CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Học sinh : sách giáo khoa, thước kẻ , compa Học sinh đã học tỷ số lượng giác của một góc nhọn ở lớp 9 Giáo viên : Bảng phụ , đèn chiếu Projeter III.. TIẾN
Trang 1- Hiểu được khái niệm nữa đường tròn đơn vị , khái niệm các giá trị lượng giác , biết cách vận dụng
và tính được các giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt
- Cẩn thận , chính xác trong tính toán và lập luận
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Học sinh : sách giáo khoa, thước kẻ , compa
Học sinh đã học tỷ số lượng giác của một góc nhọn ở lớp 9
Giáo viên : Bảng phụ , đèn chiếu Projeter
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Dùng phương pháp gợi mở vấn đáp dựa vào phương pháp trực quan thông qua các hoạt động tư duy
và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1: Kiểm tra bài cũ: Giáo viên dùng bảng phụ đã vẽ trước hình vẽ nữa đường tròn lượng giác trên
hệ trục tọa độ và cho học sinh tính các tỷ số lượng giác của góc α theo x và y là tọa độ của M
2 Tiến trình bài dạy:
nhiêu điểm M trên nữa
đường tròn đơn vị sao cho
Có duy nhất một điểm M thỏa
∠Mox = α
-Phát hiện được sinα = y
cosα = x, tanα = y / x cotα = x / y
1 Định nghĩa : ( SGK)
Hoạt dộng 2:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên chia học sinh thành
Trang 2- Giáo viên chỉ định hoặc cho
đại diện của từng nhóm lên
trình bày kết quả của mình
Ví dụ 1: Tìm các giá trị lượng giác của góc 1200
Tìm các giá trị lượng giác của các góc 00,
1800, 900
- Với các góc α nào thì sinα < 0 ?
- Với các góc α nào thì cos α < 0 ?Học sinh trình bày kết quả của từng nhóm
Hoạt động 3:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
-Giáo viên vẽ hình lên bảng
độ của hai điểm M và M’ từ
đó suy ra quan hệ của các
giá trị lượng giác của hai
tan ( 1800 - α ) = - tanα ( α
≠ 900)cot( 1800- α ) = - cotα ( 00<α <
1800)
Học sinh tự tính toán và lập ra bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt
M' y
- Cách xác định vị trí của điểm M sao cho ∠Mox = α với góc α cho trước
- Quan hệ giữa hoành độ và tung độ của hai điểm đối xứng nhau qua Oy
- Giá trị lượng giác của hai góc bù nhau
- Nắm chắc giá trị lượng giác của một góc bất kỳ ( từ 00 đến 1800)
- Hiểu được một số hệ thức giữa các giá trị lượng giác đó
2 Về kỹ năng :
- Tính được các giá trị lượng và đơn giản được các hệ thức có chứa các giá trị lượng giác đó
- Chứng minh và vận dụng được cá hệ thức giữa các giá trị lượng giác đó
3 Về tư duy :
- Rèn luyện các thao tác tư duy lôgic : so sánh , phân tích , tổng hợp
- Rèn luyện tư duy lôgic
Trang 3Ngày tháng năm
4 Về thái độ :
- Cẩn thận , chính xác trong tính toán và lập luận
- Tích cực , chủ động
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Kiến thức : Chuẩn bị 4 - 6 bài toán
- Phương tiện : Phiếu học tập, đèn chiếu Projecter, đèn chiếu overhead
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Dùng phương pháp gợi mở vấn đáp dựa vào phương pháp trực quan thông qua các hoạt động tư duy
và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1: Kiểm tra bài cũ:
2 Nội dung bài dạy:
Hôm nay chúng ta sẽ thảo luận một số bài tập về giá trị lượng giác của một góc bất kỳ ( từ 00 đến
1800)
Mục đích là phải tính được giá trị lượng giác của một góc bất kỳ ( từ 00 đến 1800)
Chia lớp thành nhiều nhóm , mỗi nhóm từ 4 đến 6 học sinh, cử 1 em làm nhóm trưởng
Hoạt động 1: Phiếu học tập số 1
Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) A = sin2 450 - cos2 1200 + tan2 300 + cos2 1800 - cot2 1350.b) Tính P = sinαα cosαα
sin 5 cos 3
−
−
biết tanα = - 1
Bài 2: Đơn giản biểu thức sau:
a) A = tan200 + tan400 + tan600 + ……+ tan1400 + tan1600 + tan1800 b) B = sin(1800 - α ) cotα tan(1800 - α ) - 2cos( 1800 - α ).tanα ( 00 < α <
Bài 1b) Chia tử và mẫu cho cosα
Bài 2) Lưu ý đến các góc bù nhau
Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
Đại diện nhóm trình bày Đại diện nhóm nhận xét Ghi nhận kết quả
Bài 1a) A =
12 7
b) P = - 4
Bài 2:
a) A = (tan200 + tan1600 )+(tan400
+ tan1400 )+ (tan600 +tan1200 )+
… + tan 1800
=(tan200 - tan200)+(tan400tan400 ) + (tan600 -tan600)+ … + tan 1800.= 0
Trang 4Ta có : x2 + y2 = OH2 = 1Vậy : sin2α + cos2α = 1b) 1 + tan2α = 1 +
α
α
2
2 cos
sin
=
α
α α
2
2 2
cos
sin cos +
α
α
2
2 sin
cos
=
α
α α
2
2 2
sin
cos sin +
=
α
2
sin 1
Hoạt động 3: Phiếu học tập số 3:
Bài 4: Cho cosα =
3
1
Tính giá trị lượng giác còn lại của góc α
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Yêu cầu đại diện nhóm trình
bày và đại diện nhóm khác
nhận xét
Giáo viên đánh giá kết quả
Yêu cầu học sinh về nhà tìm
thêm lời giải khác
Nhận phiếu học tập số 3Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Đại diện nhóm nhận xétGhi nhận kết quả
=> sinα =
3
2 2
Trang 5Củng cố : Xem lại các bài đã giải trong tiết học hôm nay.
Suy nghĩ về cách tìm các giá trị lượng giác của một góc khi biết một giá trị lượng giác của nó
2 Về kỹ năng :
- Thành thạo cách tính tích vô hướng của hai vectơ khi biết độ dài của hai vectơ và góc giữa hai vec tơ đó
- Sử dụng thành thạo các tính chất của tích vô hướng vào tính toán và biến đổi biểu thức vectơ Biết chứng minh hai đường thẳng vuông góc
-Bước đầu biết vận dụng các định nghĩa tích vô hướng , công thức hình chiếu và tính chất vào bài tập mang tính tổng hợp đơn giản
- Xây dựng bài một cách tự nhiên chủ động
- Toán học bắt nguồn từ thực tiễn
II.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Thực tiễn học sinh đã được học trong vật lý khái niệm công sinh ra bởi lực và công thức tính công theo lực
- Tiết trước học sinh đã được học về tỷ số lượng giác của một góc và góc giữa hai vectơ
- Chuẩn bị đèn chiếu Projeter
III.GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
a) Nêu cách xác định góc giữa hai véc tơ
b) Bài toán vật lý:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Góc giữa hai véc tơ.
Cho hai vectơ avà b khác vectơ O Xác định góc của hai vectơ avà b
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên hướng dẫn học sinh xác
định góc của hai vectơ avà b
nếu cần
Nếu có ít nhất một trong hai vectơ
ahoặc b là vectơ O thì ta xem
góc giữa hai vectơ đó là tùy ý
Từ một điểm O tùy ý , ta vẽ các vec tơ OA=a, OB= b Khi đó
số đo của góc AOB được gọi là số
đo của góc giữa hai vectơ avà b
Trang 6Ngày tháng năm
Cho thay đổi vị trí của điểm O,
cho học sinh nhận xét góc AOB
Khi nào thì góc giữa hai vectơ a
và bbằng O0 ? bằng 1800?
Không thay đổi
avà b cùng hướng
avà bngược hướng
Hoạt động 2: Định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ
Giả sử có một loại lực F không đổi tác động lên một vật , làm cho vật chuyển động từ O đến O’ Biết ( F
, OO') = α Hãy tính công của lực
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Giá trị A không kể đơn vị đo gọi
là tích vô hướng của hai vectơ F
A là Jun
Định nghĩa:
a.b=a bcosα
Hoạt động 3: Suy luận từ định nghĩa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
α
cos b a b
α
cos a b a
a.b= 0 ( k a).b= k a b cos(k a;b)
= k a b cos(k a;b)
k ( a.b)= k a b cos(a;b)
a.a= a2 = ( a)2 = | a|2
Tính chất : a) a.b = b.a
b) a_|_ b <=> a.b= 0
c) ( k a).b= k ( a.b)
Hoạt động 4: Ví dụ áp dụng định nghĩa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Cho tam giác đều cạnh a G là
trọng tâm , M là trụng điểm của
BC Hãy tính tích vô hướng
A
B
Trang 7Hoạt động 5: Tính chất của tích vô hướng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Từ tính chất của hình chiếu , ta
chứng minh tính chất
a.(b+ c) = a.b + a.c
( xem như bài tập về nhà)
Dựa vào các tính chất đã học , hãy
(a-b)(a+b)=
=a(a+b)-b( a+b) = (a)2 + a.b- b a- (b
Hoạt động 6: Bài tập phối hợp nhằm củng cố lý thuyết.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên cho hiện đề toán
2
) CA CD CB CD CA
- k k = 0 H trùng với A , khi đó tập hợp điểm M là đường thẳng vuông góc với
2 Từ câu 1 hãy chứng minh rằng : điều kiện cần và đủ để tứ giác có hai đường chéo vuông góc là tổng các bình phương các cặp cạnh đối diện bằng nhau
3 Tìm tập hợp các điểm M có
AC
AM = k , trong đó k là số không đổi
• Củng cố :
- Có mấy cách tính tích vô hướng của hai véc tơ ?
- Trong trường hợp nào thì dùng công thức nào cho phù hợp ?
- Cách chứng minh hai đường thẳng vuông góc bằng tích vô hướng ?
Trang 8- Thành thạo cách tính tích vô hướng của hai vectơ khi biết độ dài của hai vectơ và góc giữa hai vec tơ đó.
- Sử dụng thành thạo các tính chất của tích vô hướng vào tính toán và biến đổi biểu thức vectơ Biết chứng minh hai đường thẳng vuông góc
- Tính được độ dài của vec tơ và khoảng cách giữa hai điểm
- Xác định được góc giữa hai véc tơ
3 Về tư duy:
- Hiểu được định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ Biết suy luận ra trường hợp đặc biệt và một số tính chất Từ định nghĩa tích vô hướng , biết cách chứng minh công thức hình chiếu Biết áp dụng vào bài tập
- Rèn luyện tư duy lô gic
- Biết quy lạ về quen
4 Về thái độ:
- Cẩn thận , chính xác trong tính toán
- Xây dựng bài một cách tự nhiên chủ động
- Toán học bắt nguồn từ thực tiễn
II.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Tiết trước học sinh đã được học định nghĩa và tính chất của tích vô hướng giữa hai vectơ, đã làm bài tập ở nhà
- Chuẩn bị đèn chiếu Projeter
III.GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
- Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa tích vô hướng của hai véc tơ
- Các tính chất của tích vô hướng
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm tập hợp điểm thỏa mãn một đẳng thức véc tơ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên chia học sinh thành
các nhóm, phát phiếu học tập
hoặc chiếu đề toán lên màn hình
Giáo viên hướng dẫn học sinh
chứng minh
Học sinh tiếp nhận đề toán , trao đổi theo nhóm, đại diện nhóm lên trình bày kết quả
Gọi O là trung điểm đoạn thẳng
k2
Trang 9M
Hoạt động 2: Chứng minh đẳng thức vec tơ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên hướng dẫn , gợi ý nếu
Vẽ đường kính BC của đường
Học sinh tiếp nhận đề toán , trao đổi theo nhóm, đại diện nhóm lên trình bày kết quả
Nếu ∠AOB< 9O0 thì
OB
OA. = OA OB.cos (∠AOB
) = OA.OB’ = OA
= OA OB’.cos1800
= OA OB'
Vec tơ OB' gọi là vec tơ hình chiếu của vectơ OB trên đường thẳng OA
Học sinh thảo luận theo nhóm, đại
Bài toán 2: Cho hai vec tơ
OB
OA, Gọi B’ là hình chiếu của
B trên đường thẳng OA.Chứng minh rằng
OA OB =OA OB'
Công thức OA OB =OA OB'
.gọi là công thức hình chiếu
Bài toán 3: Cho đường tròn ( O;
R ) và điểm M cố định Một đường thẳng ∆ thay đổi , luôn đi qua M, cắt đường tròn đó tại hai điểm A; B.Chứng minh rằng
MA MB = MO2 - R2
Trang 10B A
Theo công thức hình chiếu , ta có
OB
MO+ ) = 2 2
Chú ý :1.Giá trị MA MB = d2 - R2 gọi là phương tích của điểm M đối với đường tròn ( O) và ký hiệu
PM/ (O) = MA MB = d2 - R2
2 Khi M ở ngoài đường tròn ( O) ,
MT là tiếp tuyến của đường tròn thì
PM/ (O) = MT2
Hoạt động 3: Biểu thức tọa độ của tích vô hướng
Phiếu học tập : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho , cho a = ( x; y ) và b = ( x’ ; y’) Tính
a) i 2; j2; i j b) a.b c) a2 d) cos( a;b)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên phát phiếu học tập cho
hoc sinh
Đánh giá , sửa sai kết quả
Nhận phiếu học tậpThảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày kết quả
Nhóm khác nhân xét
Các hệ thức quan trọng ( sgk)
Phiếu học tập : Cho hai vec tơ a= ( 1; 2) và b= ( - 1 ; m)
a) Tìm m để a và b vuông góc với nhaub) Tìm độ dài của a và b Tìm m để |a| _|_ |b|
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Gọi học sinh lên bảng trình bày
Giáo viên hướng dẫn học sinh áp
Trang 11Ngày tháng năm
Củng cố : - Phương tích của một điểm đối với một đường tròn
- Biểu thức tọa độ của tích vô hướng
- Công thức tính khoảng cách giữa hai điểm
- Công thức tính góc của hai véc tơ
2 Về kỹ năng :
- Thành thạo cách tính tích vô hướng của hai vectơ khi biết độ dài của hai vectơ và góc giữa hai vec tơ đó
- Sử dụng thành thạo các tính chất của tích vô hướng vào tính toán và biến đổi biểu thức vectơ Biết chứng minh hai đường thẳng vuông góc
- Tính được độ dài của vec tơ và khoảng cách giữa hai điểm
- Xác định được góc giữa hai véc tơ
3 Về tư duy:
- Quy lạ về quen, đưa các giả thiết của bài toán về các kiến thức đã học, biết cách liên hệ thực tế
- Rèn luyện tư duy lô gic
4 Về thái độ:
- Cẩn thận , chính xác trong tính toán
- Xây dựng bài một cách tự nhiên chủ động
- Toán học bắt nguồn từ thực tiễn
II.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Tiết trước học sinh đã được học định nghĩa và tính chất của tích vô hướng giữa hai vectơ, đã làm bài tập ở nhà
- Chuẩn bị đèn chiếu Projeter
III.GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
- Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Bài cũ : - Tích vô hướng của hai vectơ
- Biểu thức tọa độ của tích vô hướng
2 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Bài 4/ 51/sgk
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Gọi học sinh nhắc lại biểu thức
định nghĩa của tích vô hướng
Dấu của tích vô hướng phụ thuộc
vào đâu?
α
cos b a b
Phụ thuộc và cosα vớiα = (a,b
) Vậy 00 ≤ α < 90 0 => cos
α > 0 => a.b > 0
900 < α ≤ 180 0 => cos
Trang 12Gọi học sinh lên trình bày , giáo
viên chỉnh sữa nếu cần
Ta có ( AB, BC) = 1800 – B ( BC, CA) = 1800 – C ( CA,AB) = 1800 – A
=> ( AB, BC) + ( BC, CA
) + ( CA,AB) = 5400 - ( A + B+ C)
= 3600
(AB , BC ) B
A
D
C
Hoạt động 3: Bài 7/ 52/ sgk
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Nhắc lại quy tắc ba điểm đối với
hiệu hai vectơ
Áp dụng quy tắc ba điểm đối với
ta chứng minh AD_|_ BC Ta có
BD _|_ AC => DB CA = 0
CD _|_ AB = > DC AB = 0Kết hợp với
Điều kiện để hai vectơ vuông góc
Công thức tính độ lớn của vectơ
u= ( ½; -5)
v = (k; -4)
u v= xx’+ y y’
u v = 0 <=> ½ k + 20 = 0 <=> k = - 40
| u| = x2 +y2
Do đó |u | = | v|
Trang 13Ngày tháng năm
Giáo viên chỉnh sữa nếu cần
<=> 25 16 4
- Góc giữa hai vec tơ, tích vô hướng , biểu thức toạ độ của tích vô hướng
- Công thức tính độ lớn của vectơ, khoảng cách giữa hai điểm
- Thành thạo cách tính độ dài của các cạnh , số đo của các góc trong tam giác
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi
3 Về tư duy:
- Vận dụng các kiến thức đã học vào các ví dụ đơn giản
- Rèn luyện tư duy lô gic
- Biết quy lạ về quen
- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế
4 Về thái độ:
- Cẩn thận , chính xác trong tính toán
- Xây dựng bài một cách tự nhiên chủ động
- Toán học bắt nguồn từ thực tiễn
II.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Phiếu học tập, bảng phụ
- Chuẩn bị đèn chiếu Projeter
III.GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
- Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: - Tích vô hướng của hai vec tơ
- Biểu thức tọa độ của tích vô hướng
2 Tiến trình bài dạy:
Hoạt đông 1: Định lý côsin trong tam giác
Phiếu học tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A , chứng minh
BC2 = AC2 + AB2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên phát phiếu học tập