1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoa hoc 10 CTN

13 993 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 625,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để xác định lượng máu trong bệnh nhân người ta tiêm vào máu một người một lượng nhỏ dung dịch chứa đồng vị phóng xạ 24Na chu kỳ bán rã 15 giờ có độ phóng xạ 2µCi.. Để xác định khối lượ

Trang 1

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII

TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI NGHUYÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC

LỚP 10

(Đề này có 03 trang, gồm 08 câu)

Câu 1 (2,5 điểm) Cấu tạo nguyên tử - hạt nhân.

1 X, Y là hai phi kim Trong nguyên tử X, Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện lần lượt là 14 và 14 Hợp chất A (của X và Y) có công thức XYa với đặc điểm:

X chiếm 21,831% về khối lượng Tổng số proton là 66, tổng số nơtron là 76.

a) Viết cấu hình electron ở trạng thái cơ bản (dạng chữ và dạng obitan) của X, Y Xác định bộ 4 số lượng tử của elctron cuối cùng của X, Y.

b) Viết cấu hình elctron ở trạng thái kích thích (dạng chữ và obitan) của hai nguyên tử

X, Y Xác định số electron độc thân.

c) Cho hợp chất A vào dung dịch NaOH dư thì thu được dung dịch B có những chất tan

nào ?

2 Để xác định lượng máu trong bệnh nhân người ta tiêm vào máu một người một lượng nhỏ

dung dịch chứa đồng vị phóng xạ 24Na ( chu kỳ bán rã 15 giờ) có độ phóng xạ 2µCi Sau 7,5 giờ người ta lấy ra 1cm3 máu người đó thì thấy nó có độ phóng xạ 502 phân rã/phút

Thể tích máu của người đó bằng bao nhiêu?

Câu 2 (2,5 điểm) Hình học phân tử - Liên kết hóa học – Tinh thể - ĐLTH

1 Dựa vào cấu tạo phân tử, hãy giải thích vì sao NO2 có thể đime hóa tạo thành N2O4.

2 Trong trong một bình cầu chứa khí NO2 (màu nâu đỏ), đem ngâm bình đó trong chậu

nước đá ta thấy nhạt màu dần Vậy quá trình đime hóa NO2 là thu nhiệt hay tỏa nhiệt?

3 So sánh năng lượng liên kết, độ dài liên kết N–N của hai phân tử đinitơ tetraoxit và

hiđrazin (N2H4)

4 Ở trạng thái ngưng tụ, đinitơ tetraoxit xử sự như một hợp chất ion đặc trưng bằng sự có

mặt của ion nitroni NO2+ và ion nitrit NO2− Hãy cho biết dạng hình học của các ion này và đánh giá các góc liên kết ONO

Câu 3 (2,5 điểm) Nhiệt – Cân bằng hóa học.

Ở 4500C hằng số cân bằng của phản ứng N2 (k) + 3H2 (k) ¬ →2NH3 (k) là Kp = 1,5.10-5 Các áp suất được biểu thị bằng atm Hãy tính xem có bao nhiêu phần trăm hỗn hơph ban đầu (N2 + 3H2)

đã chuyển thành NH3 nếu phản ứng được thực hiện ở 5000C, 10000C

Câu 4 (2,5 điểm) Động hóa.

Phản ứng xà phòng hóa etyl axetat là bậc một đối với mỗi chất phản ứng Trong hỗn hợp ban đầu cả xút và este đều có nồng độ bằng 2.10-2 M Người ta theo dõi tiến triển của phản ứng bằng cánh chuẩn độ axit – bazơ

a) Sau 20 phút lấy 100ml hỗn hợp phản ứng, chuẩn độ lượng xút dư bằng dung dịch HCl

0,1 M, thấy hết 6,15 ml Tính hằng số tốc độ của phản ứng

Trang 2

b) Hỏi cần bao nhiêu ml dung dịch axit để chuẩn độ 100 ml dung dịch hỗn hợp phản ứng sau

20 phút nữa

c) Sau thời gian bao lâu thì quá trình xà phòng hóa đạt 99%

Câu 5 (2,5 điểm) Dung dịch ( axit- bazơ, kết tủa).

1 Tính pH của dung dịch NaHS 10-2 M Biết H2S có Ka1= 10-7,02; Ka2=10-12,9

2 Dung dịch A gồm CH3COOH 0,10 M; CH3COONa 0,10 M.

a) Tính pH của dung dịch A.

b) Thêm 0,001 mol HCl vào 1 lít dung dịch A thì pH sẽ bằng bao nhiêu ?

c) Thêm 0,001 mol NaOH vào 1 lít dung dịch A thì pH sẽ bằng bao nhiêu?

Biết CH3COOH có Ka=10-4,76

Câu 6 (2,5 điểm) Phản ứng oxi hóa – khử.

1 Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

a) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + NO + H2O Trong đó tỉ lệ mol khí N2O : NO = 1 : a

b) CuFeS2 + Fe2(SO4)3 + O2 + H2O → CuSO4 + FeSO4 + H2SO4 Trong đó tỉ lệ mol Fe2(SO4)3 : O2 = 1 : b

2 Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp ion - electron:

a) K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O b) NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr + H2O

Câu 7 (2,5 điểm) Halogen – oxi – lưu huỳnh.

1 Chọn chất và viết phương trình phản ứng khi cho chất đó tác dụng với 1 mol H2SO4 ( H2SO4

phản ứng hết) thu được (a) 5,6 lít SO2 (đktc); (b) 11,2 lít SO2 (đktc); (c) 22,4 lít SO2 (đktc); (d) 33,6 lít SO2 (đktc); (e) 44,8 lít SO2 (đktc)

2 Để xác định khối lượng nguyên tử (KLNT) của clo và kali người ta làm như sau: Nung a gam

kali clorat tinh khiết tới phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn có khối lượng b gam Hòa tan chất rắn đó vào nước rồi thêm lượng dư dung dịch AgNO3 vào, lọc lấy kết tủa, rửa sạch, sấy khô cân nặng c gam

a) Lập biểu thức tính KLNT của clo và kali theo a, b, c và M (KLNT của oxi), M’ (KLNT của bạc)

b) Áp dụng bằng số: a = 24,5098 gam ; b = 14,9102 gam ;

c = 28,6642 gam; M = 15,9994u và M’ = 107,868u

Câu 8 (2,5 điểm) Bài tập tổng hợp.

1 Cho biết A, B, C, D, E là các hợp chất của Na Cho A tác dụng lần lượt với các dung dịch B,

C thu được các khí X, Y Cho D, E lần lượt tác dụng với nước được các khí tương ứng Z, T Biết

X, Y, Z, T là các khí thông thường, chúng tác dụng được với nhau ở điều kiện thích hợp Tỉ khối của X so với Z bằng 2 và tỉ khối của Y so với T cũng bằng 2.

Trang 3

2 Hòa tan hỗn hợp A gồm Fe2(SO4)3, MgSO4, CuSO4 vào nước, được dung dịch X Cho X tác

dụng với dung dịch BaS dư thấy tách ra một lượng kết tủa m1 gam Nếu cho một lượng dư H2S

tác dụng với X, tách ra một lượng kết tủa m2 gam Thực nghiệm cho biết m1 = 8,590m2

Nếu giữ nguyên lượng các chất MgSO4, CuSO4 trong X và thay Fe2(SO4)3 bằng FeSO4 cùng khối

lượng thì được dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch BaS dư thấy tách ra một lượng kết

tủa m3 gam Nếu cho một lượng dư H2S tác dụng với Y thì tách ra một lượng kết tủa m4 gam Thực nghiệm cho biết m3 = 9,919m4 Tính thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong

hỗn hợp A.

HẾT

Người ra đề Nguyễn Văn Luyện

ĐT: 0915 589 398

Trang 4

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII

TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI NGHUYÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 10 Lưu ý: Các cách giải khác hướng dẫn chấm, nếu đúng cho điểm tối đa theo thang điểm đã định.

Câu 1 (2,5 điểm) Cấu tạo nguyên tử - hạt nhân.

1 X, Y là hai phi kim Trong nguyên tử X, Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện lần lượt là 14 và 14 Hợp chất A (của X và Y) có công thức XYa với đặc điểm:

X chiếm 21,831% về khối lượng Tổng số proton là 66, tổng số nơtron là 76.

a) Viết cấu hình electron ở trạng thái cơ bản (dạng chữ và dạng obitan) của X, Y Xác định bộ 4 số lượng tử của elctron cuối cùng của X, Y.

b) Viết cấu hình elctron ở trạng thái kích thích (dạng chữ và obitan) của hai nguyên tử

X, Y Xác định số electron độc thân.

c) Cho hợp chất A vào dd NaOH dư thì thu được dd B có những chất tan nào ?

2 Để xác định lượng máu trong bệnh nhân người ta tiêm vào máu một người một lượng nhỏ

dung dịch chứa đồng vị phóng xạ Na24( chu kỳ bán rã 15 giờ) có độ phóng xạ 2µCi Sau 7,5 giờ người ta lấy ra 1cm3 máu người đó thì thấy nó có độ phóng xạ 502 phân rã/phút Thể tích máu của người đó bằng bao nhiêu?

HDC :

1 - Gọi Z , N lần lượt là số proton , nơtron của nguyên tử X (số p = số e=Z)

- Gọi Z’ , N’ lần lượt là số proton , nơtron của nguyên tử Y (số p = số e = Z’).

- Ta có :

(1)

2 14 (1)

2Z ' N' 14 (2)

r ( ) ' 66 (3)

( ) ' 76 (4)

15 (P) ( )

% ( XY ) 100% 21,831% Z N 31 (5)

16

66 76

a a

a

Z N

p oton XY Z Z a

noton XY N N a

Z

Z N

X trong

N

− =

 − =

=

 +

0,25

Từ (3,4) ta có :

60Z' 51 ' 0 (6)

' 20

Z

N

N

=

 31

% ( PCl ) 100% 21,831% a 3

31 37a

a

+

Vậy hợp chất A là PCl3.

0,25

a Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản :

P có bộ 4 số lượng tử của e cuối cùng là : n=3, l = 1, ml = +1 , ms = +1/2 025

Trang 5

Cl có bộ 4 số lượng tử của e cuối cùng là : n=3, l = 1, ml = 0 , ms = -1/2 0,25

b Cấu hình electron ở trạng thái kích thích :

P: [Ne]

(n=3) ( 5e độc thân)

0,25

0,25

PCl3 + 3H2O → H3PO3 + 3HCl

HCl + NaOH → NaCl + H2O

H3PO3 + 2NaOH →Na2HPO3 + 2H2O

Dung dich B thu được chứa: NaCl, Na2HPO3, NaOH dư.

0,5

2. H0 = 2,10-6.3,7.1010 = 7,4.104Bq;

H = 502V phân rã/phút = 8,37V Bq (V thể tích của máu: cm3 )

H = H0 2-t/T = H0 2-0,5 => 2-0,5 =

0

H

H

= 4 10 4 , 7

37 ,

8 V

=> 8,37 V = 7,4.104.2-0,5

=> V =

37 , 8

2 10 4 ,

7 4 − 0 , 5

= 6251,6 cm 3 = 6,25 dm 3 = 6,25 lit

Hoặc:

3

0 ln 2 2.10 3,7.10

ln 7,5 ln 6254,55 cm 6, 25455( )

502

60

H

0,5

Câu 2 (2,5 điểm) Hình học phân tử - Liên kết hóa học – Tinh thể - ĐLTH

1 Dựa vào cấu tạo phân tử, hãy giải thích vì sao NO2 có thể đime hóa tạo thành N2O4.

2 Trong trong một bình cầu chứa khí NO2 (màu nâu đỏ), đem ngâm bình đó trong chậu

nước đá ta thấy nhạt màu dần Vậy quá trình đime hóa NO2 là thu nhiệt hay tỏa nhiệt?

3 So sánh năng lượng liên kết, độ dài liên kết N–N của hai phân tử đinitơ tetraoxit và

hiđrazin (N2H4)

4 Ở trạng thái ngưng tụ, đinitơ tetraoxit xử sự như một hợp chất ion đặc trưng bằng sự có

mặt của ion nitroni NO2+ và ion nitrit NO2− Hãy cho biết dạng hình học của các ion này và đánh giá các góc liên kết ONO

7e độc thân

Trang 6

Hướng dẫn chấm:

1. Trong phân tử NO2, nguyên tử N chưa đạt cấu trúc bền của khí hiếm và còn một

electron độc thân, nên có khuynh hướng dime hóa bằng cách góp chung các

electron độc thân làm các nguyên tử N đều đạt cấu trúc bền tương tự khí hiếm gần

kề

N

O

O

N O

O

N O

O

N O O

0,75

2.

Xét cân bằng: 2NO2 ¬ → N2O4 ∆ <H 0 Làm lạnh, tức hạ nhiệt độ, cân

bằng sẽ chuyển dịch về phía tỏa nhiệt Theo thực nghiệm ta thấy màu nhạt dần Do

vậy quá trình đime hóa trên là quá trình tỏa nhiệt

0,5

3. Cấu trúc và điện tích hình thức của hai chất như sau:

H

H

H H

N+ N+

O

O

-O

-O

N2H4 N2O4 Lực đẩy Coulomb giữa những nguyên tử N trong N2O4 làm tăng độ dài liên kết

N-N và làm giảm độ bền liên kết N-N-N-N

Số liệu tham khảo:

0,75

Câu 3 (2,5 điểm) Nhiệt – Cân bằng hóa học.

Ở 4500C hằng số cân bằng của phản ứng N2 (k) + 3H2 (k) ¬ →2NH3 (k) là Kp = 1,5.10-5 Các áp suất được biểu thị bằng atm Hãy tính xem có bao nhiêu phần trăm hỗn hơph ban đầu (N2 + 3H2)

đã chuyển thành NH3 nếu phản ứng được thực hiện ở 5000C, 10000C

Hướng dẫn chấm:

Trang 7

2

5

3 1,50.10 (1)

.

NH

N H

H N

H N NH

P

P P

P

=

=

0,25

Từ (2) và (3) ta có:

0,25

Thay (4), (5) vào (1) ta được:

3 3

2

2 4

256

NH NH

P P

P P

0,5

Thay P = 500 atm vào (6) rồi giải PT bậc hai ta được nghiệm phù hợp là

NH

P = atm.

Thay P = 1000 atm vào (6) rồi giải PT bậc hai ta được nghiệm phù hợp là

3 421,6

NH

P = atm.

0,25

0,25

Gọi , 'α α là phần trăm của hỗn hợp ban đầu (N2 + 3H2) đã chuyển hóa thành NH3

ở áp suất tương ứng 500 atm và 1000 atm Ta có:

152 46,22%

2 500

' 421,6 ' 59,31%

2 ' 1000

Câu 4 (2,5 điểm) Động hóa.

Phản ứng xà phòng hóa etyl axetat là bậc một đối với mỗi chất phản ứng Trong hỗn hợp ban đầu cả xút và este đều có nồng độ bằng 2.10-2 M Người ta theo dõi tiến triển của phản ứng bằng cánh chuẩn độ axit – bazơ

a) Sau 20 phút lấy 100ml hỗn hợp phản ứng, chuẩn độ lượng xút dư bằng dung dịch HCl

0,1 M, thấy hết 6,15 ml Tính hằng số tốc độ của phản ứng

b) Hỏi cần bao nhiêu ml dung dịch axit để chuẩn độ 100 ml dung dịch hỗn hợp phản ứng sau

20 phút nữa

c) Sau thời gian bao lâu thì quá trình xà phòng hóa đạt 99%

Trang 8

Hướng dẫn chấm:

a. CH3COOC2H5 + NaOH ¬ → CH3COONa + C2H5OH

Đây là phản ứng bậc 2 (bậc một đối với mỗi chất phản ứng) và nồng độ hai chất ban

đầu của 2 chất CH3COOC2H5 và NaOH đều bằng 0,02M

Vậy:

0

1 1

t

kt

CC =

0,5

Sau 20 phút đầu, nồng độ xút còn lại là C20 = 6,15,0,1 6,15.10 3

100 = − M

0,5

20 6,15.10 2.10

0,5

b. Sau 20 phút tiếp theo: t = 40 phút

3 40

5 40

dd

1 1 5,63.40 3,634.10

2.10

C

0,5

c. Thời gian xà phòng hóa đạt 99% (còn lại 1%) là t99:

99 99

1 1 5,63.t t 879,2

0,01.CC = ⇒ = phut

0,5

Câu 5 (2,5 điểm) Dung dịch ( axit- bazơ, kết tủa).

1 Tính pH của dung dịch NaHS 10-2 M Biết H2S có Ka1= 10-7,02; Ka2=10-12,9

2 Dung dịch A gồm CH3COOH 0,10 M; CH3COONa 0,10 M.

a) Tính pH của dung dịch A

b) Thêm 0,001 mol HCl vào 1 lít dung dịch A thì pH sẽ bằng bao nhiêu ?

c) Thêm 0,001 mol NaOH vào 1 lít dung dịch A thì pH sẽ bằng bao nhiêu?

Biết CH3COOH có Ka=10-4,76

Hướng dẫn chấm:

1 Các cân bằng xảy ra trong dung dịch:

NaHS → Na+ + HS -H2O ¬ → H+ + OH- Kw= 10-14 (1)

HS- ¬ → H+ + S2- Ka2= 10-12,9 (2)

HS- + H+ ¬ → H2S (Ka2)-1 = 107,02 (3)

0,25

Áp dụng ĐKP ta có:

2

1

1

.[HS ] [HS ].[H ] [ ] [OH ]+[S ]-[ ]

[H ] [H ]

.[ ] [ ] (1 [ ]) [ ] [ ]

(1 [ ])

a

a

a

a

K

K HS

+

+

0.25

Trang 9

Đối với bài toán này do HS- phân li rất yếu nên ta coi [HS-] ≈C; Ka2.C ≈ Kw và Ka1.C>>1 nên chúng ta sử dụng công thức tính như sau:

1

1 1

1 2

1

+

C K

C K K C

K

C K K

a

a w a

a

2 a) Dung dịch A là dung dịch đệm gồm axit yếu và bazơ liên hợp, có Ka=10-4,76 >> Kb=10 -9,24 >> Kw nên cân bằng ở dạng axit chiếm ưu thế

áp dụng công thức tính gần đúng ta có:

76 , 4 1 , 0

1 , 0 lg 76 , 4

+

=

a

b a

C

C pK

pH

Vậy ta có [H+]=10-4,76 << Ca, Cb và Kw << Ka.Ca nên giá trị gần đúng trên chấp nhận được

0.5

b) Thêm HCl vào dung dịch, phản ứng xảy ra là:

CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl

0,10 0,001

0,1-0,001 - 0,001

TPGH: CH3COOH 0,101 M; CH3COONa 0,099 M

Cân bằng xảy ra là:

CH3COONa → CH3COO- + Na+

0,099 CH3COOH ¬ → CH3COO- + H+ Ka = 10-4,76

C0 0,101 0,099

[ ] 0,101-x 0,099+x x

76 , 4 10 101

, 0

) 099 , 0

=

+

x

x x

với x << 0,099

ta có: x= 1,02.10-4,76 << 0,099

Vậy [H+] = 1,02.10-4,76 → pH = 4,75

0.5

c) Thêm NaOH vào dung dịch phản ứng xảy ra là:

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

0,10 0,001

0,10-0,001 - 0,001

TPGH: CH3COOH 0,099 M ; CH3COONa 0,101 M

Cân bằng xảy ra: CH3COONa → CH3COO- + Na+

0,101

CH3COOH ¬ → CH3COO- + H+ Ka = 10-4,76

C0 0,099 0,101

[ ] 0,099-x 0,101+x x

76 , 4 10 099

, 0

) 101 , 0

=

+

x

x x

với x<< 0,099 ta có: x= 0,98.10-4,76 << 0,099 Vậy [H+]= 9,8.10-5,76 → pH = 4,77

Như vậy hỗn hợp CH3COOH 0,10 M và CH3COONa 0,10 M là một hỗn hợp đệm, vì pH

0,5

Trang 10

hầu như không thay đổi khi thêm một lượng nhỏ HCl hoặc NaOH.

Câu 6 (2,5 điểm) Phản ứng oxi hóa – khử.

1 Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

a) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + NO + H2O Trong đó tỉ lệ mol khí N2O : NO = 1 : a

b) CuFeS2 + Fe2(SO4)3 + O2 + H2O → CuSO4 + FeSO4 + H2SO4 Trong đó tỉ lệ mol Fe2(SO4)3 : O2 = 1 : b

2 Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp ion - electron:

a) K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O b) NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr + H2O

Hướng dẫn chấm:

1 a) (8+3a)Al + (30+12a)HNO3 →

(8+3a)Al(NO3)3 + 3N2O + 3aNO + (15+6a)H2O

0,75

b) (1+2b)CuFeS2 + 8Fe2(SO4)3 + 8bO2 + 8H2O →

(1+2b)CuSO4 + (17+2b) FeSO4 + 8H2SO4

0,75

2 a) 5K2SO3 + 2KMnO4 + 6KHSO4 → 9K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O 0,5

b) 2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O 0,5

Câu 7 (2,5 điểm) Halogen – oxi – lưu huỳnh.

1 Chọn chất và viết phương trình phản ứng khi cho chất đó tác dụng với 1 mol H2SO4 ( H2SO4

phản ứng hết) thu được (a) 5,6 lít SO2 (đktc); (b) 11,2 lít SO2 (đktc); (c) 22,4 lít SO2 (đktc); (d) 33,6 lít SO2 (đktc); (e) 44,8 lít SO2 (đktc)

2 Để xác định khối lượng nguyên tử (KLNT) của clo và kali người ta làm như sau: Nung a gam

Trang 11

rắn đó vào nước rồi thêm lượng dư dung dịch AgNO3 vào, lọc lấy kết tủa, rửa sạch, sấy khô cân nặng c gam

a) Lập biểu thức tính KLNT của clo và kali theo a, b, c và M (KLNT của oxi), M’

(KLNT của bạc)

b) Áp dụng bằng số: a = 24,5098 gam ; b = 14,9102 gam ;

c = 28,6642 gam; M = 15,9994u và M’ = 107,868u

Hướng dẫn chấm:

1 a) 2FeO + 4H2SO4 (đặc nóng) →Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O 0,125 b) Cu + 2H2SO4 (đặc nóng) →CuSO4 + SO2 + 2H2O

2M + 2nH2SO4 (đặc nóng) →M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O

0,125

c) Na2SO3 + H2SO4 →Na2SO4 + SO2 + H2O 0,125 d) S + 2H2SO4 (đặc) →t0 3SO2 + 2H2O 0,125 e) 2NaHSO3 + H2SO4 →Na2SO4 + 2SO2 + 2H2O 0,25

2. Các PTHH:

KClO3 →t0 KCl + 3

2O2 (1) Theo gt: (a gam) (b gam)

KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3 (2)

Theo gt: (a gam) (c gam)

0,25

Gọi x là KLNT của Kali, y là KLNT của Cl

Theo ĐLBTKL ⇒ Khối lượng O trong muối = (a – b) gam ⇒n O a b(mol)

M

=

Ta có

3

AgCl KCl KClO O

a b

M

Khối lượng AgCl bằng 1 ( ' )

3

a b

M y M

× × + = c 3

'

Mc

a b

Khối lượng KCl bằng 1 ( ) ( )

3

a b

x y b gam M

Vậy 3 ( )

'

M b c

a b

Áp dụng bằng số: a = 24,5098 gam ; b = 14,9102 gam ; c = 28,6642 gam

M = 15,9994u và M’ = 107,868u

y = 35,4536u ; x = 39,098u 0,5

Câu 8 (2,5 điểm) Bài tập tổng hợp.

1 Cho biết A, B, C, D, E là các hợp chất của Na Cho A tác dụng lần lượt với các dung dịch B,

C thu được các khí X, Y Cho D, E lần lượt tác dụng với nước được các khí tương ứng Z, T Biết

Ngày đăng: 02/06/2017, 20:52

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w