1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HD Chấm Hóa 10 - HV 2016

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 207,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì năng lượng ion hóa của X biến đổi đều đặn nên các electron trong X có năng lượng chênh lệch nhau không nhiều... Khi pin ngừng hoạt động thì Epin = 0Gọi x là nồng độ M của ion Ag+ giảm

Trang 1

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC KẠN

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Hướng dẫn chấm gồm 06 trang

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI MÔN HOÁ HỌC

LỚP 10

Thời gian làm bài : 180 phút;

Câu 1

(2,5 đ)

1.

(1,5 đ)

* Ở trạng thái cơ bản, cấu hình e của 11Na là: 1s22s22p63s1 hay [10Ne]3s1 và của 12Mg là:

1s22s22p63s2 hay [10Ne]3s2

* Năng lượng orbital của electron hoá trị đối với Na:

σ3s = 2 + (8×0,85) = 8,8 ⇒ Z

* 3s

= 11 − 8,8 = 2,2

⇒ E3s = − 13,6×

2

2,2 3

= − 7,3 eV

I1 = E(Na+) − E(Na) = 0×E3s− 1×E3s = − (− 7,3) = 7,3 eV.

Trong Na+: 1s22s22p6

σ2s = σ2p = (2×0,85) + (7×0,35) = 4,15 ⇒ Z

* 2s

= Z

* 2p

= 11 − 4,15 = 6,85

⇒ E2s =E2p = − 13,6×

2

6,85 2

= − 159,5 eV Trong Na2+: 1s22s22p5

σ2s = σ2p = (2×0,85) + (6×0,35) = 3,8 ⇒ Z

* 2s

= Z

* 2p

= 11 − 3,8 = 7,2

⇒ E2p = − 13,6×

2

7,2 2

= − 176,2 eV

I2 = 7×E(Na2+) − 8×E(Na+) = 7×(− 176,2) − 8×(− 159,5) = 42,6 eV

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

* Năng lượng orbital của electron hoá trị đối với Mg:

σ3s = 2 + (8×0,85) + 0,35 = 9,15 ⇒ Z

* 3s

= 12 − 9,15 = 2,85

⇒ E3s(Mg) = − 13,6×

2

2,85 3

= − 12,3 eV

Trong Mg+: 1s22s22p63s1

σ3s = 2 + (8×0,85) = 8,8 ⇒ Z

* 3s

= 12 − 8,8 = 3,2

⇒ E3s(Mg+) = − 13,6×

2

3,2 3

= − 15,5 eV

I1 = 1×E3s(Mg+) − 2×E3s(Mg) = (− 15,5) − 2×(−12,3) = 9,1 eV.

0,25 đ

0,25 đ

Trang 2

Năng lượng ion hoá thứ hai: Mg+→ Mg2+ + e Trong Mg2+: 1s22s22p6

I2 = E(Mg2+) − E(Mg+) = 0×E3s− 1×E3s = − (− 15,5) = 15,5 eV.

* So sánh: Với Na (I2≈ 6I1) còn với Mg (I2≈ 1,5I1)

* Giải thích: Cấu hình Na+ bão hoà, bền nên sự tách e → Na2+ cần tiêu tốn năng lượng lớn

0,25 đ

2.

(1,0 đ)

thuộc nhóm IA hoặc IB

Vì năng lượng ion hóa của X biến đổi đều đặn nên các electron trong X có năng lượng chênh lệch nhau không nhiều Từ dữ kiện trên suy ra X thuộc nhóm IB

Vậy cấu hình electron của X là [Xe] 4f14 5d10 6s1

Số oxi hóa có thể có của X là +1; +2; +3

0,5 đ

0,5 đ

Câu 2

(2,5 đ)

1

(1 đ)

N

F F F O

- sp tứ diện ;

I Cl Cl

Cl Cl

- sp3d2 -tháp vuông ; PtCl42-, - dsp2 vuông phẳng XeO2F2: sp3d – dạng bập bênh

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

2

(1,5 đ)

Số proton trung bình của 3 nguyên tố

42 4,67 9

Z = =

tiếp nên số proton tương ứng Z và Z + 1 Xét 3 trường hợp:

36 7

(loại)

Hoặc 2 + 4Z + 3(Z + 1) = 42 → Z=

37 7

(loại)

35 6

(loại)

Hoặc 3 + 4Z + 2(Z + 1) = 42 → Z=

37 6

(loại)

36 5

(loại)

→ Z + 1 = 8 (nguyên tố oxi) → A: H4N2O3 hay NH4NO3 (Amoni nitrat)

0,25 đ

0.25 đ

0,25 đ

0,25 đ

Trang 3

Công thức electron A

Công thức cấu tạo A

0,25 đ

0,25 đ

Câu 3

(2,5 đ)

1

(0,75 đ)

Kp ở 1000C

298 373

ΔH =ΔH =-111+242+75=206(kJ)

298 373

ΔS =ΔS =3.0,131+0,198-0,186-0,189=0,216(kJ/K)

) ( 432 , 125 216 , 0 373 206

-125432/8,314.373 -8 p

0,75 đ

2

(1,0đ)

Chiều dịch chuyển cân bằng của phản ứng

Phần mol của từng khí:

n = 2400 mol

Áp suất chung của hệ:

6

nRT 2400.8,314.373

hay P=24,8 bar

3

-8 p(373)

2

12,4 4,133

4,133

Hay

-18

Cân bằng chuyển dịch sang trái (chiều nghịch)

0,5 đ

0,5 đ

3.

(0,75

đ)

Kp ở 9000C

0 1173

ΔH =206+(1173-298).0,046=246.25(kJ)

0 1173

1173

ΔS =0,216+0,046ln =0,279(kJ/K)

298

0 1173

ΔG =246,25-1173.0,279 = − 81, 017(kJ)

-81017/8,314.1173 p

0,75đ

Trang 4

Câu 4.

(2,5 đ)

1 (1,25 đ)

a) Dựa vào các kết quả thực nghiệm, khi tăng nồng độ lên 2 lần thì tốc độ

ứng: ν = k[N

2O5]

b) Hằng số tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T là k =

3 1,39 10 0,170

×

= 8,17 10−3

(s−1 )

1

ln 2

t

=

0,693 341,4

= 2,03 10−3

Theo

2

1 1

ln k Ea

ta có

3 3

8,17 10 24740 1 1 ln

2,03 10 8,314 298 T

→ T = 308,25

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

2 (1,25 đ)

2AsH3 (khí) → 2As (r) + 3H2 (k)

Po 0 [ ] P0 – 2x 3x

Có Pt = P0 – 2x + 3x = P0 + x -> x = Pt – P0

-> P0 – 2x = Po – 2(Pt –P0) = 3P0 – 2Pt Giả sử phản ứng trên là bậc 1: kt = ln [ P0 / (P0 – 2x ) ]= ln [P0 / (3P0 – 2Pt) ] → k1 = 0,0400 ; k2 = 0,0404 ; k3 = 0,0407 → ktb≈ 0,0403

0,5 đ

0,5 đ 0,25 đ

Câu 5

(2,5 đ)

(2,5 đ)

Fe3+ + H2O ↔ FeOH2+ + H+ *β1 = 10-2,17 (1)

Pb2+ + H2O ↔ PbOH+ + H+ *β2 = 10-7,80 (2)

Zn2+ + H2O ↔ ZnOH+ + H+ *β3 = 10-8,96 (3)

H2O ↔ OH- + H+ Kw = 10-14

(4)

So sánh (1) →

(4): *β1

3+

Fe

C

>> *β2

2+

Pb

C

>> *β3

2+

Zn

C

>> Kw

tính pHA theo (1):

Fe3+ + H2O ↔ FeOH2+ + H+ *β1 = 10-2,17 (1)

C 0,05 [ ] 0,05 - x x x

[H+] = x = 0,0153 M →

pHA = 1,82

0,25 đ

0,25đ 0,25đ

* Do

3+ 2+

0

Fe /Fe

E = 0,771 V

>

2

0 S/H S

E = 0,141 V

nên:

1/ 2Fe3+ + H2S

→

2Fe2+ + S↓ + 2H+ K1 = 1021,28 0,05

- 0,05 0,05 2/ Pb2+ + H2S

→

PbS↓ + 2H+ K2 = 106,68 0,10 0,05

- 0,25

0,25 đ

0,25đ 0,25đ

Trang 5

3/ Zn2+ + H2S ↔ ZnS↓ + 2H+ K3 = 101,68 4/ Fe2+ + H2S ↔ FeS↓ + 2H+ K4 = 10-2,72

K3 và K4 nhỏ, do đó cần phải kiểm tra điều kiện kết tủa của ZnS và FeS:

Vì môi trường axit → ' 2+ 2+

Zn Zn

= 0,010 M;

'

= 0,050 M

Đối với H2S, do Ka2 << Ka1 = 10-7,02nhỏ →

khả năng phân li của H2S trong môi

trường axit không đáng kể, do đó chấp nhận [H+] =

+

H

C

= 0,25 M

0,5 đ

tính

2-' S

C theo cân bằng:

H2S ↔ S2- + 2H+ Ka1.Ka2 = 10-19,92

2-' S

C

= Ka1.Ka2

2

2

] H [

] S H [ +

= 10-19,92

2

) 25 , 0 (

1 , 0

= 10-19,72

Ta có:

2+

' Zn

C

2-' S

C

< KS(ZnS)

ZnS không xuất hiện;

2+

' Fe

C

2-' S

C

< KS(FeS)

FeS không tách ra Như vậy trong hỗn hợp B, ngoài S, chỉ có PbS kết tủa

0,5 đ

Câu 6

(2,5 đ

1.

(1,5 đ)

a Zn2+ + 2e  Zn

E1 =

Zn / Zn Zn / Zn

0,059

2

= - 0,76 + (0,059/2).lg0,1 = - 0,7895 V

Ag+ + e  Ag E2 =

0

Ag / Ag Ag / Ag

0,059

1

= + 0,8 + 0,059.lg0,1 = 0,741 V E1 < E2 nên điện cực kẽm là cực âm và điện cực bạc là cực dương Sơ

đồ pin điện như sau: (-) Zn | Zn(NO3)2 0,1M || AgNO3 0,1M | Ag (+)

0,5 đ

b Tại (-) có sự oxi hóa Zn – 2e → Zn2+

Tại (+) có sự khử Ag+ : Ag+ + e → Ag Phản ứng tổng quát khi pin làm việc:

Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag

0,25 đ

Trang 6

d Khi pin ngừng hoạt động thì Epin = 0

Gọi x là nồng độ M của ion Ag+ giảm đi trong phản ứng khi hết pin

Ta có:

Zn / Zn Zn / Zn

0, 059

2

0

Ag / Ag Ag / Ag

0,059

1

+

Epin =

2

Ag / Ag Zn / Zn Ag / Ag Zn / Zn 2

Ag

0, 059

+ +

pin

0,1 x

0, 059

x

2

+

51,86 0,1 x

x 0,1 2

+

⇒ ≈x 0,1M

2

+

;

51,86 27 x

2

0,25 đ

0,25đ

2.

(1,0đ)

a) SO32- - 2e + H2O → SO42- + 2H+ x 3

MnO4- + 3e + 2H2O → MnO2 + 4OH- x 2

3SO32- + 2MnO4- + H2O → 3SO42- + 2MnO2 + 2OH

-0,5đ

2

3 2

y x

x y

+

x 8

2

2SO −+ 12H++ 8e → +S O + +S 6H O

8Fe O x y + 6x−4y SO −+ 36x−8y H+ → 8Fe ++ 3x−2y SO

+ (3x−2y S) (+ 18x−4y H O) 2

0,5đ

1

(1,0 đ)

(a) Vẩn đục vàng của kết tủa lưu huỳnh: H2S + 1/2O2→ H2O + S↓ 0,25đ

(b) Dung dịch có màu vàng nhạt: 1/2O2 + 2HBr → H2O + Br2 0,25 đ

(c) Thoát khí O2 và nồng độ giảm dần

NaClO + H2O + CO2→ NaHCO3 + HClO HClO → HCl + 1/2O2

0,25 đ

(d) Có màu đen do sự than hóa chất bẩn hữu cơ có trong không khí.

Cn(H2O)m

 →

H2SO4

nC + mH2O

0,25 đ

Trang 7

Câu 7

(1,5 đ)

Xác định R, B, G.

R + 2nHCl → RCl

n

+n/2 H

2↑

KOH + HCl → KCl + H

2 O RCl

n

+ nKOH → R(OH)

n

↓+ n KCl

2R(OH)

n

+(m-n)/2 O

2

Nung

→ R

2

O m

+ nH 2 O R

2

O m

+ mH 2

SO

4

→ R 2

(SO 4

)

m

+ m H 2 O

0,5đ

Gọi a là số mol của R :

Đề bài => n

e (R cho để tạo RCl

n) = 2.n

H2 = 2 0,05 = 0,1 mol = na

ne(R cho để tạo R2Om) = 2.nO(trong oxit) = 2 1,2/16 = 0,15 = ma

→ R có sự thay đổi số oxi hoá : m>n

=>

0,15 3

n a n

m=a m = = => = =

; số mol của R = a= 0,05(mol) Nếu B là muối khan : RCl

2

=> mB = 0,05(R+71)=9,95=> R =128 (loại)

Vậy B là muối ngậm nước RCl

2.bH

2O : 0,05mol

=> 9,95 = 0,05 (R + 71 + 18b) (I)

0,5 đ

Muối G có thể là muối ngậm nước: R

2

(SO 4

) 3

a H 2

O

Sơ đồ: 2R→ R

2

(SO 4

) 3

a H 2

O : 0,025 mol

=> 14,05 = 0,025(2R + 288 + 18a) (II)

Vậy R là Fe; B: FeCl

2 4H

2 O; G : Fe 2 (SO 4 ) 3 9H

2 O

0,5 đ

1 (1,0đ)

Khối lượng của muối MX là: m = 35,6

50 : 100 = 17,8 (gam) Gọi x là số mol của muối MX : MX +

AgX

x x x x

Khối lượng kết tủa của AgX: m = (108 + X) x (gam)

Khối lượng MX tham

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25đ

Từ (I, II) =>

Lập bảng:

R+18b = 128 R+9b = 137

R=56, b =4, a=9 là phù hợp

Trang 8

Câu VIII

Khối lượng MX còn lại là: m = 17,8 - (M + X)

x (gam) Suy ra nồng độ

MX trong dung dịch sau phản ứng là

[17,8 - (M+X).x].100 35, 6 5

[50+10 - (108 +X).x] = 100 6

Biến đổi ta được 120 (M + X) = 35,6 (108 + X)

Lập bảng :

M

Vậy MX là muối LiCl

2 (1.5 đ)

a FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑ (x mol)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (y mol)

Theo gt:

34x 2y

x y

+ +

= 0,9×29 = 26,1 →

x y

=

3 1 → số mol FeS = 3×số mol Fe

Vậy % lượng Fe =

56

56 (88 3)

×100% = 17,5%

và còn lại 100 – 17,5 = 82,5% là FeS

b 2H2 + O2→ 2H2O 2H2S + 3O2→ 2SO2 + 2H2O

SO2 + 2FeCl3 + 2H2O → FeSO4 + FeCl2 + 4HCl FeCl2 + H2SO4→ FeSO4 + 2HCl ↑

6FeSO4 + 3H2SO4 + 2HNO3→ 3Fe2(SO4)3 + 2NO ↑ + 4H2O Theo phương trình: 3 SO2→ 6 FeSO4→ 2NO

0,075 0,05 (mol)

Suy ra thể tích NO (đktc) = 0,05 22,4 = 1,12 lít

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

0,25đ 0,25 đ

Ngày đăng: 06/04/2017, 11:13

w