dị dưỡng hoại sinh, ký sinh, cộng sinh bằng cách hấp thu chất dinh dưỡng từ các nguồn khác nhau; vách tế bào cấu tạo chủ yếu bằng kitin chitin Phần lớn nấm phát triển dưới dang các sợi
Trang 1LÊ QUANG KHÔI
Học phần: Kỹ thuật trồng và chế biến nấm
Trang 2Lý thuyết:
30 tiết Thực hành: 30 tiết Tự học
Cấu trúc học phần
Trang 3Điểm đánh giá quá
trình (40%)
Điểm thi kết thúc học phần (60%)
Điểm kiểm tra
Trắc nghiệm + tự luận
Cấu trúc điểm học phần
Trang 4- Chương 1 : Đại cương về nấm: 5 tiết
Trang 5Trung tâm Nghiên
Thực hành
Trang 6nhóm
Sản xuất giống (3 nhóm/3 loại nấm: nấm rơm, bào ngư, linh
chi)
Nuôi trồng (3 nhóm/3 loại nấm: nấm rơm, bào ngư, linh chi)
Báo cáo thuyết trình
Thực hành
Báo cáo thuyết trình
Trang 7NHÂN DIỆN MỘT SỐ LOẠI NẤM ĂN VÀ NẤM DƯỢC LIỆU THÔNG DỤNG
NHẬN DIỆN CÁC LOẠI BỆNH NHIỄM VÀ BỆNH LÝ TRÊN NẤM
TUYỂN CHỌN VÀ NHÂN GIỐNG NẤM
XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN XUẤT PHÔI GIỐNG
CHĂM SÓC, THU HÁI VÀ BẢO QUẢN NẤM
Nội dung thực hành
Trang 8Chương 1: Đại cương về nấm
Trang 9Nấm trong thế giới sinh vật
Hình 1: Cây phát sinh thế giới sinh vật
Giới nguyên sinh Giới khởi sinh
Trang 10động vật
Trang 11Phân ngành nấm thật
Phân ngành nấm thật
Nấm tiêm mao (Mastigomycotina):
Có 02 lớp Chytridiomycetes (cổ khuẩn), tế bào có dạng sợi chưa có vách ngăn, giao tử đực và giao tử cái là động bào tử
có roi đính phía sau Lớp Oomycetes (Noãn khuẩn), tế bào dạng sợi chưa có vách ngăn, giao tử đực và giao tử cái là động bào tử có 2 roi, giao tử cái là noãn tạo noãn bào tử
Trang 16Phân giới nấm
Hình 2: Nguồn gốc và hệ thống phát sinh của nấm
Trang 17Nấm bậc cao - Nấm ăn
Ngành nấm túi, nấm đảm, nấm bất toàn là nấm bậc cao Ở các ngành phụ này sợi nấm tương đối phát triển với vách ngăn chia thành tế bào đều nhau Nấm
ăn là nấm bậc cao thuộc nấm túi hay nấm đảm Đối với nấm ăn, do kích thước lớn và sự tạo quả thể, nên còn gọi là nấm lớn, để phân biệt với nấm nhỏ hay vi nấm
Trang 18sinh vật
Có bao nhiêu ngành, lớp và đặc điểm mỗi lớp
Trang 19Chương 1: Đại cương về nấm
Trang 20Không
có sự phân hóa cơ quan thành thân, lá,
rễ và hoa
Phần lớn không có chứa cellulose trong vách
tế bào, mà chủ yếu là bằng chitin
và glucan
Nấm dự trữ đường dưới dạng glycogen thay vì tinh bột như ở thực vật
Trang 22Nấm được tách ra khỏi giới thực vật và thành lập một giới riêng, gọi là giới Nấm (Fungi) Nấm là một giới riêng biệt rất lớn với khoảng 1,5 triệu loài (chỉ đứng sau côn trùng: 10 triệu loài về số lượng loài), trong đó đã mô tả được 69.000 loài (theo Hawksworth,1991), sống khắp nơi trên Trái đất từ hốc tường đến thực vật, động vật, con người; bao gồm nấm men, nấm mốc và các loài nấm lớn
Nấm là gì?
Trang 23Nấm là vi sinh vật nhân thật, không có chất diệp lục,
dị dưỡng Trong hệ thống phân loại gần đây sinh vật được xếp thành 5 giới, nấm được xếp vào giới thứ 3, ngang với thực vật và động vật
Nấm là gì?
Trang 24điểm nào
Nấm là gì?
Trang 253
Đặc điểm của nấm
Chương 1: Đại cương về nấm
Trang 26dị dưỡng (hoại sinh, ký sinh, cộng sinh) bằng cách hấp thu chất dinh dưỡng từ các nguồn khác nhau; vách tế bào cấu tạo chủ yếu bằng kitin (chitin)
Phần lớn nấm phát triển dưới dang các sợi
đa bào được gọi
là sợi nấm
(hyphae) tạo nên hệ sợi
(mycelium), một
số nấm khác lại phát triển dưới dạng đơn bào
Quá trình sinh sản (hữu tính hoặc vô tính) của nấm thường qua
bào tử , được tạo ra trên những cấu trúc đặc biệt hay thể quả
Trang 27Nấm không có diệp lục tố Tính chất này qui định phương thức dinh dưỡng của nấm Nấm sống dị dưỡng bằng cách hấp thu chất dinh dưỡng từ các nguồn hữu cơ khác nhau (động vật hoặc thực vật) Tế bào nấm tiếp xúc với môi trường bên ngoài và hấp thu chất dinh dưỡng bằng cách dùng men phân hủy các hợp chất phức tạp thành đơn giản để thẩm thấu vào trong tế bào Nhiều loài nấm có hệ men (enzym) phân giải tương đối mạnh, giúp chúng có thể sử dụng các dạng thức ăn phức tạp, bao gồm các đại phân tử như chất xơ (cellulose, hemicellulose), chất đạm (protein), chất bột (amylose, amidon), chất mộc (lignin)
Đặc điểm biến dưỡng và sinh lý
Trang 28Hoại sinh: đặc tính chung của hầu hết các loài nấm, trong đó có nấm trồng Nấm lấy thức ăn từ các nguồn hữu cơ (động vật hoặc thực vật) Hầu hết các loài nấm đều lấy dinh dưỡng qua màng tế bào hệ sợi Nhóm nấm này có hệ enzyme tiêu hóa mạnh, phân giải được nhiều cơ chất, chúng có khả năng biến đổi những chất này thành những thành phần đơn giản để có thể hấp thu được…Với cấu trúc sợi, tơ nấm len lỏi sau vào trong cơ chất (rơm rạ, mạt cưa, gỗ…) rút lấy thức ăn đem nuôi toàn bộ cơ thể nấm (tản dinh dưỡng hay tản sinh sản) Tuy nhiên, cũng có những trường hợp nấm không thể phân giải được cơ chất, mà nhờ vào các vi sinh vật khác (vi khuẩn, nấm mốc, xạ khuẩn) tiến hành phân giải trước
Đặc điểm biến dưỡng và sinh lý
Trang 29Kí sinh: chủ yếu là nấm bệnh, chúng bám vào cơ thể sinh vật, lấy thức ăn từ ký chủ, làm suy yếu hoặc tổn thương ký chủ Một số nấm có thể sống trên cây còn tươi nhưng sống thực sự là hoại sinh, hay gọi là nhóm bán ký sinh (như nấm mèo)
Đặc điểm biến dưỡng và sinh lý
Trang 30Cộng sinh: lấy dinh dưỡng từ vật chủ nhưng không làm tổn thương vật chủ mà giúp vật chủ phát triển tốt hơn (như nấm cục Tuber hoặc nấm gan bò Boletus
hoặc nấm mối)
Đặc điểm biến dưỡng và sinh lý
Trang 31Đại bộ phận nấm được cấu tạo bởi các sợi nấm (hyphae) Sợi nấm có dạng ống, chứa đầy tế bào chất và dịch bào
Đặc điểm tế bào học
Trang 32Sợi nấm có đặc điểm sinh trưởng về phía ngọn, phân nhánh, có thể tiếp xúc với nhau hình thành một khối gọi là thể sợi nấm (mycelium)
Đặc điểm tế bào học
Trang 33Sợi nấm có 2 loại, một loại không có vách ngăn, nhiều nhân; một loại có vách ngăn, trên màng vách ngăn có lỗ thông, lỗ thông để cho nguyên sinh chất và nhân di chuyển đến phần sợi nấm đang có hoạt động sinh lý hóa sinh mạnh Trừ các nấm men có cấu tạo đơn bào, các sợi nấm khác không có dạng cấu tạo tế bào điển hình như các nhóm sinh vật khác (đơn bào hay đa bào)
Đặc điểm tế bào học
Trang 34Tế bào nấm có các cơ quan giống như trong tế bào các sinh vật có nhân thực (Eukaryote) Đó là màng tế bào, nhân tế bào, ty thể, mạng nội chất, không bào, thể ribô (ribosome), bào nang, thể Golgi sinh bào nang (Golgi body), các giọt lipid, glucid, các tinh thể (chrystal)…
Đặc điểm tế bào học
Trang 35Nấm sinh sản bằng bào tử Bào tử của nấm phổ biến có 2 dạng:
vô tính và hữu tính Ở vi nấm, nấm mốc lan truyền chủ yếu nhờ bào tử vô tính, chúng gây nhiễm khắp nơi dưới dạng các hạt bào
tử nhỏ li ti, màu sắc khác nhau tùy loài Sự sinh sản hữu tính ở nấm rất đa dạng, nhưng trong tất cả quá trình hữu tính đó, 2 nhân
tế bào (khác tính) tiếp xúc nhau và trộn lẫn với nhau, tiếp theo đó
là sự giảm phân, cuối cùng hợp tử phát triển thành sợi nấm mới hoặc biến đổi thành bào tử noãn, bào tử tiếp hợp hay bào tử túi
và bào tử đảm tùy thuộc vào từng loài nấm khác nhau
Đặc điểm sinh sản và chu trình sống
Trang 36Người ta quen gọi hệ sợi nấm ở giai đoạn tăng trưởng (hay dinh dưỡng) là tản dinh dưỡng, phân biệt với quả thể nấm (cơ quan sinh bào tử hữu tính của nấm) là tản sinh sản
Đặc điểm sinh sản và chu trình sống
Trang 37Nấm không có chu trình phát triển chung mà có nhiều kiểu chu trình phát triển khác nhau như chu trình lưỡng bội, chu trình 2 thế hệ, chu trình đơn bội, chu trình đơn bội song nhân, chu trình vô tính tùy thuộc vào từng loài nấm khác nhau
Đặc điểm sinh sản và chu trình sống
Trang 38Đặc điểm sinh sản và di truyền nấm trồng
Đảm bào tử là bào tử hữu tính, khi rụng sẽ bay đi khắp nơi, gặp điều kiện thuận lợi nẩy nầm và cho lại hệ sợi nấm Hệ sợi nấm này thường chỉ có 1 nhân, nên gọi sợi nấm sơ cấp (primary mycelium)
Trang 39Đặc điểm sinh sản và di truyền nấm trồng
Đối với nấm dị tản (heterothallic), phải có sự phối hợp giữa 2 sợi nấm sơ cấp phát sinh từ hai bào tử có đặc tính di truyền khác nhau mới thành lập sợi thứ cấp (secondary mycelium)
Trang 40Đặc điểm sinh sản và di truyền nấm trồng
Trong khi nấm đồng tản (homothallic) như nấm rơm, chỉ cần hệ sợi sơ cấp từ một bào tử nẩy nầm cũng có thể tự phối hợp cho ra tơ thứ cấp
Trang 41Đặc điểm sinh sản và di truyền nấm trồng
Từ hệ sợi tơ thứ cấy chứa 2 nhân sẽ phát triển thành mạng sợi, lan khắp nơi trên cơ chất để hấp thu dinh dưỡng, gặp điều kiện thuận lợi nhất định như độ ẩm và nhiệt độ thích hợp, hệ sợi nấm sẽ bện lại và tạo thành hạch nấm Hạch nấm tiếp tục phát triển cho ra quả thể
Trang 42Đặc điểm sinh sản và di truyền nấm trồng
Quả thể còn gọi là tai nấm là cơ quan sinh sản có cấu trúc đặc biệt Tai nấm chủ yếu gồm mũ nấm và cuống nấm (chân nấm) Mặt dưới mũ của nhóm nấm này cấu tạo bởi các phiếm mỏng xếp vào nhau như hình nan quạt
Trang 43Đặc điểm sinh sản và di truyền nấm trồng
Bề mặt của phiến là nơi hình thành tế bào đảm (thụ tầng) Tế bào đảm được tạo thành từ các đầu ngọn của sợi nấm Tế bào này phồng to và bên trong 2 nhân đứng riêng rẽ, sẽ nhập lại thành một nhân Quá trình này gọi là thụ tinh
Trang 44Đặc điểm sinh sản và di truyền nấm trồng
Nhân thụ tinh sẽ phân chia và cuối cùng tạo ra 4 nhân con Bình thường mỗi nhân sẽ được khối sinh chất đẩy vào một cái gai nhỏ (xuất hiện phía đầu của đảm) để tạo ra một đảm bào tử (basidiospore), nhưng đôi khi một đảm bào tử có thể chứa cùng lúc 2 nhân như ở nấm rơm
Trang 45Chu kỳ sống của nấm trồng trãi qua 2 giai đoạn
Đặc điểm sinh sản và chu trình sống
Giai đoạn hệ sợi: Các sợi nấm mảnh nhỏ, dễ nhìn thấy ở bịch giống nấm Khi cấy nấm vào nguyên liệu, những sợi nấm mọc dài
và phân nhánh Trong khi mọc dài các nhánh ngang gặp nhau nối lại thành mạng nối, đó là hệ sợi nấm Nhờ tạo mạng nối mà hệ sợi nấm thành một khối thống nhất, các chất bên trong khối hệ sợi nấm có thể vận chuyển từ chỗ này đến chỗ khác
Trang 46Đặc điểm sinh sản và chu trình sống
Quả thể nấm và bào tử nấm: Khi nấm trưởng thành dưới mũ nấm
có các phiến mỏng (phiến nấm) hay ống tròn li ti Các phiến nấm hay ống nhỏ là phần đế sinh ra các bào tử Khi quả thể nấm trưởng thành sẽ phóng thích bào tử và phát tán ra ngoài Gặp điều kiện thuận lợi như độ ẩm, nhiệt độ thích hợp chúng sẽ nẩy nầm tạo nên hệ sợi nấm Sợi tơ nấm mọc thành hệ sợi, có đủ dinh dưỡng và điều kiện thuận môi trường tốt sẽ mọc ra nấm
Trang 47di truyền của chúng và hình thành bào tử vô tính Đặc tính này rất quan trọng trong quá trình sản xuất, nên tiến hành khảo nghiệm xác định đặc tính của loài rồi mới tiến hành nhân giống và nuôi trồng
Trang 48Ứng dụng đặc điểm sinh sản
Sinh sản hữu tính: Sinh sản hữu tính được tiến hành giao phối giữa 2 thể sợi nấm hoặc 2 tế bào khác tính và hình thành bào tử hữu tính Sinh sản hữu tính phải trải qua các giai đoạn: chất phối, nhân phối, giảm phân, gián phân rồi hình thành 4 bào tử đảm bào tử nẩy nầm hình thành sợi nấm đơn bội (Lai tạo và chọn lọc giống mới)
Trang 49giới
3
Tình hình phát triển nghề trồng nấm ở Việt Nam và tiềm năng
Chương 2: Giá trị dinh dưỡng và tình hình phát triển nghề trồng nấm Chương 2: Giá trị dinh dưỡng và tình hình phát triển nghề trồng nấm
Trang 50Là thực phẩm giàu chất dinh
dưỡng, chứa nhiều protein và axit
amin, trong đó có nhiều loại
không thay thế được
Nấm ăn còn chứa nhiều loại vitamin và các chất khoáng
Giá trị dinh dưỡng
Nấm ăn được xem như một
loại “rau sạch” và “thịt sạch”,
được sử dụng ngày càng rộng
rãi trong các bữa ăn của con
người
Trang 51Hàm lượng chất khoáng, axit amin nhiều hơn so với thịt, cá
Nấm ăn còn chứa nhiều chất khoáng
và sinh tố cần thiết cho sự sống con người như B1, B, PP…
Trang 52Về khoáng
Chứa khá nhiều các nguyên tố khoáng (K,
P, Mn, Na,
Ca, Fe, Al,
S, Si…)
Trong chất khoáng của nấm thì nguyên tố K thường cao nhất, tiếp đó
Trang 53Clavulinopisis pulchra
(70,63 mg/100g)
Không ít loại nấm cũng có chứa tiền vitamin A (Caroten) Vd:
Cantharellus cibarius
Giá trị dinh dưỡng
Trang 54Nấm chứa ít chất đường với hàm lượng thay đổi
từ 3 – 28% trọng lượng tươi Đặc biệt nấm có lượng đường dự trữ dưới dạng glucogen tương tự như động vật
Giá trị dinh dưỡng
Trang 55100g nấm rơm khô
21 - 37g đạm
21 - 37g đạm
chất béo 2,1 - 4,6g
chất béo 2,1 - 4,6g
Trang 56100g nấm mỡ
0,2g lipid
2,9g protein
0,6g chất xơ
8mg Ca
Giá trị dinh dưỡng nấm mỡ
Trang 57100 gr nấm mèo
0,2 gr
lipid
185 mg sắt
201 mg canci
2,7 mg vit B3 0,55 mg vit
B2 0,15 mg vit
B1
Giá trị dinh dưỡng nấm mèo
Trang 58Giá trị dược liệu
Những nghiên cứu bước đầu về các chất có hoạt tính sinh học của một số nấm lớn Việt Nam cho thấy chúng rất giàu các chất có trọng lượng phân tử lớn như polysaccharide, polysaccharide – peptide, lectine, … và các chất có trọng lượng phân tử nhỏ như các flavonoid, steroid, terpenoid, … Chính vì thế, ngoài giá trị cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, tất cả các loại nấm ăn và nấm dược liệu đều
có nhiều tác dụng dược lý, có tác dụng chống viêm, tăng cường đáp ứng miễn dịch, hỗ trợ điều trị các bệnh hiểm nghèo như ung thư, suy giảm miễn dịch, tiết niệu, tim mạch,…
Trang 59Phòng và trị liệu các bệnh tim mạch, Giải độc và bảo vệ
tế bào gan Kiện tỳ dưỡng vị
Hạ đường máu và chống phóng xạ, Thanh trừ các gốc tự do và chống lão hóa
Trang 60Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới
Trang 61Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới
80 loài nấm ăn ngon như:
nấm mỡ, nấm bào ngư,
nấm rơm, mộc nhĩ, nấm
hương, kim châm ;
và nấm để làm dược liệu
như: nấm linh chi, nấm
đầu khỉ, nấm vân chi,
phục linh, chư linh….
Trang 62Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới
Trang 64 Sản lượng nấm thế giới đạt trên 25 triệu tấn/năm, tăng từ 7-10% mỗi năm
Các nước sản xuất nấm hàng đầu thế giới là:
Trung Quốc 2.850.000 tấn, 53,79% tổng sản lượng,
Trang 65Thị trường tiêu thụ nấm ăn lớn nhất là:
Đức (300 triệu USD),
Mỹ (200 triệu USD),
Pháp (140 triệu USD),
Nhật Bản (100 triệu USD)
Mức tiêu thụ nấm bình quân theo đầu
người của Châu Âu, Mỹ, Nhật, Đức khoảng 4,0–6,0 kg/năm;
Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới
Trang 67NHÀ TRỒNG KÍN
Trang 68NUÔI TRỒNG NẤM Ở TRUNG QUỐC
Trang 69NUÔI TRỒNG NẤM Ở ĐÀI LOAN
Trang 70NUÔI TRỒNG NẤM Ở HÀN QUỐC
Trang 71NUÔI TRỒNG NẤM Ở NHẬT
Trang 72NUÔI TRỒNG NẤM CÔNG NGHIỆP
Trang 73Điều kiện địa lý và xã hội
Các loài nấm có thể nuôi trồng ở nước ta gồm nhiều loại khác nhau Điều kiện cơ bản quyết định khả năng nuôi trồng nấm ở nước ta là cơ chất, nhiệt độ, độ ẩm, giống
và công nghệ nuôi trồng
Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm Việt Nam
Trang 74Điều kiện địa lý và xã hội
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới nhưng khí hậu chia thành
2 vùng khí hậu riêng biệt: niềm Bắc từ đèo Hải Vân trở ra mang khí hậu nhiệt đới gió mùa, niềm Nam mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới Điều kiện tự nhiên nước ta (nhiệt độ, ẩm độ…) rất thích hợp cho nấm phát triển Cả 2 nhóm nấm (nhóm ưu nhiệt độ cao: nấm rơm, nấm mèo); nhóm ưu nhiệt
độ trung bình, nhiệt độ thấp đều trồng được Có thể phân vùng như khu vực phía nam tập trung nuôi trồng các loại nấm chịu nhiệt như nấm rơm, nấm mèo, bào ngư… khu vực phía Bắc nuôi trồng nấm chịu lạnh như nấm mỡ, nấm Hương, nấm Ngọc Bích…
Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm Việt Nam
Trang 75Điều kiện địa lý và xã hội
Về cơ chất, nước ta là nước nông nghiệp nhiệt đới, giàu tiềm năng về lâm – nông nghiệp, nguồn phế liệu sẵn có khắp nơi, dồi dào như rơm rạ, mùn cưa, bã mía, thân cây và lõi ngô, thân cây đậu…
Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm Việt Nam