1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 1 - 3

8 266 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Máy tính và chương trình máy tính
Tác giả Phạm Hữu Kiều
Trường học Trường THCS Đức Ninh
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 105,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động.. • Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính th

Trang 1

Tiết 1, 2 Ngày giảng:

I MỤC TIÊU:

• Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh

• Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động

• Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể

• Biết ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính

• Biết vai trò của chương trình dịch

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu dạy học, bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Tiến trình trên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào

? Hãy kể một số khả năng của máy tính

? Máy tính có thể tự ý thực hiện một công việc nào

đó không Vì sao

Kết luận: Để máy tính thực hiện một công việc

theo mong muốn của mình, con người phải đưa ra

những chỉ dẫn thích hợp cho máy tính

Ví dụ 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng của một

phần mềm ⇒ khởi động phần mềm đó

Ví dụ 2: Trong một chương trình soạn thảo văn

bản, khi gõ một chữ cái ⇒ hiển thị chữ cái đó trên

màn hình

Ví dụ 3: Sao chép một phần văn bản từ vị trí này

sang vị trí khác ⇒ yêu cầu máy tính sao chép phần

văn bản đó vào bộ nhớ đệm của máy tính, và sao

chép nội dung trong bộ nhớ đệm vào vị trí mới

Kết luận: Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công

- Tính toán nhanh và chính xác

- Thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động khi nhận được chỉ thị

- Lưu trữ dữ liệu với số lượng lớn

- Không Bởi vì máy tính được cấu tạo từ các thiết

bị điện tử ⇒ một vật vô tri vô giác

Trang 2

việc nào đó, con người đưa cho máy tính một hoặc

nhiều lệnh, máy tính sẽ lần lượt thực hiện

2 Ví dụ: rô-bốt nhặt rác

? Giả sử ta có một rô-bốt có thể thực hiện được các

thao tác sau: tiến một bước, quay phải, quay trái,

nhặt rác và bỏ rác vào thùng Hãy ra lệnh cho

rô-bốt để nó nhặt rác và bỏ vào thùng theo sơ đồ như

sau (Hình vẽ)

? Cách làm như vậy có phải là duy nhất không

Giả sử các lệnh trên được viết và lưu vào rô-bốt

trong một tệp có tên là “Hãy nhặt rác” Khi ta ra

lệnh “Hãy nhặt rác”, các lệnh đó sẽ được rô-bốt

thực hiện liên tiếp và tự động

3 Viết chương trình - ra lệnh cho máy tính làm

việc

Viết lệnh điều khiển rô-bốt ⇒ viết chương trình

Điều khiển máy tính làm việc ⇒ viết chương

trình máy tính (chương trình, program).

Chương trình: là một dãy các lệnh mà máy tính có

thể hiểu và thực hiện được

Máy tính thực hiện các lệnh có trong chương trình

một cách tuần tự, nghĩa là khi thực hiện xong một

lệnh nào đó thì máy tính sẽ thực hiện lệnh kế tiếp

Vì sao cần phải viết chương trình ?

Các công việc con người muốn máy tính thực hiện

thường rất đa dạng và phức tạp ⇒ phải viết rất

nhiều câu lệnh đơn giản để hoàn tất công việc

4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình

? Thông tin được lưu trữ trong máy tính dạng nào

+ Việc viết chương trình bằng ngôn ngữ máy: rất

khó khăn và mất nhiều thời gian, công sức

+ Con người có nhu cầu sử dụng những câu lệnh

đơn giản, dễ nhớ

⇒ Khắc phục: ngôn ngữ lập trình (programming

1 Tiến 2 bước

2 Quay trái, tiến 1 bước

3 Nhặt rác

4 Quay phải, tiến 3 bước

5 Quay trái, tiến 2 bước

6 Bỏ rác vào thùng

Có nhiều cách để rô-bốt thực hiện công việc đó

Dãy các bit: 0 và 1 Các dãy bit là cơ sở để tạo ra

ngôn ngữ máy (ngôn ngữ mà máy tính có thể hiểu

được) Để chỉ dẫn cho máy tính những công việc cần làm, ta phải dùng ngôn ngữ máy

Trang 3

Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các

chương trình máy tính

Khó khăn: Máy tính không thể hiểu được ngôn

ngữ lập trình ⇒ cần phải có công cụ chuyển đổi

chương trình máy tính ngôn ngữ máy ⇒ chương

trình dịch (compiler).

Việc tạo chương trình máy tính gồm hai bước:

(1) Viết chương trình bằng NNLT

(2) Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy

Phần mềm dùng để viết chương trình gọi là

chương trình soạn thảo hay phần mềm soạn thảo

(editor)

Chương trình soạn thảo cùng với chương trình

dịch, các công cụ trợ giúp tìm kiếm, sửa lỗi và thực

hiện chương trình thường được kết hợp vào một

phần mềm, gọi là môi trường lập trình.

Hiện nay có rất nhiều NNLT khác nhau: C, Java,

Basic, Pascal Mỗi NNLT đều có lịch sử phát triển

riêng, có ưu điểm và nhược điểm nhất định và

thường được tạo ra với định hướng sử dụng trong

một số lĩnh vực cụ thể

NNLT Pascal thường được dùng cho những người

bắt đầu học lập trình Đây là một NNLT cấp cao

IV BÀI TẬP VỀ NHÀ:

1 Trong ví dụ về rô-bốt, hãy đưa ra các lệnh để sau khi bỏ rác vào thùng, rô-bốt trở lại vị trí ban đầu

2 Vì sao cần phải viết chương trình

3 Tìm ví dụ để phân biệt chương trình biên dịch với chương trình thông dịch

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

Tiết 3, 4 Ngày giảng:

BÀI 2 LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I MỤC TIÊU:

• Biết NNLT gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết câu lệnh, chương trình

• Biết NNLT có tập hợp các từ khoá được dành riêng với mục đích sử dụng nhất định

• Biết tên trong NNLT là do người lập trình đặt ra, tên phải tuân thủ các quy tắc của NNLT, không được trùng với từ khoá

• Biết cấu trúc của một chương trình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu dạy học, bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Tiến trình trên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ví dụ về chương trình

Trình bày bảng cho HS thấy được một chương

trình đơn giản viết bằng NNLT Pascal

? Chương trình là gì

? Trong chương trình nói trên, mỗi lệnh được cấu

tạo như thế nào

Các lệnh (câu lệnh) được viết như thế nào ?

2 Các thành phần của một ngôn ngữ lập trình

Các câu lệnh được hình thành từ những kí tự nhất

định Tập hợp tất cả các kí tự đó gọi là bảng chữ cái

của NNLT Hầu hết các kí tự có trên bàn phím

máy tính đều có trong bảng chữ cái của mọi

NNLT.

Các kí tự được sắp xếp để tạo thành câu lệnh theo

một quy tắc nhất định

Bộ kí tự (bộ chữ cái) của NNLT Pascal:

+ Các chữ cái A → Z, a → z

- Là một dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được

- Lệnh gồm có các cụm từ khác nhau được tạo thành từ các chữ cái

Trang 5

+ Kí tự gạch nối _ ≠ dấu trừ -.

+ Dấu cách (space) dùng để ngăn cách các từ

+ Các kí hiệu trong toán học + - * / = < > ()

+ Các kí hiệu đặc biệt khác , ‘ ; : [ ] ? % @ \ / !

& # $

3 Từ khoá và tên

a) Từ khoá (keyword)

Mỗi NNLT đều có một số từ dành riêng gọi là từ

khoá Các từ này không được dùng cho mục đích

nào khác ngoài mục đích do NNLT quy định

Các từ khoá được sử dụng nhiều trong NNLT

Pascal là: program, uses, const, var, begin, end

b) Tên (định danh - identifier)

Khi viết chương trình để giải các bài toán, ta

thường phải tính toán với các đại lượng như chiều

dài và chiều rộng hình chữ nhật, bán kính, đường

kính

Mỗi một đại lượng trong chương trình cần phải

được gọi tên

Tên do người lập trình đặt và phải tuân theo các

quy tắc của NNLT

Quy tắc đặt tên trong NNLT Pascal:

+ Tên được cấu tạo từ các chữ cái, chữ số và dấu

gạch nối

+ Tên phải bắt đầu bằng chữ cái

+ Tên không được chứa dấu cách

+ Tên không được trùng với từ khoá

Chú ý:

a) Với mỗi đại lượng có thể có nhiều cách đặt tên

khác nhau, nhưng để dễ sử dụng nên đặt tên sao

cho dễ hiểu, dễ nhớ và ngắn gọn

b) Trong NNLT Pascal có một số tên chuẩn dùng

cho các công việc cụ thể

c) Các từ khoá và các tên trong NNLT Pascal

không phân biệt viết hoa hay viết thường

Ví dụ: Chu vi hình chữ nhật: 2dr ⇒ chu_vi, cv, c.

Ví dụ 2: Các tên CV, Cv, cv, cV là trùng nhau.

Ví dụ 3: Đặt tên Chu vi, Lop em là sai (space).

Ví dụ 4: CV: diện tích, S: chu vi.

Trang 6

Cấu trúc của một chương trình Pascal:

a) Phần tiêu đề : cho biết tên chương trình Phần

này có thể có hoặc không Nếu có thì phải nằm ở vị

trí đầu tiên của chương trình, bắt đầu bằng từ khoá

PROGRAM và kết thúc bởi dấu chấm phẩy

b) Phần khai báo: Phần này có thể có hoặc không

Nếu có thì phải ở sau phần tiêu đề Phần này

thường chứa các công việc sau:

+ Khai báo các đại lượng cần tính toán

+ Mô tả kiểu dữ liệu mới

+ Khai báo các thư viện

c) Phần thân chương trình: Đây là phần bắt buộc

phải có đối với mỗi chương trình Phần này bắt đầu

bằng từ khoá BEGIN và kết thúc bởi từ khoá END

và dấu chấm Tất cả các lệnh của chương trình đều

nằm ở phần này

5 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình

Các bước để viết và chạy chương trình Pascal:

a) Soạn thảo chương trình (viết chương trình)

b) Lưu tệp tin chương trình (*.PAS)

c) Dịch chương trình thành mã máy Nếu có lỗi thì

sửa lỗi

d) Chạy chương trình và xem kết quả

IV BÀI TẬP VỀ NHÀ:

1 Xem kĩ các khái niệm sau đây trong NNLT Pascal: bộ kí tự, từ khoá, tên

2 Có thể viết các lệnh bằng tiếng Việt trong NNLT Pascal được hay không

3 Các bài tập 4 và 6 trang 13

Các bài tập chuẩn bị cho Bài thực hành 1

1 Các thao tác khởi động, lưu tệp tin, thoát khỏi chương trình làm việc của Microsoft Word, Microsoft Excel hoặc một phần mềm học tập đã được học

2 Kích hoạt và thực hiện lệnh trong một bảng chọn (menu)

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

Tiết 5, 6 Ngày giảng:

BÀI THỰC HÀNH 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL

I MỤC TIÊU:

• Thực hiện được các thao tác khởi động, lưu tệp tin, tạo tệp mới và thoát khỏi Turbo Pascal, làm quen với màn hình soạn thảo của Turbo Pascal

• Thực hiện được các thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh

• Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản

• Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

• Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của NNLT

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu dạy học, bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Tiến trình trên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A LÍ THUYẾT

1 Các thao tác khởi động, lưu tệp tin, tạo tệp

mới và thoát khỏi Turbo Pascal

? Khởi động Turbo Pascal

? Lưu tệp tin

? Tạo tệp mới

? Thoát khỏi Turbo Pascal

? Cất tệp đang mở (đóng tệp đang mở)

? Mở tệp đã tồn tại

2 Các thành phần trên màn hình làm việc của

Turbo Pascal

Thanh bảng chọn: File, Edit, Run, Compile

Tên tệp đang mở: NONAME00.PAS

Vùng soạn thảo: blue

Con trỏ: dạng dấu gạch nối

Toạ độ con trỏ: dạng HÀNG:CỘT

- Nháy đúp chuột vào biểu tượng của Turbo Pascal

ở trên Desktop

- Menu File → Save (F2), phần mở rộng PAS

- Menu File → New

- Menu File → Exit (Alt + X)

(Noname00.pas has been modied Save?) Yes No Cancel

- Menu Window → Close (Alt + F3)

- Menu File → Open (F3)

Trang 8

Dòng trợ giúp: các phím tắt.

3 Dịch và chạy chương trình

Compile (Press any key), Run.

Sau khi chạy chương trình và xem kết quả xong, gõ

Enter để tiếp tục quay về màn hình soạn thảo

4 Các phím thường sử dụng

- Kích hoạt các bảng chọn: F10, Alt + phím tắt

- Di chuyển giữa các bảng chọn: dùng các phím

mũi tên

- Thực hiện lệnh trong một bảng chọn: Enter

- Home, End, Delete, Insert, PageUp, PageDown,

Backspace, Ctrl +Y

B HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

1 Cho HS soạn thảo, lưu, dịch và chạy chương

trình trong phần 1 của BÀI 2 (CT01.PAS).

2 Chỉnh sửa chương trình và nhận biết một số lỗi

a) Xoá BEGIN (BEGIN EXPECTED).

b) Gõ lại begin và XOÁ DẤU CHẤM.

c) Thoát khỏi chương trình

Lưu ý:

+ BEGIN bắt đầu thân chương trình.

+ DẤU CHẤM PHẨY dùng để phân cách các

lệnh

+ DẤU CHẤM dùng để kết thúc chương trình.

IV BÀI TẬP VỀ NHÀ:

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 02/07/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w