Niềm tin của người mẹ với tương lai của những đứa con C.. Ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa lời ru đối với cuộc đời mỗi con người Câu 2, Đặc sắc nhất về nghệ thuật của bài thơ “Con cò”?. Vận d
Trang 1PHÒNG GD & ĐT LANG CHÁNH
Tuần 27
Tiết 129: KIỂM TRA VĂN
( PHẦN THƠ) I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng của học sinh qua phần thơ đã học
Đánh giá năng lực đọc hiểu, cảm nhận, tạo lập văn bản của học sinh qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận
Học sinh yêu thích văn chương
II- THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ
Tên
chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp
Cấp độ cao
Con cò Nhận
biết nghệ thuật đặc sắc
Hiểu nội dung chính của bài thơ
Số câu
Số điểm :
1 0.25
1 0.25
2 0.5
Mùa xuân
nho nhỏ
Nhận biết thể loại
Hiểu được tình cảm của tác giả
Phân tích quan niệm sống của nhà thơ
Số câu
Số điểm
1 0.25
1 0.25
1 7
3 7.5
Trang 2Viếng lăng
Bác
Nhận biết hoàn cảnh sáng tác
Thông hiểu nghệ thuật của câu thơ
Cảm nhận
Số câu
Số điểm
1 0.25
1 0.25
1 0.5
3 1.0
Sang thu
Nhận biết cảm nhận tinh
tế của tác giả
Hiểu được hình ảnh thiên nhiên
Số câu
Số điểm
1 0.25
1 0.25
2 0.5
Nói với con
Nhận biết tác giả bài thơ
Đức tính cao đẹp của người đồng mình
Số câu
Số điểm
1 0.25
1 0.25
2 0.5
Tổng số câu
Tổng số điểm
5 1.25
5 1.25
1 0.5
1 7.0
12 10
II ĐỀ KIỂM TRA:
I/ Phần trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng.( 2,5 đ)
Câu 1, Dòng nào sau đây nêu nội dung chính của bài thơ “Con cò”?
A Ca ngợi tình cảm mẹ con sâu nặng
B Niềm tin của người mẹ với tương lai của những đứa con
C Ngợi ca sức sống và vẻ đẹp của hình tượng con cò
D Ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa lời ru đối với cuộc đời mỗi con người
Câu 2, Đặc sắc nhất về nghệ thuật của bài thơ “Con cò”?
A Sử dụng thành công phép nhân hóa
Trang 3B Sử dụng nhiều hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng
C Thể thơ tự do,giọng điệu linh hoạt
D Vận dụng sáng tạo hình ảnh biểu tượng và giọng điệu của ca dao
Câu 3, Sự biến đổi của trời đất lúc sang thu được nhà thơ Hữu Thỉnh cảm nhận lần đầu tiên từ:
A Hương ổi B Cơn mưa
C Đám mây D Cánh chim
Câu 4, Trong bài thơ “Sang thu”, hình ảnh thiên nhiên vào thời điểm giao mùa hạ-thu có đặc điểm gì?
A Hồn nhiên, tươi trẻ B Xôn xao, rộn rã
C Nhẹ nhàng, giao cảm D Bình lặng, ngưng đọng
Câu 5, Bài thơ “Viếng lăng Bác” được viết vào tháng năm nào?
A 2/1974 B 5/1975 C 4/1976 D 6/1977
Câu 6, Câu thơ “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng / Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”sử dụng nghệ thuật gì ?
A Nhân hóa B Ẩn dụ C So sánh D Hoán dụ
Câu 7, ”Mùa xuân nho nhỏ” được viết giống thể loại thơ với tác phẩm:
A Sang thu B Đồng chí
C Bài thơ về tiểu đội xe không kính D Đoàn thuyền đánh cá
Câu 8, Hình ảnh “con chim hót, cành hoa, nốt trầm xao xuyến”trong bài thơ
“Mùa xuân nho nhỏ”nói lên điều gì?
A Thể hiện những gì đẹp nhất của mùa xuân
B Khát vọng hoà nhập và cống hiến cho đời
C Thể hiện những gì đẹp nhất của mùa xuân mà mọi người khao khát vươn tới
D.Thể hiện những điều nhỏ bé trong cuộc sống
Câu 9, Tác giả bài thơ “Nói với con” là ai ?
A Chế Lan Viên B Y Phương C Hữu Thỉnh D Huy Cận
Câu 10, Dòng nào nêu đúng nhất những đức tính tốt đẹp của “người đồng mình”trong bài thơ: "Nói với con" ?
A Cần cù, chịu khó, anh dũng
B Hồn nhiên, mộc mạc, nghĩa tình, giàu chí khí
C Bền bỉ, nhẫn nại, chịu đựng hy sinh
D, Thẳng thắn, trung thực, bền bỉ, dẻo dai
Câu 11: Lựa chọn các từ : “thành kính, đau xót, tự hào, trầm lắng” để điền vào chỗ trống trong các câu văn sau cho phù hợp ( 0,5 đ)
Cảm hứng bao trùm cả bài thơ “Viếng lăng Bác” là niềm xúc động thiêng liêng
……… lòng biết ơn và ……… pha lẫn ……… khi tác giả từ miền nam ra viếng Bác; cảm hứng đó đã tạo nên giọng thơ
……… trang nghiêm
Trang 4II/ Phần tự luận: (7 điểm )
Phân tích đoạn thơ sau trong bài “Mùa xuân nho nhỏ ”(Thanh Hải) để làm rõ quan niệm sống của nhà thơ:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc
V- ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM:
I – Phần trắc nghiệm: ( 3 đ)
Câu 1: (2.5 điểm:} Mỗi câu trả lời đúng 0.25 đ
Câu 11: ( 0.5 đ) điền đúng 2 chỗ- 3 chỗ : 0,25 đ
Đúng 1 chỗ không ghi điểm
I- Phần tự luận ( 7 điểm)
*Yêu cầu chung:
- Thể loại: Văn nghị luận về một đoạn thơ
- Nội dung: Làm rõ giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ để thể hiện rõ quan niệm sống của Thanh Hải
- Về hình thức: - Đủ bố cục 3 phần chặt chẽ, rõ ràng, cân đối
- Hệ thống luận điểm đảm bảo làm rõ vấn đề nghị luận:
+ Ước vọng cống hiến khiêm tốn, thầm lặng + Khát vọng cống hiến không tuổi tác
*Chú ý vào các chi tiết chọn lọc, điệp từ, đại từ đề làm nổi bật vấn đề nghị luận -Chữ viết rõ ràng, tránh sai sót lỗi các loại
- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thích hợp
Biểu điểm:
6- 7 điểm: Đảm bảo các yêu cầu, còn vài sai sót nhỏ- tùy thuộc vào sự cảm nhận của HS
4- 5 điểm: Đảm bảo yêu cầu, đôi chỗ lời văn còn lủng củng, dẫn chứng chưa sát hợp, sai sót không quá 5 lỗi các loại
2- 3 điểm: Chưa đảm bảo yêu cầu, chưa nắm bắt thể loại nghị luận, còn diễn xuôi, lời văn lộn xộn, sa sót không quá 10 lỗi các loại
0.5- 1 điểm:Viết lạc đề, sai sót nhiều lỗi, trình bày yếu
Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc ghi những câu vô nghĩa