1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thực hành thành ngữ; điển cố

20 2K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành thành ngữ; điển cố
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 637 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Do những nguyên nhân khác nhau , đã hình thành một tâm thế, một phong cách của những người làm văn : trong hành văn thường hay nhắc đến một sự tích xưa hoặc một vài câu thơ, câu văn

Trang 2

I)Ôân lại bài cũ

Các bạn hãy nhắc lại cho mình biết thành ngữ và điển

cố là gì?

Trang 3

• Điển cố : Thu t ng c a gi i nghieân c u ật ngữ của giới nghieân cứu ữ của giới nghieân cứu ủa giới nghieân cứu ới nghieân cứu ứu nhằm

mô tả một trong những đặc điểm nổi bật của

văn học trung đại Việt Nam , vốn chịu ảnh

hưởng văn học cổ và trung đại Trung Hoa

• Do những nguyên nhân khác nhau , đã hình

thành một tâm thế, một phong cách của những người làm văn : trong hành văn thường hay

nhắc đến một sự tích xưa hoặc một vài câu

thơ, câu văn cổ để diễn tả ý mình , nhưng đây không phải là trích dẫn nguyên văn, mà là lối dùng lại vài chữ cốt gợi nhớ được đến tích cũ

ấy, câu văn cổ ấy

Trang 4

• Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định

nhằm diễn đạt một khái niệm, môt ý tưởng nào

đó

– Thí dụ: Bảy nổi ba chìm, Dãi gió dầm mưa, Lên

thác xuống ghềnh, Thuận buồm xuôi gió, Vững như kiềng ba chân

Trang 5

II) Bài tập

1/Bài tập 1 SGK/66

Lặn lội thân cị khi quãng vẵng,

Eo sèo mặt nước buổi đị đơng

Một duyên hai nợ âu đành phận,

Năm nắng mười mưa dám quản cơng

 Thành ngữ

- “Một duyên hai nợ”: Do Tú Xương sáng tạo, từ khái niệm nhân duyên của nhà phật, “Duyên” là do nam, nữ gặp nhau, hòa hợp, gắn bó thành vợ chồng “Nợ là

trách nhiệm phải trả, là gánh nặng, khổ đau “duyên” chỉ có một ít mà “nợ” lại đến hai

- “Năm nắng mười mưa” chỉ sự vất vả, cực nhọc, chịu đựng dãi dầu nắng mưa

Trang 6

 Các cụm từ có dáng dấp thành ngữ

- “Lặn lội thân cò”: Tú Xương đã sáng tạo raa thành ngữ mới từ hình ảnh “con cò” trong ca dao để chỉ sự vất vả của bà Tú

- “Eo sèo mặt nước”: Lòi tiếng kì kèo, có khi cãi cọ nơi bến sông đông người.

Khắc họa đậm nét bà Tú vất vả, đảm đương, tháo vát trong cuộc sống mưu sinh.

Thành ngữ có cấu tạo ổn định, có giá trị ở những mặt sau

+Tính hình tượng

+Tính khái quát

+Tính biểu cảm

+Tính cân đối

Trang 7

2/ BÀI TẬP 2: SGK tr.66

Câu 1:

“Người nách thước, kẻ tay đao Đầu trâu, mặt ngựa ào ào như sôi”

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

• Thành ngữ” Đầu trâu mặt ngựa”

• Tính hình tượng, hàm súc: thể hiện sự hung hãn, ngang ngược của bọn sai nha đến nhà

Thuý Kiều, khi gia đình nàng bị vu oan.

• Tính biểu cảm: bộc lộ thái độ lên án, căm ghét đối với bọn sai nha.

Trang 8

Câu 2:

• “Một đời được mấy anh hùng

Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi”

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

• Thành ngữ”Cá chậu chim lồng”

• Tính hình tượng, hàm súc: bị giam hãm, sống

tù túng, chật hẹp, mất tự do

• Tính biểu cảm: biểu hiện thái độ chán ghét đối với lối sống gò bó, mất tự do

Trang 9

Câu 3:

“Đội trời đạp đất ở đời

Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông”

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

• Thành ngữ”Đội trời đạp dất”

• Tính hình tượng, hàm súc: thể hiện hành động, lối sống tự do, ngang tàng, không chịu bó buộc, khuất phục bất cứ uy quyền nào.

• Tính biểu cảm: thái độ ca ngợi, ngưỡng mộ khí phách anh hùng của Từ Hải

Trang 10

3/BÀI TẬP 3: SGK Tr.66

“Giường kia treo cũng hững hờ Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn”

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Ý nghĩa các điển cố:

• “Giường kia”: Trần Phồn đời Hận HÁn có người bạn thân là Trừ Trĩ Phồn dành riêng cho bạn

một cái giường, khi bạn đến chơi thì mời ngồi, lúc bạn về lại treo lên.

• “Đàn kia”: Bá Nha và Chung Tử Kì là hai người bạn Bá Nha là người chơi đàn giỏi, Chung Tử

Kì có tài nghe tiếng đàn mà hiểu được Bá Nha đang nghĩ gì Sau khi Tử Kì mất, Bá Nha đã

treo đàn không gãy nữa.

Trang 11

 Cả hai điển cố này đều thể hiện tình bạn

thắm thiết keo sơn.

=> Điển cố là những sự việc hay câu chữ trong

sách đời trước được dẫn trong thơ văn.

4/BÀI TẬP 4: SGK Tr.67

Câu 1:

“Sầu đong càng lắc càng đầy,

Ba thu dọn lại một ngày dài ghê”

_ “Ba thu” Nguyễn Du lấy ý từ Kinh Thi

“Nhất nhất bách kiến như tam thu

(Một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba thu)

Dùng điển cố này, Nguyễn Du muốn nói: Khi Kim Trọng tương tư Thúy Kiều thì một ngày không

gặp có cảm giác lâu như ba năm.

Trang 12

Câu 2:

“Nhớ ơn chín chữ cao sâu, Một ngày một ngả bóng dâu tà tà”

(Nguyễn Du – Truyện Kiều) -“Chín chữ”: Kinh thi kể chín chữ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái là:

+ Sinh (sinh đẻ)

+ Cúc (nâng đỡ)

+ Phủ ( vỗ về)

+ Súc (cho bú, cho ăn)

+ Trưởng (nuôi cho lớn, trưởng thành)

+ Dục (dạy dỗ)

+ Cố (trông nom, quan tâm)

+ Phục (theo dõi, uốn ắn)

+ Phúc (che chở, bảo vệ)

Trang 13

Dẫn các điển cố này, Nguyễn Du muốn nói: Kiều

nghĩ đến công lao to lớn của cha mẹ đối với mình mà chưa báo đáp được.

Câu 3:

“Khi về hỏi liễu chương đài Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay”

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

- “Liễu Chương đài”: Lấy từ chuyện xưa: Một người

đi làm quan ở xa viết thư về thăm vợ có câu: “Cây liễu ở chương đài xưa xanh xanh nay có còn không, hay là tay khác đã vịn bẻ mất rồi?”

Dẫn các điển cố này, Nguyễn Du cho ta cảm nhận được: kiều đang hình dung ngày Kim Trọng trở lại thì Kiều đã thuộc về người khác mất rồi.

Trang 14

Câu 4:

“Bấy lâu nghe tiếng má đào, Mắt xanh chắng để ai vào đó không”

_ “Mắt xanh”: Nguyễn Tịch đời Tấn, quý ai thì nhìn thẳng để lộ tròng mắt xanh (lòng đen của mắt)

Dùng điển cố này, Nguyễn Du muốn nói: Từ Hải

biết rằng dù phải tiếp khách ở lầu xanh nhưng

Thúy Kiều chưa bằng lòng, vừa ý với ai Câu nói thể hiện sự quý trọng, đề cao phẩm giá của Thúy Kiều.

1/Bài tập 5 SGK/67

Trang 15

A Này các cậu, đừng có mà

ma cũ bắt nạt ma mới

Cậu ấy vừa mới đến,

chân ướt chân ráo, mình

phải tìm cách giúp đỡ

B Họ không đi tham quan,

không đi thực tế theo

kiểu cưỡi ngựa xem hoa

mà đi chiến đấu thực sự,

đi làm nhiệm vụ của

những người chiến sĩ

bình thường

A Này các cậu, đừng có mà

người cũ bắt nạt người mới Cậu ấy vừa mới đến, còn lạ lẫm, mình phải tìm cách giúp đỡ

B Họ không đi tham quan,

không đi thực tế một cách qua loa đại khái mà

đi chiến đấu thực sự, đi làm nhiệm vụ của những người chiến sĩ bình

thường

Trang 16

=> Nếu thay các thành ngũ bằng cac từ ngữ thông thường, tương đương về nghĩa thì cò thể vẫn biểu hiện được nội dung cơ bản nhưng mất đi tính hình tượng và sắc thái biểu cảm

Trang 17

3/BÀI TẬP 6: SGK Tr.66

Chúc mừng em mẹ tròn con vuông

-Nấu xử sôi kinh

Nhờ lo nấu xử sôi kinh mà kì này tới đậu đại học rồi

-Lòng lang dạ thú

Hắn là tên lòng lang dạ thú, giết người không gớm tay

-Phú quý sinh lễ nghĩa

Các em đừng có bày đặt phú quý sinh lẽ nghĩa, lối sống đó không phù hợp với mình đâu

-Đi guốc trong bụng

Em không nói thì chị cũng đã đi guốc trong bụng em rồi

-Nước đổ đầu vịt

Nói với nó như nước đổ đầu vịt chẳng ăn thua gì.

Trang 18

-Dĩ hòa vi quý

Chị ấy là người dã hòa vi quý, chẳng làm hại ai bao giờ -Con nhà lính tính nhà quan

Nhà thì nghèo nhưng lại nhưng lại quen thói con nhà lính tính nhà quan

-Thấy người sang bắt quàng làm họ

Ông này vó tật xấu, cứ thấy người sang bắt quàng làm họ

3/BÀI TẬP 7: SGK Tr.66

ĐIỂN CỐ

-Gót chân Asin

Anh ta đã tìm ra gót chân Asin đối thủ rồi

-Nợ như chúa chổm

Dạo này, em nợ như chúa chổm chị ạ

Trang 19

-Đẽo cày giũ đường

Làm việc phải có bản lĩnh, tránh tình trạng đẽo cày giữa đường

-Gã sở khanh

Hắn ta là gã sở khanh ấy, liệu mà tránh xa

-Sức trai Phù Đổng

Các bạn trẻ đang tấn công vào lĩnh vực công nghệ thông tin, với sức trai Phù Đổng

Trang 20

III) Nhìn hình đoán chữ

Ngày đăng: 02/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+Tính hình tượng +Tính khái quát +Tính biểu cảm +Tính cân đối - Thực hành thành ngữ; điển cố
nh hình tượng +Tính khái quát +Tính biểu cảm +Tính cân đối (Trang 6)
• Tính hình tượng, hàm súc: thể hiện sự hung hãn, ngang ngược của bọn sai nha đến nhà  Thuý Kiều, khi gia đình nàng bị vu oan. - Thực hành thành ngữ; điển cố
nh hình tượng, hàm súc: thể hiện sự hung hãn, ngang ngược của bọn sai nha đến nhà Thuý Kiều, khi gia đình nàng bị vu oan (Trang 7)
• Tính hình tượng, hàm súc: bị giam hãm, sống tù túng, chật hẹp, mất tự do - Thực hành thành ngữ; điển cố
nh hình tượng, hàm súc: bị giam hãm, sống tù túng, chật hẹp, mất tự do (Trang 8)
• Tính hình tượng, hàm súc: thể hiện hành động, lối sống tự do, ngang tàng, khơng chịu bĩ buộc,  khuất phục bất cứ uy quyền nào. - Thực hành thành ngữ; điển cố
nh hình tượng, hàm súc: thể hiện hành động, lối sống tự do, ngang tàng, khơng chịu bĩ buộc, khuất phục bất cứ uy quyền nào (Trang 9)
III) Nhìn hình đoán chữ - Thực hành thành ngữ; điển cố
h ìn hình đoán chữ (Trang 20)
III) Nhìn hình đoán chữ - Thực hành thành ngữ; điển cố
h ìn hình đoán chữ (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w