1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuc hanh thanh ngu dien co

3 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 99,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích được giá trị biểu hiện của những thành ngữ, điển cố thông dụng.. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sĩ số học sinh - yêu cầu học sinh nhắc lại các thành ngữ và điển t

Trang 1

Tuần:6 Ngày Soạn: 8/09/09

THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về thành ngữ, điển cố

- Bước đầu biết lĩnh hội và sử dụng thành ngữ, điển cố

- Phân tích được giá trị biểu hiện của những thành ngữ, điển cố thông dụng

- Phương pháp: Kết hợp các hình thức trao đổi, thảo luận, cho hs tự giải bài tập

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK ngữ văn 11tập 1, SGV ngữ văn 11tập 1, Quyển điển tích điển cố

- Học sinh: Đọc kĩ bài thơ ở nhà, soạn bài vào tập soạn

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- yêu cầu học sinh nhắc lại các thành ngữ và điển tích, điển cố được các tác giả vận dụng trong các bài thơ đã học

2 Giới thiệu bài mới:

- Lời vào bài: Trong lời nói hàng ngày cũng như trong các tác phẩm văn chương, chúng ta thường sử

dụng những tập hợp từ đã trở nên cố định để diễn đạt 1 ý nghĩa nào đó Đó là khi chúng ta đã vận dụng thành ngữ, điển cố Bài học hôm nay nhằm mục đích rèn luyện kĩ năng sử dụng thành ngữ, điển cố trong đời sống cũng như trong văn học

- Nội dung bài mới:

sung

 Nhắc lại 2 khái niệm

thành ngữ và điển cố

I KHÁI NIỆM:

1 Thành ngữ:

a) Khái niệm: Thành ngữ là một bộ phận câu có sẵn mà mà

nhiều người quen dùng nhưng tự riêng nó không diễn đạt một ý

trọn vẹn (Vũ Ngọc Phan)

b) Phân biệt giữa tục ngữ và thành ngữ:

- Diễn đạt 1 ý trọn vẹn

- Đúc kết kinh nghiệm

- Tương đương với 1 câu

VD:

1 Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.

2 Ao sâu tốt cá.

3 xanh vỏ, đỏ lòng.

4 Ở hiền gặp lành.

5 Vẽ đương hươu chạy.

6 Tốt danh hơn lành áo.

- Không diễn đạt 1 ý trọn vẹn

- Có sẵn, quen dùng

- Tương đương với 1 từ

VD:

1 Ác giả ác báo.

2 Chó cắn áo rách.

3 ruột để ngoài da.

4 Kết tóc xe tơ.

5 treo đầu dê bán thịt chó.

6 Một nắng hai sương.

- “Thành ngữ là hoa, tục ngữ là quả”.

2 Điển cố 典 典 : Bao gồm việc dụng điển và lấy chữ.

- Dụng điển:

+ Dụng 用 : dùng

Trang 2

 Lần lượt làm các bài

tập 1, 2, 3, 4 SGK Tr.66

-67

Giáo viên cho thảo luận

nhóm sau đó gọi đại diện

nhóm lên trình bày

Có thể chia mỗi nhóm

mỗi bài Học sinh trình

bày xong các nhóm nhận

xét với nhau Sau đó giáo

viên đánh giá chung

Cụ thể:

Tổ 1: bài 1

Tổ 2: bài 2

Tổ 3: bài 3

Tổ 4: bài 4

 Hướng dẫn và sửa

chữa

+ Điển 用 : là các tình tiết đã được chép trong sử sách, kinh truyện của các tác phẩm nổi tiếng thời trước

VD: “Khen rằng: “bút pháp đã tinh,

So vào với thiếp Lan Đình nào thua ”

(Truyện Kiều)

 Thiếp Lan Đình là điển cố đề cập đến nhà thư pháp lỗi lạc Vương Hi Chi (307 – 365), ở TQ Ông được người đời suy tôn

là bậc thánh thư Một trong những tác phẩm nổi tiếng của ông

được lưu truyền lại đến nay đó là Lan Đình tập tự Tác phẩm

này được hậu thế quý trọng , cho là đỉnh cao về chữ viết đẹp và lấy nó làm mẫu mực để tập viết theo

- Lấy chữ: Là mượn lại 1 vài chữ trong các áng thơ văn cổ để đưa vào câu văn của mình

VD: -“Khoé thu ba gợn sóng khuynh thành.”

(Cung oán ngâm khúc)

- “Một hai nghiêng nước nghiêng thành.”

(Truyện Kiều)

 Hai trường hợp trên đều lấy 2 chữ “khuynh thành” của Lí

Diên Niêm: “Nhất cố khuynh nhân thành, tái cố khuynh nhân quốc” (Ngoảnh lại 1 lần làm nghiêng thành, ngoảnh lại lần nữa

làm nghiên nước)

II THỰC HÀNH:

Bài tập 1:

- Đoạn thơ sử dụng 2 thành ngữ: “Một duyên hai nợ”, “Năm nắng mười mưa”.

- Các thành ngữ này khác với từ ngữ thông thường ở chỗ thành ngữ ngắn gọn, cô đọng, cấu tạo ổn định, có tính biểu cảm

Bài tập 2:

- “ Đầu trâu mặt ngựa”: (vật hoá) biểu hiện tính chất hung bạo, thú vật, vô tổ chức của bọn quan quân đến nhà Thuý Kiều khi gia đình nàng bị vu oan

- “ Cá chậu chim lồng”: cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do

- “ Đội trời đạp đất”: lối sống và hành động tự do, ngang tàng, không chịu sự bó buộc, không chịu khuất phục trước bất cứ quyền uy nào Nó nói lên khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải

. Các thành ngữ trên đều thể hiện thái độ của tác giả

Bài tập 3:

- “ Giường kia”: Trần Phồn đời Hậu Hán dành riêng cho bạn

là Tử Trĩ một cái giường khi bạn đến chơi, khi bạn về thì treo giường đó lên

- “ Đàn kia”: Chung Tử Kì nghe đàn của Bá Nha mà hiểu

được ý nghĩ của bạn Do đó khi bạn chết, Bá Nha đã đập đàn không gảy nữa vì cho rằng không có ai hiểu được tiếng đàn của mình

=> Điển cố thường được quan niệm là những sự việc hay câu chữ trong đời sống hoặc sách vở đời trước được người đời sau dẫn ra trong thơ văn để biểu

hiện một ý nào đó

Bài tập 4:

- Ba thu: Kinh Thi có câu: “Nhất nhật bất kiến như tâm thu hề”

(Một ngày không gặp nhau lâu như ba mùa thu vậy)

Trang 3

- Gọi h/s tìm các từ ( cụm

từ đồng nghĩa với thành

ngữ tương ứng)

- Gọi h/s đặt câu cho các

thành ngữ

- Gọi h/s đặt câu với các

điển cố

- Chín chữ: Do chữ Kinh Thi: “Cửu tự cù lao” (chín chữ khó

nhọc về việc nuôi con):

+ Sinh 用 (đẻ ra) + Cúc 用 (nâng đở) + Phủ 用 (vuốt ve) + Súc 用(nuôi cho bú mớm) + Trưởng 用(nuôi cho khôn lớn)

+ Dục 用 (dạy dỗ) + Cố 用 (trông nom) + Phục 用 (xem tính tính mà dạy bảo)

+ Phúc 用 (giữ gìn)

- Liễu Chương Đài: gợi chuyện xưa của 1 người đi làm quan ở

xa, viết thư về thăm vợ, có câu: “Cây liễu ở Chương Đìa xưa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi”

- Mắt xanh: Nguyễn Tịch đời Tấn quý ai thì tiếp bằng mắt xanh

(lòng đen của mắt), không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng (lòng trắng của mắt)

Bài tập 5:

- Ma cũ bắt nạt ma mới = bắt nạp người mới.

- Chân ướt chân ráo = vừa mới đến, còn lạ lẫm.

Cưỡi ngựa xem hoa = qua loa.

Bài 6:

- Chị ấy mẹ tròn con vuông là chúng tôi vui mừng lắm

rồi.

- Mày chỉ trứng khôn hơn vịt.

- Anh ấy ngày đêm nấu sử sôi kinh.

- Bọn chúng nó lòng lang dạ thú.

- Anh thật là phú quý sinh lễ nghĩa, bày đặt nhiều quá.

- Nói với nó như nước đổ đầu vịt, chẳng ăn thua gì.

- Tớ đi guốc trong bụng cậu rồi.

Bài 7:

- Tớ biết rõ gót chân A sin của cậu rồi.

- Gia đình nhà ấy nợ như chúa Chổm.

- Cậu đùng có làm theo kiểu đẽo cày gữa đường như

thế.

- Bây giờ thiếu gì những gã Sở Khanh.

Chúng ta hãy tỏ rõ sức trai Phù Đổng vươn mình đứng

dậy.

4 Củng cố:

đặc điểm và cách sử dụng của thành ngữ và điển cố

5 Dặn dò:

vận dụng các thành ngữ, điển cố vào trong đời sống và học tập

Chuẩn bị bài: Thực hánh về nghĩa của từ trong sử dụng

6 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 22/05/2018, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w