1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh 8 HKI

68 342 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh 8
Tác giả Nguyễn Thị Thuỳ Dung
Trường học Trường THCS Nguyễn Thị Hồng Gấm
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố: - GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài và tự nêu lên những nội dung cơ bản - Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở SGK *Học xong bài này HS có khả năng: - Nêu được vị trí của c

Trang 1

- Phân biệt được người với động vật qua những đặc điểm cơ bản nhất

- Thấy được sự tiến hoá của con người so với ĐV và ích lợi của việc học bộ môn Cơthể người và vệ sinh

- Biết được nguồn gốc của loài người

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng so sánh, nhận biết con người qua các đặc điểm cơ bản

3 Giáo dục: Thấy được ích lợi của việc học bộ môn Cơ thể người và vệ sinh Từ đócác em có ý thức tự rèn luyện, bảo vệ cơ thể

II Chuẩn bị:

- Tranh phóng to H.1 - 3 SGK

- Vở bài tập, làm theo lệnh SGK

- Phương pháp : vấn đáp, thảo luận nhóm

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: ( bài đầu không kiểm tra )

3 Bài mới:

* Mở bài: Trong chương trình Sinh học 7, các em đã học các ngành ĐV nào ? Lớp

ĐV nào trong ngành ĐVCXS ở vị trí tiến hoá nhất ? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta nắm đượcđiều đó

* Hoạt động dạy học:

a Hoạt động 1:Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên

- Mục tiêu: Phân biệt được người với ĐV và thấy được đặc điểm tiến hoá của người

Lần lượt từng nhóm đưa rađáp án

I Vị trí của con người trong tựnhiên:

- Đặc diểm cơ bản phân biệt ngườivới ĐV :

+ Người biết chế tạo và sử dụngcông cụ lao động vào những mụcđích nhất định

+ Có tư duy, tiếng nói và chữ viết

b Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

- Mục tiêu: Thấy được vai trò của bộ môn đối với con người và biết dược nguồn gốccủa con người

sinh có liên quan đến các

ngành nghề nào trong xã hội

?

- HS thực hiện lệnh của

GV, thảo luận nhóm , vàtrả lời

- Liên quan đến nhiềungành : y học, hội hoạ,tâm lý GD, thể thao

II Nhiệm vụ của bộ môn Cơ thểngười và vệ sinh:

- cung cấp những kiến thức về dặcđIểm cấu tạo và chức năng của cơthể người trong mối quan hệ vớimôi trường

- Những hiểu biết về cách phòngchống bệnh tật để rèn luyện cơ thể

c Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn Cơ thể người và vệ sinh

- Mục tiêu: Giúp HS biết cách học bộ môn này một cách hiệu quả

III Phương pháp học tập bộ môn

Cơ thể người và vệ sinh:

( SGK )

Trang 2

- Để học tốt môn học này

các em cần có những

phương pháp học tập ntn ?

sát, TN và vận dụng kiếnthức, kỹ năng vào thực tếcuộc sống

4 Củng cố:

- GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài và tự nêu lên những nội dung cơ bản

- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở SGK

*Học xong bài này HS có khả năng:

- Nêu được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người

- Nêu được vai trò của các hệ thàn kinh và hệ nội tiết trong điều hoà hoạt động của các cơ quan

- Rèn luyện kỷ năng quan sát, so sánh thông qua các họt động học tập

II Chuẩn bị:

- Tranh phóng to hình 2.1-3 SGK

- Hoàn thành vở bài tập và thông tin SGK

- Phương pháp: Vấn đáp, quan sát và thông báo

III Tiến hành:

1.Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật

- Nêu nhiệm vụ và phương pháp môn học cơ thể người và vệ sinh

3 Bài mới:

* Mở bài: Để có khái niệm chung về cơ thể người, chúng ta đi vào chương I

* Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo cơ thể người

Mục tiêu: Nắm được các phần và các hệ cơ quan của cơ thể

GV yêu cầu HS quan sát

tranh phóng to hình 2.1-2

SGK để trả lời các câu hỏi

phần lệnh:

- Cơ thể người được bao bọc

bằng cơ quan nào?

- Cơ thể người được chia làm

- Khoang ngực (tim, phổi)

Khoang bụng (dạ dày, ruột, gan, tuỵ, thận, bóng đái và cơ

I Cấu tạo cơ thể người:

1 Các phần cơ thể:

- Cơ thể người được da bao bọc có các sản phẩm như lông, tóc, móng

- Cơ thể người được chia làm

3 phần: đầu, thần và tay chân

- Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi cơ hoành

Khoang ngực chứa tim, phổi;khoang bụng chứa dạ dày, ruột gan, tuỵ, thận, bóng đái

và cơ quan sinh dục

Trang 3

GV nhận xét bổ sung

GV thông báo: Cơ thể người

có nhiều hệ cơ quan

Mỗi hệ cơ quan gồm nhiều

cơ quan cùng phối hợp hoạt

HS tham khảo thông tin và hoàn thành lệnh

Một vài HS trình bày kết quảđiền bảng 2

2 Các hệ cơ quan:

Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan

Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng

Hệ vận động Cơ và xương Vận động cơ thể

Hệ tiêu hoá Miệng, ống tiêu hoá và

các tuyến tiêu hoá

Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể, hấp thụ chất dinh dưỡng

Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch Vận chuyển chất dinh dưỡng, O2 tới các tế bào

và vận chuyển chất thải, CO2 từ tế bào tới các cơquan bài tiết

Hệ hô hấp Mũi, họng, thanh quản,

khí quản, phế quản, hai láphổi

Thực hiện trao đổi khí O2, CO2 giữa cơ thể và môi trường

Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu

và ống đái Bài tiết nước tiểu

Hệ thần kinh Não, tuỷ sống, dây thần

kinh

Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, điều hoà hoạt động các cơ quan

b.Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của các cơ quan

- Mục tiêu: Qua sơ đồ các em thấy được mối liên hệ qua lại giữa các cơ quan trong

cơ thể

GV cho HS đọc SGK ,

quan sát sơ đồ và hỏi :

- Em có nhận xét gì về sự

kiên hệ giữa HTK và hệ nội

tiết với các hệ cơ quan khác

trong cơ thể ?

HS đọc SGK,quan sát sơ đồ vàtrả lời :

HTK và hệ nội tiếtđóng vai trò đIềukhiển, chủ đạo

II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan:

- Các cơ quan trong cơ thể là 1 khối thốngnhất có sự phối hợp với nhau, cùng thựchiện 1 chức năng chung

- Sự phối hợp đó được thực hiện nhờ cơchế TK và thể dịch

4 Củng cố:

- GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài và tự nêu lên những nội dung cơ bản

- GV treo sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể, cho HS lênđánh dấu mũi tên và nói rõ mối quan hệ đó

5 Dặn dò:

- Vẽ sơ đồ mối quan hệ vào vở - Tìm hiểu trước bài : " Tế bào "



Trang 4

+ Phân biệt được chức năng của từng cấu trúc tế bào

+ Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát để rút ra kiến thức từ hình vẽ

- Thái độ: Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên : - Tranh vẽ cấu tạo tế bào

- Tranh phóng to H 3.1- 2 SGK và bảng 3.1 SGK

2 Học sinh : - Hoàn thành vở bài tập, làm nội dung bảng 3.1

3 Phương pháp: Vấn đáp , trực quan, làm việc với SGK và thảo luận nhóm

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ôn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của chúng

- Hãy chứng minh các hệ cơ quan hoạt động có sự phối hợp với nhau

3 Bài mới:

* Mở đầu: Mọi bộ phận trong cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào Và tế bào có cấu

tạo và chức năng như thế nào ? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất để cấu tạo nên cơ thểkhông ? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó

* Các hoạt động dạy học:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế bào.

- Mục tiêu: Nắm được các thành phần cơ bản cấu tạo nên tế bào.

- GV cho HS thực hiện ∇ trong

SGK và nhận xét, hướng dẫn HS

xác định đúng các thành phần

cấu tạo tế bào

- GV mở rộng màng tế bào có

các lỗ nhỏ đảm bảo mối liên hệ

giữa tế bào với môI trường

- Một vài HS trả lời, các emnhóm khác bổ sung

I Cấu tạo tế bào:

- Màng sinh chất

- Chất tế bào: lưới nộichất, thể Gôngi, ti thể,trung thể, ribôxôm

- Nhân : dịch nhân, NSTchứa AND mang thôngtin di truyền, nhân congiàu ARN

b Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng các bộ phận trong tế bào

- Mục tiêu: Phân biệt được chức năng trong từng bộ phận của tế bào

- Yêu cầu HS đọc bảng 3.1 SGK

và nêu lên chức năng cho từng bào

quan trong tế bào

- Chức năng của lưới nội chất ?

- Chức năng của thể Gôngi, ti thể,

Trang 5

- Cho HS thực hiện ∇ sau: Hãy

giải thích mối liên quan thống

nhất về chức năng giữa màng sinh

- Chất tế bào thực hiện các hoạtđộng trao đổi chất Nhân điều khiểntoàn bộ hoạt động sống của tế bào

c Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hoá học của tế bào.

- Mục tiêu: Nắm được các thành phần hoá học của tế bào và chứng tỏ tế bào luôn có

quan hệ mật thiết với môi trường

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để

trả lời các câu hỏi:

1.Thành phần hoá học của tế bào

tế bào và các yếu tố có trong TN

? Ý nghĩa của điều đó

- HS thực hiện ∇ của GV một vài Hs lên trìnhbày về thành phần hoá học của tế bào

- Gồm : CHC và CVC + CHC : P, G, L, A.nucleic

+ CVC : các muối khoáng : Ca, Na, K, Fe Protein : C, H, O, N, S, P

Lipit : C, H, O Glu xit : C, H, O A nucleic : ADN + ARN

- Các yếu tố có trong tế bào cũng chính là cácyếu tố có trong thí nghiệm

- Ý nghĩa: Giữa môi trường và cơ thể có mốiliên quan mật thiết nhau

d.Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào :

- Mục tiêu: Nắm được các hoạt động sống của tế bào và mối liên hệ giữa tế bào với

môi trường Từ đó biết cách bảo vệ môi trường

- Cho HS nghiên cứu kỹ sơ

đồ H 3.2 SGK ( thảo luận )

- Hướng dẫn nhận biết sơ

đồ bằng cách gợi ý câu hỏi

+ Mối quan hệ giữa cơ thể

với môi trường thể hiện

IV.Hoạt động sống của tế bào:

- TB tham gia vàocác hoạt động sống:TĐC , lớn lên vàsinh sản, cảm ứng

4 Củng cố và hoàn thiện:

- HS đọc chậm tóm tắt SGK và trình bày lại những nội dung cơ bản nhất

- Trả lời câu hỏi 1 SGK.( câu 1.c ; 2.a; 3.b ; 4.c ; 5.d )

- Câu 2: Chức năng của tế bào là thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng,cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể Ngoài ra sự phân chia của tế bàogiúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản Nhưvậy mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến mọi hoạt động của tế bào nên tế bàocòn là đơn vị chức năng của cơ thể

5 Dặn dò: - Đọc phần " Em có biết "

- Vẽ hình 3.1 SGK trang 11

- Tìm hiểu bài " Mô ", thực hiện các ∇ trong SGK

* Em hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ?



Trang 6

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo, chức năng, thành phần hoá học và hoạt động sống của tế bào

-* Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

3 Bài mới:

* Mở bài: Trong cơ thể người có nhiều loại tế bào với các chức năng khác nhau mỗi

loại tế bào thực hiện một chức năng nhất định gọi là mô vậy mô là gì ? Hôm nay các em sẽnghiên cứu các loại mô trong cơ thể người

* Các hoạt động dạy học:

a Hoạt động 1: Khái niệm mô

- Mục tiêu: Nắm được khái niệm mô

- Yêu cầu HS thực hiện ∇

cho HS học khái niệm ở SGK

- HS thực hiện ∇ của GV và nghiên cứu mục 1 SGK và thảo luận nhóm, cử đạidiện trả lời

- Có hình cầu, hình nón, hình que, hìnhsao, hình bầu dục

- Có cùng chức năng Ví dụ : hình sao là

TB thần kinh để dẫn truyền và trả lời kíchthích, hình nón hình que ở mắt là tiếp nhậnánh sáng

- Mô là tập hợp các TB chuyên hoá có cấutrúc giống nhau cùng thực hiện một chứcnăng nhất định

I Khái niệm mô:

SGK tr 17 ô ghinhớ

b.Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô

- Mục tiêu: Phân biệt được 4 loại mô có trong cơ thể và chức năng của nó.

- Cho HS nghiên cứu, quan

sát H 4.1,2 SGK và H4.3,4 /

15

- Trong cơ thể người có mấy

loại mô, kể tên ?

- Quan sát H 4.1 em có nhận

xét gì về sự sắp xếp các tế bào

ở mô biểu bì ?

- Quan sát H 4.2 SGK và đọc

- Mô liên kết có cấu tạo ntn ?

- Có mấy loại mô liên kết ?

- Vậy máu thuộc loại mô gì,

vì sao ?

- HS quan sát hình vẽ và đọc SGK

- 4 loại mô : mô biểu bì, mô liênkết, mô cơ và mô thần kinh

- HS đọc và trả lời các tế bào ở

mô biểu bì sắp sít nhau, phủngoài cơ thể

- HS quan sát H4.2 đọc và trảlời câu hỏi

+ Gồm các tế bào liên kết nằmrải rác trong chất nền

+ 4 loại mô liên kết: mô sụn, môsợi, mô xương, mô mỡ

II Các loại mô: 4 loại

2 Mô liên kết:

a Cấu tạo: Mô liên kết

đệm cơ học và mô liên kếtdinh dưỡng gồm các tế bàoliên kết nằm rải rác trongchất nền

b Chức năng: nâng đỡ,

Trang 7

- GV nói: Chúng ta có thể

chia mô liên kết làm 2 phần :

+ Mô liên kết đệm cơ học

( mô sụn, mô sợi, mô xương,

mô mỡ )

+ Mô liên kết dinh dưỡng

- Máu thuộc loại mô liên kết vìhuyết tương của máu là chất cơbản, là chất lỏng phù hợp vớichức năng vận chuyển chất dinhdưỡng và chất thải (phi bàonhiều)

liên kết các cơ quan, đệm

cơ học và dẫn chất dinhdưỡng, chất thải

c Hoạt động 3: Tìm hiểu mô cơ

- Mục tiêu: Phân biệt được 3 loại mô cơ ( cơ vân, cơ tim và cơ trơn ) và chức năng

của 3 loại mô đó

- GV cho HS quan sát H

4.3 SGK trả lời các câu hỏi

+ Các loại mô cơ có đặc

đIểm gì giống nhau, khác

TB cơ vân : nhiều nhân

TB cơ trơn : 1 nhân

TB cơ tim : nhiều nhân

Bổ sung: Các mô cơ đều co giãn tạonên sự vận động

3 Mô cơ: 3 loại

- Mô cơ vân

- Mô cơ trơn

- Mô cơ tim( Hình dạng, cấu tạo, vịtrí, hoạt động )

*Chức năng: Co giãn tạonên sự vận động

nhóm để trả lời câu hỏi :

- Cấu tạo của nơ ron thần kinh ?

GV nhận xét và chốt lại kiến thức

GV nhấn mạnh : mô TK gồm 2 loại

TBTK là nơ ron và TBTK đệm

- Nơ ron là TB chuyên hoá cao ( k0 có

khả năng s2 ) vừa có khả năng dẫn

truyền tính hưng phấn và ức chế

GV hỏi: Chức năng của mô TK là

gì ?

- GV nhận xét, phân tích và hoàn

chỉnh kiến thức , cho HS ghi vở

HS làm theo lệnh của GV và thảoluận nhóm để trả lời câu hỏi : ( 1vài HS trả lời, các em khác bổsung )

- Nơ ron : thân ( chứa nhân ), sợinhánh, sợi trục

- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm và

cử đại diện trả lời

- Còn có chức năng dẫn truyền

4 Mô thần kinh:

a Cấu tạo:

- TB thần kinh( nơ ron )

- TB thần kinhđệm

b Chức năng:

- Tiếp nhận KT

- Xử lý và truyềnthông tin

- Điều hoà hoạtđộng của các cơquan

4 Củng cố, hoàn thiện:

- HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài và nêu lên được 4 loại mô chính của cơ thể

- Đánh dấu vào câu trả lời đúng:

+ Chức năng của mô biểu bì

a Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể

b Bảo vệ, che chở và tiết các chất

c Co giãn và che chở cho cơ thể+ Mô liên kết có cấu tạo

a Chủ yếu là do có nhiều hình dạng khác nhau

Trang 8

b Các tế bào dài tập trung thành bó

c Gồm tế bào và phi bào ( sợi đàn hồi, chất nền )

- Mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim có gì khác nhau về cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể vàkhả năng co dãn?

5 Dặn dò:

- Học bài các loại bài tế bào, mô.Vẽ hình 4.1a, h.4.2.a ,b, c,d

- Trả lời câu hỏi 3 SGK theo bảng 4

- Phân tích 1 chân giò lợn gồm những loại mô nào?

* Kiến thức: Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơ ron , mô tả được phản xạ

và cung phản xạ Phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ

* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh đường đi của cung phản

xạ * Thái độ: ý thức bảo vệ cơ thể

II Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh phóng to H 6.1-3 SGK

- Phương pháp: Vấn đáp + quan sát + làm việc với SGK ( nhóm nhỏ )

III Tiến trình:

1.Ôn định:

2 Bài cũ: Thu bài thu hoạch

3 Bài mới:

* Mở bài: Khi chạm tay vào vật nóng, tay co ngay lại Hiện tượng đó gọi là hiện

tượng gì ? Làm thế nào để thực hiện được phản xạ ? Bài hôm nay giúp chúng ta trả lời đượccâu hỏi trên

* Các hoạt động dạy học:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơ ron

- Mục tiêu: Chỉ rõ cấu tạo và chứ năng của nổn, từ đó thấy chiều hướng lan truyền

xung thần kinh trong sợi trục

thảo luận nhóm để nêu

lên được chức năng của

nơ ron và các loại nơ

ron

- Có nhận xét gì về

HS trả lời ∇ 1 SGK

- HS quan sát tranh phóng to H 6.1, thảo luận nhóm rồi mô tả cấu tạocủa 1 nơ ron

+ Nơ ron gồm : thân ( chứa nhân ),sợi trục, sợi nhánh

+ Có 3 loại: nơ ron hướng tâm, nơron ly tâm và trung gian

HS đọc SGK, thảo luận nhómrồi trình bày kết quả thảo luận, cácnhóm khác bổ sung

Chức năng của nơ ron : cảm ứng,dẫn truyền

Nơ ron hướng tâm dẫn truyền

I Cấu tạo và chức năng của

nơ ron:

1 Cấu tạo:

+ Nơ ron gồm thân chứa nhân sợi trục : tua dài, vỏ myêlin sợi nhánh : tua ngắn

+ Có 3 loại:

Nơ ron hướng tâm

Nơ ron ly tâm Nơ ron trung gian

- Nơ ron trung gian liên lạc

Trang 9

hướng dẫn truyền xung

TK ở nơ ron hướng tâm

và nơ ron ly tâm ?

xung TK từ CQCG về TƯTK

Nơ ron ly tâm dẫn truyền xung TK

từ TƯTK đến CQTLời

giữa các nơ ron

b Hoạt động 2: Tìm hiểu cung phản xạ và vòng phản xạ :

- Mục tiêu: Nắm được đường đi của CPX, phân biệt được CPX và VPX

GV cho HS đọc SGK , thảo

luận nhóm để trả lời câu hỏi :

- PX là gì ?

- Nêu sự khác biệt giữa PX ở

ĐV với hiện tượng cảm ứng ở

TV ?

- Cho HS quan sát H 6.2

SGK, thảo luận nhóm để trả

lời câu hỏi :

- Em hãy xác định các nơ ron

tạo nên 1 cung PX ?

PX ở ĐV do điều khiển của HTK, còn

ở TV ( có hiện tượng cụp lá ) khôngphảI do TK đIều khiển

- HS quan sát tranh phóng to H 6.2/21SGK rồi thảo luận nhóm để trả lời câuhỏi Các nhóm khác bổ sung đánh giá

- 3 loại nơ ron : hướng tâm, trung gian

và ly tâm

- Gồm : CQTC , 3 nơ ron, CQTL kíchthích

- HS đọc sau đó thảo luận nhóm vànêu ví dụ

+ VPX giống CPX nhưng có đườngliên hệ ngược ( H 6.3 )

+ VPX trả lời KT chính xác hơn

II Cung PX:

1 Phản xạ:

- Khái niệm: Là phảnứng của cơ thể trả lờicác kích thích nhậnđược của môi trườngngoài hoặc môitrường trong dưới sựđiều khiển của hệthần kinh

- Ví dụ:

2 Cung PX:

- Gồm 3 nơ ron:hướng tâm, trunggian và ly tâm

- Thành phần củaCPX gồm :

+ CQTC+ 3 loại nơ ron+ CQTL kích thích

- Trả lời kích thíchchính xác hơn

4 Củng cố: - Cho HS đọc chậm phần tóm tắt SGK và rút ra ý chính

- Trả lời các câu hỏi SGK

- GV treo bảng phụ cho HS lên điền vào bảng câm về cung phản xạ và vòngphản xạ

5 Dặn dò: - Học bài cũ và trả lời câu hỏi - Đọc phần " Em có biết "

- Tìm hiểu bài mới : " Bộ xương "

+ Nhận xét gì về sự linh hoạt của khớp gối, khớp giữa hai cột sống và khớpgiữa hai xương vùng sọ

+ Tập xác định các xương trên cơ thể

+ Vì sao xương người lớn dễ gãy hơn xương trẻ em ?



Trang 10

Tuần 3

TẾ BÀO VÀ MÔ

Ngày soạn:24.08.08 Ngày dạy: 05.09.08

I Mục tiêu:

* Kiến thức :

- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân ( TB )

- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: TB niêm mạc miệng ( môbiểu bì ), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ tim Phân biệt được các bộ phận chính của tếbào gồm : màng sinh chất, TBC và nhân

- Phân biệt được sự khác nhau của mô biểu bì, mô cơ và mô liên kết

- Biết cách làm và quan sát tiêu bản trên kính hiển vi

* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, tính kiên trì, cẩn thận và thao tác thực hành

* Thái độ: Giáo dục tính nghiêm túc, ý thức bảo vệ của công

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Chuẩn bị dụng cụ như SGK / tr18 ; tiêu bản 4 loại mô

- Kính hiển vi, kim mũi mác, dao nhọn, giấy thấm

2 Học sinh : 1 con ếch, 1 miếng thịt nạc / 1 nhóm

3 Phương pháp: Thực hành, quan sát và vấn đáp

III Tiến trình bài giảng:

1 Ôn định:

2 Bài cũ:

- Nêu khái niệm mô? (5đ) Nêu đặc điểm phân biệt mô biểu bì và mô liên kết (5đ)

- Nêu đặc điểm phân biệt các loại mô cơ? (8đ) Trình bày chức năng của mô thầnkinh (2đ)

3 Bài mới:

* Mở bài: Để thấy dược các loại mô hôm nay chúng ta làm tiêu bản và quan sát tiêu

bản đã làm sẵn các loại mô dưới kính hiển vi

* Các hoạt động dạy học:

a.Hoạt động 1: Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân

- Mục tiêu: HS làm được tiêu bản và nhìn thấy tế bào mô cơ vân

- GV hướng dẫn HS tiến hành các bước ∆

như SGK

- GV lưu ý HS khi làm tiêu bản :

+ Dùng kim mũi nhọn khẽ rạch bao cơ theo

chiều dọc bắp cơ, ngón tay cái và ngón tay

trỏ đặt trên mép rạch rồi ấn nhẹ làm lộ tế bào

cơ ( sợi mảnh )

+ Lấy kim mũi mác gạt nhẹ cho các tế bào

cơ tách khỏi bắp cơ dính vào bản kính

- GV bao quát lớp giúp đỡ các nhóm làm

- Nếu cần nhỏ thêm 1 giọt A

acetic để xem cho rõ

I Làm tiêu bản

và quan sát tế bào

mô cơ vân:

-HS tự vẽ

mô cơ vân

đã quansát được

b Hoạt động 2: Quan sát tiêu bản các mô khác

- Mục tiêu: HS quan sát và vẽ lại được hình tế bào của mô sụn, mô xương, mô cơ

vân, mô cơ trơn Phân biệt đặc điểm khác nhác nhau giỡa các mô

II Quan sát tiêu bản các loại mô khác:

HS tự vẽ các loại mô sụn, mô xương, mô cơ

và so sánh Mô biểu bì: TB xếp sít nhau Mô sụn: Chỉ có 2,4 TB tạo thành nhóm,nằm trong chất gian bào

Trang 11

- GV cho HS trình bày tóm tắt phương pháp làm các tiêu bản

- Viết báo cáo thêo nội dung thu hoạch SGK

- Nhận xét giờ thợc hành

5 Dặn dò:

- Ôn lại các bài đã học, đặc biệt chú ý mô thần kinh

- Nắm chắc cấu tạo và chức năng của nơron để chuẩn bị học bài sau ( Phản xạ )

I mục tiêu:

* Kiến thức:

- Xác định được tên và vị trí của các xương chính trong cơ thể người Phân biệt đượccác loại xương và các loại khớp xương Giải thích được đặc điểm cấu tạo phù hợp với chứcnăng của chúng

* Kỹ năng: Biết cách quan sát, so sánh các loại xương trên hình vẽ

* Giáo dục: Biết được vai trò của sự rèn luyện đối với bộ xương và biết cách giữ gìn,bảo vệ bộ xương của bản thân

II Chuẩn bị: - GV: Tranh phóng to H 7.1 -> 4 SGK

- HS: Chuẩn bị như lời dặn tiết trước

- Phương pháp :Vấn đáp, trực quan, thông báo và thảo luận nhóm

* Mở bài: Sự hoạt động của cơ thể nhờ bộ xương và hệ cơ nhưng trong đó xương có

vai trò gì ? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ về cấu tạo và chức năng của bộ xương người

* Hoạt động dạy học:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần chính của bộ xương

- Mục tiêu: Biết được cấu tạo và chức năng cuả bộ xương , từ đó biết cách vệ sinh bộ

xương

GV hướng dẫn HS lần lượt quan sát

các hình 7.1 -> 3 SGK, liên hệ các

phần của bộ xương trong cơ thể,

cùng với mô hình của bộ xương

thảo luận để trả lời

HS thực hiện ∇ của GV , 1 vài emtrả lời câu hỏi, các em khác bổsung

+ 3 phần: x đầu, x thân và x chi

- HS quan sát dưới sự hướng dẫncủa GV

- HS thực hiện ∇ SGK thảo luậnnhóm và trả lời : đọc qua SGK

I Các phần chính của bộ xương:

1 Cấu tạo: 3

phần

- X đầu: x sọ, x.mặt

- X thân: cộtsống, lồng ngực

- X chi:

+ x chi trên

Trang 12

- Bộ xương có chức năng gì ?

- Điểm giống và khác nhau giữa

xương tay và xương chân ?

- GV nhận xét bổ sung và hoàn thiện

kiến thức , cho ghi bài

- GV thông báo : khối xương sọ gồm

8 xương dẹt => hộp sọ bảo vệ não,

+ Về kích thước, cấu tạo đai vai ,đai hông, sự sắp xếp của x cổ tay,

cổ chân, bàn tay và bàn chân

- HS đọc SGK để thấy được vaitrò rõ hơn

nhỏ, linh hoạt + x chi dưới tokhoẻ, nâng đỡ

2 Vai trò của bộ xương:

- Nâng đỡ và bảovệ

b Hoạt động 2: Phân biệt các loại xương

- Mục tiêu: Biết được các loại xương trong cơ thể người dựa vào cấu tạo

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

SGK để trả lời câu hỏi :

- Trong bộ xương có mấy loạI

Có 3 loại xương: x dài, x

dẹt , x ngắn+ X dài: hình ống, chứa tuỷ

đỏ ở trẻ em, tuỷ vàng ở ngườitrưởng thành

+ X ngắn: cột sống, cổ chân+ X dẹt: x bả vai, cánh chậu,

x sọ

II Phân biệt các loại xương:

- có 3 loại xương+ X.dài hình ống, x cẳngtay, cẳng chân, giứa chứatuỷ đỏ (trẻ em), tuỷ vàng(người trưởng thành)+ X.ngắn: cột sống, cổchân

+ X.dẹt: x bả vai, cánhchậu, x sọ

c Hoạt động 3: Tìm hiểu các khớp xương

- Mục tiêu: Biết được 3 loại khớp xương và phân biệt được chúng, mô tả được cấu

tạo của khớp động => biết cách vệ sinh khớp xương

- GV cho HS đọc SGK qua

quan sát trang phóng to H 7.4

SGK rồi thảo luận nhóm để trả

lời các câu hỏi theo ∇ SGK

- Trong cơ thể người có mấy

loại khớp ?

* GV chốt lại ý chính và cho

ghi bài

- HS làm theo ∇ của GV vàthảo luận nhóm để trả lời

- 1 vài HS trả lời, các nhómkhác bổ sung

- có 3 loại khớp :+ Khớp động+ Khớp bán động+ Khớp không động

III Các khớp xương:

+ Khớp động: Cử động dễdàng nhờ 2 đầu xương có sụn,đầu khớp nằm trong 1 baochứa dịch khớp (bao hoạtdịch)

+ Khớp bán động: Cử độnghạn chế (cột sống)

+ Khớp không động: không

cử động được

4 Củng cố, hoàn thiện:

- GV yêu cầu HS đọc phần tóm tắt cuối bài và trình bày các nội dung chính của bài

* Sự khác nhau giữa x tay và x chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người

* Em hãy giải thích vì sao có hiện tượng sưng khớp ?

5 Dặn dò:

- HS thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

Trang 13

- Học và trả lời 3 câu hỏi SGK.

- Kiến thức: HS nắm được cấu tạo chung của một xương dài, giải thích sự lớn lên và

dài ra cũng như khả năng chịu lực của xương

Xác định thành phần hoá học của xương để CM được tính chất đàn hồi

2 KTBC: - BX người gồm những phần nào? Mỗi phần gồm những xương nào?

- Trình bày vai trò của từng loại khớp xương và cho ví dụ

3 Bài mới:

*Mở bài: Xương có chức năng gì? ->Cấu tạo và tính chất phù hợp

* Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của xương

- Mục tiêu: Chỉ được cấu tạo xương dài, xương dẹp, xương ngắn và chức năng

1 Cấu tạo xương dài:

- Cấu tạo hình ống, nan xương

ở đầu xương xốp vòng cung

có ý nghĩa gì đối với chức

năng nâng đỡ của xương

- Liên hệ các công trình xây

dựng ntn?

- Xương dài có chức năng gì?

(Cho HS nghiên cứu bảng

Yêu cầu: Hai đầu xương là môxương xốp, chớa tuỷ đỏ Bọcđầu xương là lớp sụn nhẵn

Thân xương hình ống: Màngxương -> mô xương cứng ->

khoang xương

- Nêu được:

+ Hình ống, nhẹ, vững chắc+ Nan xương vòng cung tăngchịu lực

- Sử dụng bảng 8.1 để nhậnthức được và trình bày

- Các nhóm khác theo dõi bổsung

- Kẻ bảng 8.1

I Cấu tạo của xương:

1 Cấu tạo xương dài:

2 Chức năng của xương dài:

* Nội dung bảng 8.1/29 sgk

Trang 14

2 Cấu tạo xương ngắn, dẹt:

- GV treo tranh H8.3 cho HS

quan sát và yêu cầu nghiên

cứu thông tin trả lời:

mô xương xốp chứa tuỷ đỏ

b Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xương

- Mục tiêu: Chỉ rõ sự to ra và dài ra của xương do màng xương và sụn tăng trưởng

- Yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin sgk và quan sát

H8.4,5 trả lời: Xương dài ra

Ở lứa tuổi nào thì sự phát

triển chiều cao nhanh? Vì

sao?

- HS thực hiện lệnh của GVthông qua thảo luận nhóm trảlời:

+ To ra: TB màng xương+ Dài ra: sụn tăng trưởng

- Đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác bổ sung rakết luận

- HS lưu ý khoảng cách cácđỉnh ở H8.5

II Sự to ra và dài ra của xương:

- Xương dài ra: Do sự phân

chia tế bào ở lớp sụn tăngtrưởng

- Xương to ra: Nhờ sự phânchia của tế bào màng xương

c.Hoạt động 3: Thành phần hoá học và tính chất của xương

- Mục tiêu: Qua thí nghiệm HS thấy được 2 tính chất của xương

- GV biểu diễn TN ngâm

xương trong axit HCl 10%

- Trong lúc chờ ngâm xương

- Quay lại với xương đã

ngâm cho HS uốn cong

- Nêu tính chất và thành phần

hoá học của xương qua 2 TN

- HS theo dõi ghi lại diễnbiến ban đầu(có sủi bọt)

- HS quan sát ghi lại nhận xét( khói bốc lên)

- HS bóp xương đã đốt vànêu nhận xét (vỡ vụn)

- HS ghi lại nhận xét (có bọtkhí nổi lên)

- HS uốn xương và nêu nhậnxét (xương mềm, dẻo, dễuốn)

- HS rút ra kết luận sau khitrao đổi nhóm

III Thành phần hoá học và tính chất của xương:

Kết luận:

- Xương gồm 2 thành phần:+ Chất vô cơ: Muối canxi

Trang 15

- Vì sao xương người già

giòn, khi té dễ bị gãy hơn ở

- HS ghi nhớ kiến thức tỉ lệchất cốt giao và chất khoángthay đổi tuỳ theo độ tuổi

+ Chất hữu cơ: Cốt giao

- Tính chất: nhờ sự kết hợpcủa 2 thành phần mà xươngrắn chắc và đàn hồi (mềmdẻo)

+ Xương trẻ em: 2/3 chất cốtgiao

+ Xương người già: Chất vô

cơ là 2/3

4.Củng cố:

- HS đọc tổng kết

- Cho HS làm bài tập 1 sgk/31

- Trình bày cấu tạo và chức năng của 1 xương dài

Trình bày thành phần hoá học và tính chất của xương

5.Dặn dò:

Học bài, làm bài tập2,3/31Đọc mục em có biếtTìm hiểu cấu tạo và tính chất của cơ

* Đáp án: 2 Thành phần hữu cơ là chất kết dính và đảm bảo tính đàn hồi của xương Thànhphần vô cơ: Canxi, phốtpho làm tăng độ cứng rắn của xương Nhờ vậy xương vững chắc,làm trụ cột của cơ thể

3 Khi hầm xương bò, lợn chất cốt giao bị phân huỷ,vì vậy nước hầm xươngthường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giaonên xương bở

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích

3 Giáo dục: Cách vệ sinh hệ cơ, rèn luyện cơ

II Chuẩn bị:

- Tranh phóng to H 9.1 - 4 SGK

- Thảo luận nhóm

- Phương pháp: Vấn đáp, quan sát, thông báo TN, làm việc với sgk

III Tiến trình bài giảng:

1.Ổn định:

2 KTBC:

- Nêu cấu tạo và chức năng của 1 xương dài

Trang 16

- Xương dài lớn lên do đâu? Thành phần hoá học của xương là gì?

3 Bài mới:

* Mở bài: Ta đã biết cơ thể có 3 loại mô cơ ( cơ vân, cơ trơn, cơ tim ) Hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu về bắp cơ, vậy nó thuộc loại mô cơ nào ? Có cấu tạo và tính chất gì ?Chúng ta sẽ tìm hiểu

* Hoạt động dạy học:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ.

- Mục tiêu: Nêu được đặc đIểm cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ

GV thông báo: Cơ bám vào xương

khi cơ co -> xương cử động nên

gọi là cơ xương, cơ thể người có

khoảng 600 cơ => hệ cơ

+ GV treo tranh phóng to H9.1

SGK Cho HS quan sát và yêu cầu

đọc SGK thảo luận để trả lời

câu hỏi : Tế bào cơ và bắp cơ có

- GV chốt lại ý chính và ghi bài

HS theo ∇ của GV trao đổi nhóm

và cử đại diện trả lời câu hỏi

Các nhóm khác nghe góp ý và bổsung

- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, bó cơgồm nhiều sợi cơ ( TB cơ ), mỗisợi cơ gồm nhiều tơ cơ

- Tơ cơ có 2 loại: tơ cơ mảnh và

tơ cơ dày xếp xen kẻ nhau

- Phần tơ cơ giữa 2 là đơn vị cấutrúc TB cơ vân

I Cấu tạo bắp cơ và

tế bào cơ:

- Bắp cơ gồm nhiều bó

cơ, bó cơ gồm nhiềusợi cơ ( TB cơ ), mỗisợi cơ gồm nhiều tơcơ

- Tơ cơ có 2 loại: tơ

cơ mảnh và tơ cơ dàyxếp xen kẻ nhau

- Phần tơ cơ giữa 2 làđơn vị cấu trúc TB cơvân

b Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của cơ

- Mục tiêu: HS hiểu được tính chất căn bản của cơ là sự co cơ.

- GV cho HS đọc SGK và

treo tranh phóng to H9.2

SGK/32 , cho HS quan sát

- Em hãy mô tả TN sự co cơ

- Vậy tính chất của cơ là gì ?

- Quá trình co cơ diễn ra ntn?

- Sau đó GV yêu cầu HS thực

hiện ∇ SGK và theo dõi, nhắc

nhở, hướng dẫn, giúp đỡ các

em tự giải thích các hiện

tượng

HS đọc và quan sát treo tranh phóng to

H 9.2 SGK/32 và trả lời câu hỏi

- HS mô tả TN như SGK

- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm, 1 vài emtrả lời, các nhóm khác bổ sung và thốngnhất đáp án dưới sự hướng dẫn của GV

- T/ chất của cơ là sự co cơ

- Khi cơ co , tơ cơ mảnh xuyên sâu vàovùng phân bố của tơ cơ dày -> tb cơngắn lại

- Khi gõ nhẹ vào xương bánh chè thìchân đá về phía trước

- Khi bị k/ thích vào CQTC : thông tintruyền từ dây TKHT về TƯTK -> dâyTKLT -> cơ -> cơ co

- Khi gập cẳng tay sát với cánh tay làm

cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùngphân bố của tơ cơ dày -> đĩa sáng ngắnlại, đĩa tối dày -> cơ to

II Tính chất của cơ:

- Là sự co cơ

- Khi cơ co , tơ cơmảnh xuyên sâuvào vùng phân bốcủa tơ cơ dày -> tb

cơ ngắn lại

c Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ

- Mục tiêu: Thấy được ý nghĩa của hoạt động co cơ đối với cơ thể

Trang 17

GV cho HS thực hiện∇

SGK

- Sự co cơ có tác dụng gì ?

- Phân tích sự phối hợp hoạt

động co - giãn giữa cơ 2 đầu

và cơ 3 đầu ở cánh tay ?

HS đọc và quan sát treo tranh phóng

to H 9.4 SGK/32 và trả lời câu hỏi

- Cơ co giúp xương cử động -> cơ thểvận động, lao động

- Cơ 2 đầu phía trước cánh tay co kéoxương gập về phía trước còn cơ 3 đầuphía sau cánh tay có tác dụng ngược lại

III Ý nghĩa của hoạt động co cơ:

- Cơ thường bám vào

2 xương -> Cơ co giúpxương cử động

-> cơ thể vận động,lao động

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài SGK/33

- Hướng dẫn HS trả lời 3 câu hỏi SGK

- Câu 3 : Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi của 1 bộ phận cơ thể cùng co hết Cơgấp và duỗi của 1 bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhậnkích thích => mất trương lực cơ ( người bị liệt )

5 Dặn dò:

- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Học bài và trả lởi 3 câu hỏi phần cuối bài

- Tìm hiểu bài " Hoạt động của cơ "

1 Kiến thức: Chứng minh được cơ sinh ra công Công của cơ được sử dụng vào lao

động và di chuyển Chứng minh được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu được các biện phápchống mỏi cơ

2 Kỹ năng: Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ

3 Giáo dục: Thường xuyên lao động và luyện tập TDTT vừa sức

- Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ

- Tính chất căn bản của cơ là gì? Nêu cơ chế và ý nghĩa

3 Bài mới:

* Mở bài: Ý nghĩa của sự co cơ là gì ? Cần phải làm gì để hoạt động co cơ có hiệu

quả ? Đó là vấn đề cần được giải quyết trong bài này

* Hoạt động dạy học:

a Hoạt động 1:Tìm hiểu công của cơ

- Mục tiêu: Chỉ được co cơ sinh ra công

GV cho HS làm bài tập, điền từ vào

chỗ trống theo ∇ của SGK

- GV nhận xét và giúp các em chọn

đáp án đúng

- HS làm bài tập, 1 vào HStrình bày đáp án, các em khácnghe và nêu ý kiến chỉnh sửa

bổ sung

I Công của cơ:

- Khi cơ co tạo ra 1lực tác động vào vậtlàm dịch chuyển được

Trang 18

- GV cho HS đọc SGK và hỏi : Khi

nào thì cơ sinh ra công ?

- GV thông báo: Công được tính theo

- Điền chỗ trống lần lượt: cơ

co, lực đẩy, lực kéo

- Khi cơ co dịch chuyển được

1 vật

- Phụ thuộc vào trạng tháithần kinh, nhịp độ lao động vàkhối lượng của vật được nâng

1 vật, sinh ra 1 công

- Công phụ thuộc vàotrạng thái thần kinh,nhịp độ lao động vàkhối lượng của vậtđược di chuyển

b Hoạt động 2: Tìm hiểu sự mỏi cơ.

- Mục tiêu: Biết được nguyên nhân của sự mỏi cơ và các biện pháp chống mỏi cơ.

- GV tổ chức cho HS

làm TN trên máy ghi

công đơn giản, hướng

dẫn các em tính và ghi

kết quả vào bảng 10

SGK

- GV yêu cầu HS trả lời

các câu hỏi theo lệnh

cứu thông tin SGK để

rút ra nguyên nhân của

+ Lần 2 : Cùng với quả cân đó, co với vận tốc nhanhtối đa và đếm số lần co cơ, có những biến đổi gì vềbiên độ co cơ

- Hs thảo luận nhóm, cử đại diện phát biểu câu trảlời, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Khi cơ co, để nâng 1 vật có khối lượng thích hợp ,nhịp co cơ vừa phải thì sinh ra công lớn nhất

- Khi chạy quãng đường dài ta cảm thấy mỏi cơ

- HS làm theo lệnh của GV và nêu lên nguyên nhâncủa sự mỏi cơ

- Các nhóm khác bổ sung và đi đến kết luận

- Nguyên nhân: chất thải sinh ra nhiều CO2 , ứ đọng

A lactic, thiếu dinh dưỡng và ô xi làm cho cơ bị đầuđộc dẫn đến sự mỏi cơ

- Hs thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời :+ Biện pháp chống mỏi cơ là : nghỉ ngơi và xoa bóp

để máu lưu thông, thải nhanh A lactic và mang tớinhiều ô xi

II.Sự mỏi cơ:

1.Nguyên nhân mỏi cơ:

- Do cơ làmviệc quá sức

- Do ứ đọng

A lactic

- Do thiếu Ô

xi và dinhdưỡng

2 Biện pháp chống mỏi cơ:

- Nghỉ ngơi

và xoa bóp để

thông, thảinhanh A.lactic vàmang tớinhiều ô xi

c Hoạt động 3: Tìm hiểu sự luyện tập để rèn luyện cơ

- Mục tiêu: Giúp HS biết cách rèn luyện cơ

- GV yêu cầu HS suy nghĩ ,

thảo luận nhóm để trả lời 4

câu hỏi của SGK

- Khả năng co cơ phụ

thuộcvào các yếu tố nào?

- Những hoạt động nào được

coi là luyện tập cơ ?

- Luyện tập thường xuyên có

tác dụng gì đối với các hệ cơ

quan trong cơ thể ?

- GV chỉnh sửa và cho HS ghi

bài

- HS thảo luận nhóm , cử đại diện trả lờicâu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổsung :

+ Các yếu tố ảnh hưởng tới sự co cơ:

TK, V của cơ, lực co của cơ, khả nănglàm việc của cơ

+ Các hoạt động để luyện tập cơ: TDTT,lao động phù hợp với sức lực

+ Sự luyện tập thường xuyên giúp tăng

V của cơ, tăng lực co của cơ, tăng độdẻo dai

=> Mọi người cần phải có chế độ luyệntập cơ đều đặn mỗi ngày

III Luyện tập để rèn luyện cơ:

+ Các hoạt động đểluyện tập cơ:TDTT, lao độngphù hợp với sức lực+ Sự luyện tậpthường xuyên giúptăng V của cơ, tănglực co của cơ, tăng

độ dẻo dai

Trang 19

- Học thuộc phần tóm tắt cuối bài

- Làm và trả lời 4 câu hỏi cuối bài

- Hãy xác định biện pháp luyện tập

- Tìm hiểu sự tiến hoá của hệ vận động

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Chứng minh được hệ cơ xương ở người tiến hoá hơn ở ĐV

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh và phân tích, rút ra các đặc điểm tiếnhoá ở người từ các trang phóng to H 1-4 SGK

3 Giáo dục: Vận dụng các kiến thức về hệ vận động để giữ gìn và rèn luyện thân thể

II Chuẩn bị:

- Tranh phóng to H11.1 - 5 SGK

- Bảng phụ và phiếu học tập ( nội dung bảng 11 sgk )

- Phương pháp: Vấn đáp, quan sát, làm việc với SGK qua thảo luận nhóm

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định:

2 KTBC: - Công của cơ là gì? Công của cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Nêu nguyên nhân mỏi cơ và các biên pháp chống mỏi cơ

3 Bàimới:

* Mở bài: Con người có nguồn gốc từ động vật, nhưng đã tiến hoá cao nhất trên

thang tiến hoá Với những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ xương của con người được thể hiệnntn ? Cần phải làm gì để giữ gìn và bảo vệ hệ vận động ? Đó là nội dung của bài học hôm

nay * Hoạt động dạy học:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú.

- Mục tiêu: Chứng minh được bộ xương người tiến hoá hơn bộ xương thú do dáng

( ghi vào phiếu học tập )

- GV theo dõi, gợi ý và

hướng dẫn để HS nêu lên

- lớn

- phát triển

- nhỏ

- không có

Trang 20

- Cho ghi vào bảng và học

- lớn, p/triển về phíasau

- Hẹp

- Bình thường

- x ngón dài, bànchân phẳng

- nhỏ

b Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú

- Mục tiêu: Chứng minh được hệ cơ người tiến hoá hơn hệ cơ ĐV do lao động và

- Cơ chi trên và cơ chi dưới người

có sự phân hoá khác động vật : + Tay có nhiều nhóm cơ nhỏ phụtrách các phần khác nhau giúp tay

cử động linh hoạt hơn chân, thựchiện các động tác lao động phức tạp

+ Chân cơ lớn : gấp duỗi bàn+ Cơ vận động lưỡi phát triển+ Cơ mặt phân hoá => tình cảm

II Sự tiến hoá của hệ cơ người so với cơ thú:

+ Tay có nhiều nhóm cơnhỏ phụ trách các phầnkhác nhau giúp tay cửđộng linh hoạt hơn chân,thực hiện các động táclao động phức tạp

+ Chân cơ khoẻ: gấp duỗibàn

+ Cơ vận động lưỡi pháttriển -> nói

+ Cơ mặt phân hoá =>biểu hiện tình cảm

c Hoạt động 3: Tìm hiểu vệ sinh hệ vận động

- Mục tiêu: Biết cách rèn luyện hệ vận động để giữ gìn và rèn luyện thân thể

GV cho HS quan sát tranh

phóng to H 11.5 SGK để trả

lời 2 câu hỏi sau :

- Để xương và cơ phát triển

cân đối ta phải làm gì ?

- Cần phải có chế độ ăn uống hợp lý, rènluyện cơ đúng cách, khoa học

- Không mang vác quá sức hay khôngphân bố đều 2 tay

- Khi ngồi học cần ngồi ngay ngắn

III Vệ sinh hệ vận động:

- Cần phải lao động

và TDTT vừa sức

- Khi mang váchoặc khi ngồi họccần lưu ý chốngcong vẹo cột sống

4 Củng cố: - GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài và tự nêu lên những nội

dung cơ bản - Phân tích đặc điểm của bộ xương ngườithích nghi với tư thế đứng thẳng

và đi bằng 2 chân

- Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta cần phải làm gì?

5 Dặn dò: - Học thuộc phần ghi nhớ ở cuối bài

- Học bài và làm bài tập

- Tự tìm cho mình 1 phương pháp rèn luyện cơ xương hợp lý

- Tìm hiểu bài mới ∆ và chuẩn bị

+ 2 thanh nẹp tre dài 30 - 40 cm, rộng 4 - 5 cm+ 4 cuộn băng y tế 2m/cuộn

+ 4 miếng vải sạch 20 x 40 cm



Trang 21

Tuần 6

băng bó cho người gãy xương

Ngày soạn: 14.09.08 Ngày dạy: 26.09.08

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương Biết băng bó, cố địnhxương bị gãy, cụ thể là xương cẳng tay

2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát

3 Giáo dục: Biết cách vệ sinh xương chi bị gãy

II Chuẩn bị:

Phương tiện : Mỗi nhóm 4 - 5 em gồm có :

+ 2 thanh nẹp tre dài 30 - 40 cm, rộng 4 - 5 cm

+ 4 cuộn băng y tế 2m/cuộn ( băng thun )

+ 4 miếng vải sạch 20 x 40 cm hay gạc y tế

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định:

2 KTBC: - Trình bày đặc điểm bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và

đi bằng hai chân - Cần vệ sinh hệ vận động như thế nào?

3 Bài mới:

* Mở bài: Gãy xương thường xảy ra trong lao động và trong đời sống nên cần nghiên

cứu để biết cách sơ cứu trước khi đưa đi bệnh viện để điều trị Bài học hôm nay sẽ giúpchúng ta nắm được điều đó

* Hoạt động dạy học:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp sơ cứu

- Mục tiêu: HS biết cách sơ cứu khi gãy xương

GV yêu cầu HS trao đổi nhóm trả

lời các câu hỏi SGK

- Hãy nêu những nguyên nhân dẫn

đến gãy xương ?

- Vì sao nói sự gãy xương có liên

quan đến lứa tuổi ?

- Để bảo vệ xương khi tham gia vào

giao thông cần lưu ý những gì ?

- Gặp người bị tai nạn gãy xương

phải làm gì ? Đánh dấu x vào ô

cho câu đúng:

a Nắn lại ngay chỗ xương bị gãy

b Chở ngay đến bệnh viện

c Đặt nạn nhân nằm yên

d Tiến hành sơ cứu

- GV gợi ý, phân tích và hướng dẫn

để HS tự nêu lên đáp án

- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan

sát H 12.1 và tiến hành sơ cứu

- GV theo dõi nhắc nhở, giúp những

nhóm chưa làm tốt, đồng thời đánh

giá, nhận xét và biểu dương những

HS thảo luận nhóm , cử đại diện phátbiểu câu trả lời của nhóm Các nhómkhác ngóp ý kiến, chỉnh lý hoặc bổsung

- Nguyên nhân: Tai nạn lao động, tainạn giao thông và sơ ý trong cuộc sống làm gãy xương

- Ở người già tỉ lệ cốt giao giảm nênxương xốp, giòn, dễ gãy hơn

- Cần tuân theo luật lệ giao thông, luônluôn đi bên phải, không vượt đèn đỏ,khi đi bộ phải đi bên vỉa hè

- Khi người bịgãy xương =>tiến hành sơcứu

- Cách sơ cứu

Trang 22

nhóm làm tốt kinh nghiệm về cách đặt nẹp, lót gạc,

buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bênchỗ bị gãy xương

b Hoạt động 2:Tìm hiểu băng bó cố định

- Mục tiêu: HS biết băng bó cố định

GV yêu cầu từng nhóm HS đọc

SGK Quan sát tranh phóng to H

12.2 - 3 và tập băng bó cố định

xương cẳng tay, xương chân bị gãy

- GV theo dõi , nhận xét, đánh giá và

chỉ cáiđúng cáisai trong khi băng bó,

lưu ý cách đặt nẹp và quấn băng vào

x cẳng tay, cẳng chân

Các nhóm HS đều tập băng cốđịnh x cẳng tay, 1 nhóm ( do

GV hướng dẫn ) tập băn bó cốđịnh x cẳng chân, cửđạidiệnbáocáo kết quả củanhóm mình và của các nhómkhác

II Các bước băng bó

cố định:

4 Củng cố:

- GV cho HS trình bày tóm tắt về cách sơ cứu và băng bó x cẳng tay, cẳng chân

- Viết tường trình phương pháp sơ cứu và băng bó cố định x cẳng tay

- Em cần làm gì khi thamgia giao thông , vui chơi , lao động để tránh bị gãy xươngcho mình và người khác

4.Dặn dò:

- Ôn lạikiến thức đã học về hệ vận động

- Tìm hiểu bàimới : " Máu và môi trường trong cơ thể "

- Cấu tạo của máu ? Vai trò của môi trường trong cơ thể ?



Tuần 7

MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

Ngày soạn:21.09.08 Ngày dạy:22.09.08

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng :

1 Kiến thức:

- Phân biệt được các thành phần cấu tạo của máu

- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu

- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết

- Xác định được vai trò của môi trường trong cơ thể

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích tự rút ra kết luận từnhững sơ đồ và hình vẽ

3 Giáo dục: Biết cách bảo vệ, vệ sinh cơ thể

2 KTBC: - Nguyên nhân gây gãy xương? Cách sơ cứu và băng bó khi gặp người bị

gãy xương cẳng tay?

- Thu bài tường trình thực hành

3 Bài mới:

Trang 23

* Mở bài: Máu có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể Vậy máu là gì ? Có cấu tạo

ntn, có quan hệ ntn với các bộ phận trong cơ thể ? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết những vấn đề trên

* Hoạt động dạy học:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu về máu

- Mục tiêu: Phân biệt được các thành phần của máu, biết cách vệ sinh cơ thể

GV cho HS quan sát tranh

phóng to H13.1, yêu cầu HS

quan sát và trả lời câu hỏi :

- Thành phần cấu tạo của máu

- Máu gồm 2 thành phần :+ Huyết tương : 55 %+ TB máu : 45 % ( hồng cầu, bạch cầu

và tiểu cầu )

* Bạch cầu: ưa kiềm, trung tính, ưa

a xit, limphô, mô nô

I Máu:

1 Cấu tạo máu:

+ Huyết tương : 55

%+ Các TB máu : 45

%

b Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu

- Mục tiêu: Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu, biết cách bảo vệ

cơ thể

GV hướng dẫn HS đọc SGK suy

nghĩ để trả lời các câu hỏi SGK, theo

dõi nhận xét và hướng dẫn HS nêu ra

- Vì sao máu từ phổi về tim, đến các

TB có màu đỏ tươi, còn máu từ TB

về tim và lên phổi có màu đỏ thẫm ?

HS đọc SGK, thảo luận nhóm ,

cử đại diện trả lời từng câu hỏi

Các nhóm khác nhận xét, bổsung và đánh giá

- Huyết tương duy trì máu ở thểlỏng để lưu thông dễ dàng trongmạch

- Hồng cầu vận chuyển ô xi và

CO2

- Máu sẽ đặc lại

- Máu vận chuyển khó khăn hơn

- Hiện tượng tham gia vậnchuyển các chất ( trong bảng 13 )trong cơ thể

- Máu từ phồi về tim mang nhiều

- Huyết tương duytrì máu ở thể lỏng

để lưu thông dễdàng trong mạchđồng thời tham giavận chuyển cácchất dinh dưỡng,các chất cần thiết

và các chất thải

- Hồng cầu vậnchuyển ô xi và CO2

c Hoạt động 3: Tìm hiểu môi trường trong cơ thể

- Mục tiêu: Thấy được vai trò của môi trường trong cơ thể, biết cách bảo vệ môi

trường để đảm bảo sức khoẻ

GV cho HS quan sát tranh

phóng to H13.2 để trả lời 2 câu

hỏi SGK :

- Các TB cơ, não của cơ thể

người có thể tham gia trực tiếp

HS đọc SGK, quan sát tranh phóng

to H13.2 , thảo luận nhóm , cử đạidiện trả lời từng câu hỏi Các em khácnhận xét, bổ sung và hoàn thiện

- Các TB cơ, não nằm sâu trong cơthể nên không tham gia trực tiếp TĐC

III Môi trường trong cơ thể:

- Môi trường trong

cơ thể gồm: máu,nước mô, bạchhuyết

Trang 24

TĐC với môi trường ngoài

được không ?

- Vậy sự TĐC giữa cơ thể với

môI trường ngoài phải gián tiếp

thông qua các yếu tố nào ? Vậy

môi trường trong cơ thể bao

gồm những yếu tố nào ?

với môi trường ngoài được

- Sự TĐC giữa cơ thể với môi trườngngoài phải thông qua môi trường trong

cơ thể gồm: máu, nước mô, bạch huyết

Môi trường trong

cơ thể thườngxuyên TĐC vớimôi trường ngoài

4 Củng cố:

- GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài, yêu cầu các em nêu lên các thành phầncấu tạo và chức năng của máu, nắm được thế nào là môi trường trong cơ thể

- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi:

+ Nêu thành phần cấu tạo máu? Vai trò của huyết tương, hồng cầu?

+ Mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết? Vai trò của chúng trong cơ thể

* Em hãy giải thích vì sao người làm việc ở nơi yếm khí thường hay bị ngất ?

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng :

1 Kiến thức : - Nêu được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân gâynhiễm - Giải thích được : thế nào là miễn dịch ? MD tự nhiên khác MD nhântạo ở đIểm nào ?

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích tự nắm được kiến thức từnhững sơ đồ và hình vẽ

3 Giáo dục: Giáo dục các em biết cách phòng các bệnh dịch 1 cách khoa học

II Chuẩn bị:

- Tranh phóng to H 14.1 - 4 SGK

- Phương pháp: vấn đáp, quan sát, so sánh và làm việc với SGK qua thảo luận nhóm

III.Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Trình bày thành phần cấu tạo máu? Huyết tương, hồng cầu có chức năng gì?

- Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Trình bày mối quan hệ giữachúng

3 Bài mới:

* Mở bài: Trong nhiều trường hợp ta không điều trị mà những vết thương nhỏ vẫn có

thể khỏi là nhờ đâu ? Đó là nhờ bạch cầu Vậy bạch cầu hoạt động trong cơ thể ? Bài hômnay sẽ giúp chúng ta trả lời được điều đó

* Hoạt động dạy học:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

- Mục tiêu: Biết được 3 hàng rào bảo vệ cơ thể là 3 loại bạch cầu khác nhau => tránh

các tác nhân gây hại cho cơ thể

GV cho HS quan sát tranh phóng HS quan sát tranh phóng to H 14.1 - 4 , I Các hoạt động

Trang 25

- Khi TB cơ thể đã bị nhiễm vi

khuẩn thì bạch cầu bảo vệ cơ thể

bằng cách nào ?

- Vậy bạch cầu đã tạo nên những

hàng rào phòng thủ nào để bảo

vệ cơ thể ?

GV chốt lại ý chính của bài

đọc và thảo luận nhóm , cử đại diệntrả lời từng câu hỏi của lệnh SGK

- BC trung tính và BC đơn nhân ( đạithực bào ) bằng cách hình thành chângiả bao lấy vi khuẩn và đưa vào khôngbào tiêu hoá rồi tiêu hoá mồi

- BC limphô B tiết kháng thể làm vôhiệu hoá các kháng nguyên ( khángnguyên nào thì kháng thể ấy )

- Các TB bị gây nhiễm bệnh sẽ bị phânhuỷ do 1 loại Protein đặc hiệu dolimphô T tiết ra

- 3 hàng rào: thực bào, tiết kháng thể vàphá huỷ TB bị nhiễm bệnh

- HS ghi bài

chủ yếu của BC:

- BC trung tính và

BC mônô ( đạithực bào ) =>thực bào

- BC limphô Btiết kháng thể làm

vô hiệu hoá cáckháng nguyên

- Các TB bị gâynhiễm bệnh sẽ bịphân huỷ do 1loại Protein đặchiệu do limphô Ttiết ra

b Hoạt động 2: Tìm hiểu miễn dịch

- Mục tiêu: Khả năng miễn dịch của cơ thể

GV yêu cầu HS thực hiện lệnh

SGK

GV gợi ý, hướng dẫn, lưu ý :

kháI niệm miễn dịch , phân biệt

MDTN và MDNT

- Miễn dịch là gì ?

- Có mấy loại miễn dịch ?

- Sự khác nhau giữa 2 loại miễn

dịch đó ?

GV chốt lại ý chính và cho HS

ghi vở

HS nghiên cứu SGK,thảo luận nhóm , cử đạidiện trả lời từng câu hỏitheo lệnh SGK

- Miễn dịch là khả năng

cơ thể không mắc 1 bệnhtruyền nhiễm nào đó

II Miễn dịch:

1 Khái niệm:

- Miễn dịch là khả năng cơ thểkhông mắc 1 bệnh truyềnnhiễm nào đó

2 Các loại miễn dịch:

- MDTN : do bẩm sinh, bị độngsau khi cơ thể đã bị nhiễm bệnh

- MDNT : tập nhiễm, do tiêmphòng, chủ động khi cơ thểchưa nhiễm bệnh

4 Củng cố:

- GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài và tự nêu lên những nội dung cơ bản

- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi:

+Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ chống mất máu như thế nào?

+ Ghi lại sơ đồ truyền máu giữa các nhóm không gây kết dính

* Tại sao có người bị bệnh thương hàn, sau khi khỏi thì cả đời không mắc lại bệnh đónữa ? Đây là miễn dịch gì ?

5 Dặn dò:

- Học thuộc vai trò của từng loại bạch cầu và phân biệt 2 loại miễn dịch

- Học bài và làm bài tập

- Tìm hiểu bài mới " Đông máu và nguyên tắc truyền máu "

- Vì sao máu lại đông ? giải thích ?



Tuần 8

Ngày giảng:06.10.08

Trang 26

truyền máu

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng :

1 Kiến thức: - Trình bày được cơ chế truyền máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơthể - Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, kỹ năng băn bó vếtthương khi bị chảy máu

3 Giáo dục: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lý khi bị chảy máu, thấy

ý nghĩa hiến máu nhân đạo

II Chuẩn bị:

- Tranh phóng to sơ đồ ở mục I SGK

- Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải và làm việc với SGK qua thảo luận nhóm

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Trình bày các hoạt động của bạch cầu, bảo vệ cơ thể khi có vi khuẩn xâm nhập

- Thế nào là miễn dịch nhân tạo? Có mấy loại miễn dịch? Sự khác nhau của các loạimiễn dịch đó?

3 Bài mới:

* Mở bài: Máu gồm những thành phần cấu tạo nào ? Vai trò của huyết tương, hồng

cầu, bạch cầu ? Vậy còn tiểu cầu có vai trò gì ? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta nắm được đIềuđó

* Hoạt động dạy học:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đông máu

- Mục tiêu: Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong việc bảo vệ cơ

thể

GV cho HS quan sát tranh

phóng to sơ đồ đông máu ở

SGK và yêu cầu các em đọc

trong SGK để trả lời 4 câu

hỏi :- Ý nghĩa của sự đông

máu đối với cơ thể ?

- Những yếu tố liên quan đến

sự đông máu ?

- Nhờ đâu máu không bị chảy

ra khỏi mạch ?

- Vai trò của tiểu cầu đối với

quá trình đông máu ?

- GV theo dõi gợi ý HS trả lời

câu hỏi để HS tự nêu đáp án

đúng

- GV nhấn mạnh trong huyết

tương có chất sinh tơ máu khi

tiểu cầu bị vỡ sẽ giải phóng

enzim kết hợp với Ca2+ , biến

chất sinh tơ máu thành sợi tơ

máu, kết dính các tế bào máu

tạo thành khối máu đông

- GV chốt lại ý chính và cho

HS thực hiện lệnh của GV, thảo luậnnhóm , cử đại diện trả lời từng câu hỏi

Các nhóm khác nghe , góp ý kiến bổsung, nhận xét đánh giá :

- Ý nghĩa: đông máu là 1 cơ chế tự bảo

vệ của cơ thể, làm cho cơ thể không bịmất nhiều máu khi bị thương

- Những yếu tố chủ yếu là tiểu cầu với

sự tham gia của ion Ca2+

- Nhờ búi tơ máu được hình thành ômgiữ các tế bào máu => khối máu đôngbịt kín vết thương

- Vai trò tiểu cầu : bám vào vết rách vàbám vào nhau

+ giải phóng enzim giúp hình thành búi

tơ máu => khối máu đông

HS ghi bài vào vở

I Đông máu:

1 Khái niệm: Máu

ra khỏi mạch, đônglại gây ra đông máu

- Cơ chế đông máu:bảng ô xanhSGK/48

- Những yếu tố liênquan đến đông máu:

+ Tiểu cầu+ Các ion Ca2+

2 Ý nghĩa của sự đông máu:

- giúp bảo vệ cơ thể

và có ý nghĩa trongphẩu thuật

Trang 27

HS ghi vở

b Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc truyền máu

- Mục tiêu: Nêu được cơ chế ngưng máu và nguyên tắc truyền máu, từ đó biết cách

truyền máu

Phần 1 GV hướng dẫn HS đọc

SGK và thảo luận nhóm để trả lời

các câu hỏi :

- Ở người có mấy nhóm máu ?

- Hồng cầu máu người có các loại

kháng nguyên nào ?

- Huyết tương máu người nhận có

các loại kháng thể nào ?

- Chúng có gây kết dính hồng cầu

máu người cho không ?

- GV yêu cầu HS thực hiện tiếp

lệnh SGK

- Gọi 1 vài HS lên bảng vẽ chiều

mũi tên, 1 vài em khác bổ sung

- GV cho HS thực hiện lệnh SGK,

theo dõi gợi ý, nhận xét, bổ sung

và chọn đáp án đúng

* Lưu ý : HC người cho có kháng

nguyên nào và huyết tương người

nhận có kháng thể nào , từ đó suy

ra nguyên tắc truyền máu

- Người cho và người nhận phải

cùng nhóm máu và thuộc 2 nhóm

máu thích hợp

- Máu có kháng nguyên A và B có

thể truyền cho người có nhóm

máu O được không ? vì sao ?

- Máu không có kháng nguyên A

và B có thể truyền cho người có

nhóm máu O được không? vì

sao ?

- Máu có nhiễm tác nhân gây bệnh

( HIV, viêm gan ) có đem

truyền cho người khác được

không ?

HS đọc SGK, quan sát tranhphóng to H 15 rồi thảo luận nhóm,

cử đại diện trả lời từng câu hỏi

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

và đánh giá, xây dựng đáp án dúng

- Người có 4 nhóm máu : O, A, B ,AB

- Nhóm O hồng cầu có A, B .huyết tương có cả α và β

+ Nhóm A hồng cầu có A, huyếttương có cả β

+ Nhóm B hồng cầu có B huyếttương có cả α

+ Nhóm AB hồng cầu có A, B huyết tương không có α và β

- Qua nghiên cứu bảng 15, HS lên

vẽ chiều mũi tên truyền máu giữacho và nhận không có sự kết dính

A A

O O AB AB

B B

Dựa vào kiến thức vừa học , từng

HS nghiên cứu để trao đổi nhóm

1 Các nhóm máu của người:

- Người có 4 nhómmáu : O, A, B , AB

2 Sơ đồ truyềnmáu :

A A

OO AB AB

B B

- HC có 2 loại khángnguyên A và B

- Huyết tương có 2loại kháng thể α và β

+ α gây kết dính A+ β gây kết dính B

3 Nguyên tắc truyền máu:

- Phải thử máu trướckhi truyền máu

- Truyền máu nhầm

sẽ gây kết dính máutrong mạch dẫn đếnngưng máu ( ngườibệnh chết )

- Thử máu để tránh

bị nhiễm máu có tácnhân gây bệnh

4 Củng cố:

- GV treo bảng phụ cho HS lên đánh dấu chiều mũi tên để thấy mối quan hệ giữa cho

và nhận

Trang 28

- GV cho HS đọc kỹ phần tóm tắt ý SGK nắm chắc cơ chế đông máu và nguyên tắctruyền máu

5 Dặn dò:

- Học thuộc phần cơ chế đông máu và cơ chế ngưng máu

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK/50

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng :

1 Kiến thức: Xác định được các thành phần cấu tạo của tuần hoàn máu, bạch huyết

- Phương pháp: vấn đáp, quan sát, so sánh và làm việc với SGK qua thảo luận nhóm

III Tiến trình bài giảng:

*Mở bài: Ở thú có mấy vòng tuần hoàn ? Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn thú

ntn? người là động vật tiến hoá cao nhất của lớp thú Vậy hệ tuần hoàn của người có giống

hệ tuần hoàn của thú không ? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta nắm được điều đó

* Hoạt động dạy học:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tuần hoàn máu

- Mục tiêu: Vai trò của sự tuần hoàn máu trong cơ thể và đường đi của máu

- Mô tả đường đi của

vòng tuần hoàn tuần

hoàn lớn và nhỏ

HS thực hiện lệnh của GV,thảo luận nhóm, cử đại diện trảlời từng câu hỏi Các nhómkhác nghe , góp ý kiến, chỉnh lýhoặc bổ sung để đi đến thốngnhất ý kiến

- Gồm tim và hệ mạch

- 2 vòng t/hoàn: lớn và nhỏ+ Vòng t/ hoàn nhỏ: đưa máu từTTP theo ĐMP => 2 lá phổi( TĐ khí : + O2 , - CO2 ) =>

theo TMP về TNT

+ Vòng t/ hoàn lớn: đưa máu từ

I Tuần hoàn máu:

1 Cấu tạo:

- Tim: 4 ngăn (TTP, TTT, TNP,TNT )

- Hệ mạch : ( ĐM, TM, MM )

- Chia làm 2 vòng tuần hoàn:+ Vòng t/ hoàn nhỏ: đưa máu từTTP theo ĐMP => 2 lá phổi ( TĐkhí: + O2 , - CO2 ) => theo TMP

Trang 29

-Vai trò của tim và hệ

trên ( TĐ khí: - O2 , + CO2 ) =>theo TMCT về TNP

Theo ĐMC dưới => cơ quan vàchi dưới ( TĐ khí: - O2 , + CO2 )

=> theo TMCD về TNP

Theo ĐM vành tim: nuôi tim

b Hoạt động 2: Tìm hiểu lưu thông bạch huyết

- Mục tiêu: Thấy được vai trò của BH và đường đi của nó

- Cùng với HTH máu, thực hiện dẫnnước mô trong cơ thể và tham gia bảo

b Phân hệ BH nhỏ: - Bắt

đầu từ các MMBH của cácphần cơ thể ( 1/2 trên bênphải ) => MMBH nhỏ =>hạch BH => MBH => ống BH

- GV treo bảng phụ để củng cố: * Chọn câu trả lời đúng:

1 Máu mang chất dinh dưỡng và ô xi đi nuôi cơ thể xuất phát từ ngăn nào của tim ?

- Vẽ hình 16.1 SGK - Học bài dựa theo sơ đồ H16.1 - 2 SGK

- Tìm hiểu bài mới: " Tim và mạch máu "

* Tim có cấu tạo ntn ? Vì sao tim co bóp suốt đời không mỏi ?

- Đọc phần Em có biết



Trang 30

Tuần 9

Ngày giảng:13.10.08

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Xác định được vị trí, hình dạng và cấu tạo ngoài và trong của tim

- Sự khác nhau căn bản giữa cấu tạo của ĐM, TM, MM

- Các pha trong 1 chu kỳ co giãn của tim => hiểu vì sao tim làm việcsuốt đời không mỏi

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích tự rút ra kết luận từnhững sơ đồ và hình vẽ

3 Giáo dục: Giáo dục ý thức giữ gìn tim mạch

II Chuẩn bị:

- Tranh phóng to H17.1 - 3 SGK; tim lợn ; mô hình tim người

- Phương pháp: vấn đáp, quan sát, so sánh và làm việc với SGK qua thảo luận nhóm

III Tiến trình bài giảng:

1.Ổn định:

2 KTBC : 15 phút

Đề: A Trắc nghiệm: (3đ)

1 Chức năng của cột sống là:

a Bảo vệ tim, phổi và các cơ quan ở phía trên khoang ngực

b Giúp cơ thể đứng thẳng, gắn với xương và xương ức thành lồng ngực

c Giúp cơ thể đứng thẳng và lao động

d Bảo đảm cho cơ thể vận động được dễ dàng

2.Giúp xương phát triển to về bề ngang là chức năng của:

a Tuỷ đỏ xương b Tuỷ vàng xương

c Mô xương xốp d Màng xương

3 Tế bào cơ là tên gọi của:

a Sợi cơ b Bắp cơ

c Tơ cơ d Bó cơ

B Tự luận: (7đ)

1 Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương?

2 Trình bày cơ chế cơ co?

3 Tiến hành:

* Mở bài: Tim và hệ mạch có vai trò rất quan trọng trong tuần hoàn máu Vậy tim,

mm có cấu tạo ntn để đảm nhận chức năng đó ? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta nắm được điềuđó

* Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của tim

- Mục tiêu: Xác định được các bộ phận bên ngoài và bên trong của tim

GV hướng dẫn HS đọc SGK và

yêu cầu HS làm theo lệnh SGK GV

cho HS quan sát tranh phóng to H

ý kiến, chỉnh lý hoặc bổ sung

I Cấu tạo tim:

Vẽ hình 17.1SGK và họcbảng 17.1 SGK

- Thành tim TNmỏng hơn thànhtim TT

Trang 31

đường đi của vòng tuần hoàn lớn và

nhỏ )

- Thành tim TTTdày hơn thànhtim TTP

- Tim có 4 van,giúp máu đingược chiều

Các ngăn timco

- TNT co

- TN P co

- TTT co

- TTP co

Nơi máu bơm tới

- Đẩy máu vàoTTT

- Đẩy máu xuốngTTP

- Đẩy máu vàoĐMC

- Đẩy máuvàoĐMP

- GV hướng dẫn HS mổ dọc tim lợn (

hoặc xem mô hình tim người ) để

quan sát Lưu ý HS sự khác nhau

giữa thành cơ TN và TT, TTT và

TTP, hình dạng van tim

TạI sao có sự khác nhau đó giữa các

thành tim ?

GV chốt lại ý chính và cho HS ghi vở

- HS quan sát tim bổ dọc và trả lời :thành cơ TT dày hơn thành cơ TN,thành cơ TTT dày hơn thành cơTTP

- Giữa TN và TT, giữa tim và ĐM

có van tim => máu đi ngược chiều

- Vì TN chỉ nhận máu và co để đẩymáu xuống TT, TTT mtống máu điđường dài, TTP tống máu đi đườngngắn ( phổi )

b Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của mạch máu

- Mục tiêu: Xác định được các loại mạch máu và biết được vì sao ĐM có cấu tạo dày

hơn TM, TM dày hơn MM

- dẫn máu từ tim đến các cơ quanvới vận tốc cao

- dẫn máu từ các tế bào về tim vớivận tốc và áp lực nhỏ, máu đI ngượcchiều

- toả rộng khắp TB, TĐC

c Hoạt động 3: Tìm hiểu chu kỳ co giãn tim

- Mục tiêu: Nắm được các pha co giãn của tim trong 1 chu kỳ , từ đó giảI thích được

vì sao tim hoạt động cả đời mà không mệt mỏi

GV cho HS quan sát tranh phóng to

H17.3 SGK , thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi trong SGK :

- Pha giãn chung mất bao nhiêu giây?

Hoạt động của máu và van tim ntn ?

- Pha nhĩ co mất bao nhiêu giây?

Hoạt động của máu và van tim ntn ?

- Pha TT co mất bao nhiêu giây ?

Hoạt động của máu và van tim ntn ?

HS quan sát tranh , thảo luậnnhóm , cử đại diện trả lời từngcâu hỏi Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung và đánh giá

- Pha giãn chung mất 0,4 s,máu từ TM => TN => TT( van mở ) sau đó van đónglại

- Pha nhĩ co mất 0,1 s, các vannhĩ thất mở, máu xuống 2 TT

- Pha thất co : mất 0,3 s, áplực máu ở TT tăng, đóng vannhĩ thất , máu tống vào ĐMC

III.Chu kỳ gồm 3 pha:

+ TN co : 0,1 s+ TT co : 0,3 s+ Pha giãn chung : 0,4s

- Chu kỳ mất 0,8 s ,tim đập khoảng 75lần/1'

Trang 32

- Chu kỳ co giãn mất bao nhiêu

giây ? Nhịp tim người bao nhiêu lần /

1' ?

- GV chốt lại ý chính và cho HS ghi

vở

và ĐMP Khi TT hết co, van

tổ chim đóng lại ( không chomáu đi ngược )

- Chu kỳ mất 0,8 s , tim đậpkhoảng 75 lần/1'

- Học thuộc bài và phần ghi nhớ ở cuối bài

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc phần Em có biết

- Tìm hiểu trước bài: " Máu trong mạch và vệ sinh HTH "

* Vận tốc dẫn truyền máu trong mạch có giống nhau không ? Vì sao ? Vệ sinh tim mạch bằng cách nào ?



Tuần 9

Tiết 18Sự Sự vận chuyển máu qua hệ mạch

vệ sinh hệ tuần hoàn

Ngày soạn: 07.10.08 Ngày giảng:18.10.08

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng

1 Kiến thức : Nêu được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch Vai trò của TK và TDtrong sự điều hoà lượng máu lưu thông ( qua mạch ) đến các cơ quan

- Chỉ ra được các tác nhân gây hại, biết được các biện pháp phòng và rèn luyện hệtim mạch

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét để tiếp thu kiến thức từ những sơ

2 KTBC: - Nêu cấu tạo của tim? Tại sao thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ và

thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải?

- So sánh ĐM, TM, MM Trinh bay chu ky co gian cua tim

3 Bài mới:

* Mở bài: Quả tim bé nhỏ của chúng ta phải hoạt động ntn để đẩy máu đi khắp cơ

thể rồi trở về tim.Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên

* Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển máu qua hệ mạch

Trang 33

- Mục tiêu: Nêu được cơ chế của sự vận chuyển máu qua hệ mạch, những nguyên

nhân làm cho máu vận chuyển trong mạch

GV treo tranh phóng to H18.1 - 2

SGK , cho HS quan sát và yêu cầu

HS đọc SGK để trả lời các câu

hỏi của ∇ SGK

- Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn

liên tục và theo 1 chiều trong hệ

mạch được tạo ra từ đâu?

- Vì sao TT co lại làm cho máu

chảy được trong mạch ?

- GV treo bảng phụ cung cấp cho

- Máu chảy càng gần về tim , HA

càng giảm Vậy vì sao máu lại

theo TM về tim ?

- Khi ta lao động vì sao máu chảy

tới các cơ ở tay chân nhiều hơn

các cơ quan khác ? Do đâu có

hiện tượng này ?

-GV chốt lại ý chính và cho HS

ghi vở

HS quan sát tranh, đọc thông tin,thảo luận nhóm , cử đại diện trảlời từng câu hỏi Các nhóm khácnghe, góp ý kiến, chỉnh lý hoặc

bổ sung

- Nhờ hoạt động phối hợp cácthành phần cấu tạo của tim ( cácvan tim ngăn tim ) và hệ mạch

- Tâm thất co sinh ra 1 lực đẩy,sức đẩy này tạo ra 1 áp lực lênthành động mạch => huyết áp, áplực này còn được hỗ trợ và đIũuhoà bởi sự co giãn của thànhđộng mạch

- HS đọc bảng phụ các trị số vềhuyết áp ở các mạch và trả lờicâu hỏi

- Là nguyên nhân chủ yếu làmcho máu vận chuyển được trongmạch

- Huyết áp ở tĩnh mạch rất nhỏnhưng máu vẫn được chuyển quatĩnh mạch về tim là nhờ sự hỗ trợcủa :

+ Co cơ quanh thành động mạch+ Sức hút của lồng ngực (hít vào)+ Sức hút của tâm nhĩ (khi giãn)+ sức hút của van tim

- Do tim đập nhanh, mau+ Mạch máu của các cơ đang làmgiãn ra

+ do MM ở các cơ quan khác colại

I Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:

- Vận tốc vận chuyểnmáu trong mạchkhông giống nhau( động mạch > MM >tĩnh mạch )

- Sự hoạt động phốihợp giữa các thànhphần của tim và hệmạch tạo nên huyết áptrong mạch

- huyết áp là lực đẩychủ yếu giúp máu tuầnhoàn liên tục và theo 1chiều trong mạch

- Sự điều hoà hoạtđộng tuần hoàn chịuảnh hưởng của TK vàthể dịch

b Hoạt động 2: Tìm hiểu vệ sinh tim mạch

- Mục tiêu: Thấy được các tác nhân gây hại, biết được các biện pháp phòng và rèn

luyện tim mạch Từ đó có ý thức bảo vệ tim mạch

- Để khắc phục và hạn chế các nguyênnhân làm tăng nhịp tim, tăng huyết ápkhông mong muốn chúng ta cần :

+ Không sử dụng các chất kích thích cóhại ( thuốc lá, heroin )

+ Cần kiểm tra sức khoẻ định kỳ để kịp

II Vệ sinh tim:

1 Bảo vệ tim mạch, tránh các tác nhân có hại:

- Cần khắc phục vàhạn chế các nguyênnhân làm tăng nhịptim, tăng huyết ápkhông mong muốn

Trang 34

- Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho tim:

bạch hầu, cúm, thấp khớp

- HS đọc t/tin SGK, thảo luận nhóm, dưới

sự hướng dẫn của GV, HS tập trungnghiên cứu bảng 18.1 SGK để nắm đượckhả năng làm việc của tim

- Thường xuyên tập TDTT, xoa bóp ngoàida

- Cần tiêm phòng cácbệnh có hại cho timmạch

- Hạn chế các thức ăn

có hại cho tim mạch

2 Rèn luyện hệ tim mạch:

- Thường xuyên tậpTDTT, vừa sức , xoabóp ngoài da

4 Củng cố:

- GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài và chỉ định 1 vài em nêu lên những nộidung cơ bản

- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở SGK

* câu 2 SGK : ở các vận động viên luyện tập lâu năm thường có nhịp tim trên 1' nhỏhơn người bình thường, tim lại đập chậm hơn, ít hơn mà vẫn cung cấp đủ nhu cầu ô xi cho

cơ thể vì mỗi lần tim bơm được nhiều máu hơn hay nói cách khác hiệu suất làm việc của timcao hơn

5 Dặn dò:

- Học thuộc phần ghi nhớ ở cuối bài

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề và phát hiện kiến thức từ hình vẽ

3 Giáo dục: Tính cẩn thận, tự giác , kỷ luật trong giờ làm bài

II Phương pháp: Kiểm tra viết phần lý thuyết

- GV chuẩn bị đề kiểm tra ( in sao đề )

III Tiến trình kiểm tra:

1 Ổn định: - Nhắc nhở HS trước khi phát đề

- Phát đề

2 Phát đề KT:

§Ò kiÓm tra 1 tiÕt n¨m häc: 08 - 09.

I/ Ma trận thiết kế bài kiểm tra:

Ngày đăng: 17/09/2013, 21:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan - Sinh 8 HKI
Bảng 2 Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan (Trang 3)
Hình dạng khác nhau mà em - Sinh 8 HKI
Hình d ạng khác nhau mà em (Trang 6)
Bảng phụ đã hoàn thành kiến - Sinh 8 HKI
Bảng ph ụ đã hoàn thành kiến (Trang 55)
Hình vẽ: TĐC ở  cấp độ - Sinh 8 HKI
Hình v ẽ: TĐC ở cấp độ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w