Tổ chức tự đánh giá CTĐT của Trường ĐHNT theo chuẩn AUN TS.. Nội dung Chủ trương của nhà trường Lý do chọn AUN Lợi ích mang lại Kế hoạch triển khai Sự hỗ trợ của các đơn vị C
Trang 1Tổ chức tự đánh giá CTĐT của Trường ĐHNT theo chuẩn AUN
TS Lê Văn Hảo
Trang 2Nội dung
Chủ trương của nhà trường
Lý do chọn AUN
Lợi ích mang lại
Kế hoạch triển khai
Sự hỗ trợ của các đơn vị
Chế độ liên quan
Trang 3Chủ trương của nhà trường
Đề án nâng cao chất lượng đào tạo ĐH & SĐH giai đoạn 2011-2016
Chương trình 2: Tham gia hoạt động kiểm định chất lượng chương trình của AUN và hoạt động kiểm định chất lượng trường ĐH của Bộ GD&ĐT
Chỉ tiêu 7: Trong năm học 2012-2013, mỗi khoa chuyên
ngành thực hiện tự đánh giá 01 CTGD đại học theo Bộ tiêu chuẩn của AUN và được thẩm định bởi Hội đồng tự đánh giá cấp Trường.
Chỉ tiêu 8: Trong năm học 2013-2014 lựa chọn thí điểm 02 CTGD đại học để hoàn thiện và đăng ký kiểm định bởi AUN
Trang 4Chủ trương của nhà trường
Chiến lược phát triển của Trường ĐHNT đến 2020 – tầm nhìn 2030 (dự thảo lần cuối):
Có ít nhất 3 CTĐT đại học, 1 CTĐT thạc sĩ đạt chuẩn khu vực
Có ít nhất 10 CTĐT đại học, 4 CTĐT thạc sĩ đạt chuẩn khu vực/quốc tế
Trang 5Chủ trương của nhà trường
Chương trình hành động thực hiện NQ Đại hộ Đảng XI của Đảng bộ Trường ĐHNT:
“ Đẩy mạnh công tác đánh giá CTĐT; tích cực tham gia kiểm định chất lượng CTĐT, phấn đấu có 02 chương trình đạt yêu cầu kiểm định của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN)”
Trang 6Lý do chọn AUN
khối ASEAN
AUN nằm trong khuôn khổ các chủ trương được thống nhất chung trong khối ASEAN
Trang 7Lý do chọn AUN
Được khuyến khích từ Bộ GD&ĐT:
Đề án Xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn
2011 – 2020:
“Khuyến khích các cơ sở giáo dục đăng ký đánh giá, kiểm định bởi các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục quốc tế và trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương”
Trang 8Lý do chọn AUN
Chi phí KĐCL hợp lý:
ĐHQG HCM: # 180 tr VNĐ/CTĐT (năm
2013)
(gần gấp 5 lần KĐCL theo AUN)
Trang 9Lý do chọn AUN
Trang 10 Phù hợp với các đặc trưng văn hóa, thể chế chính trị, trình độ phát triển, mô
hình quản lý giáo dục ở các quốc gia
thành viên ASEAN
Được xây dựng trên cơ sở kế thừa kinh nghiệm từ các tổ chức ĐBCL, KĐCL trên thế giới như: APQN, ABET, INQAAHE
Phù hợp với các khối ngành khác nhau
Trang 11Lợi ích mang lại
Giúp khoa/BM thấy được những điểm mạnh, điểm tồn tại đối với CTĐT và chỉ
ra hướng hành động cụ thể để cải tiến
Giúp khoa/BM xác định được vị thế của CTĐT trong khu vực và làm cơ sở để
xây dựng lộ trình vươn tới các chuẩn
mực quốc tế khác ngoài ASEAN
Trang 12Lợi ích mang lại
trường đại học thuộc/ngoài ASEAN.
động.
Trang 13Kế hoạch triển khai
Dự kiến:
Trang 14Sự hỗ trợ của các đơn vị
Các đơn vị hỗ trợ cung cấp số liệu:
P.ĐT, P.CTSV, P.TC-HC, TV, TT.PVTH,
TT TNTH
P.ĐBCL&TT chuẩn bị nội dung để các đơn vị hỗ trợ cung cấp số liệu
Trang 15Chế độ liên quan
Giờ vc cho mỗi HĐ tự đánh giá:
- Tập huấn: 05 ng x 3 buổi x 4 g = 60 gvc
- Tự đánh giá: 05 ng x 4 tháng x (1/2x1760/10)
= 1760 gvc
- Nghiệm thu, tổng kết = 05 ng x 8 g = 40 gvc Tổng cộng: 1860 gvc/CTĐT
Trang 16Chế độ liên quan
Thưởng các CTĐT được Hội đồng đánh giá cấp Trường xếp loại:
- Khá: 3.000.000đ/CTĐT
- Tốt: 5.000.000đ/CTĐT