1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đà Lạt 7.2013 Giám sát và đánh giá

32 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 4,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đối với chương trình, dự án ODA;  Giám sát & Đánh giá: Nguyên tắc cơ bản  Giám sát và Đánh giá dựa theo kết quả  Khung kết quả & giám sát của Dự án Quỹ chuẩn bị Dự án PPTAF... GIÁM

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

 Quy định về công tác giám sát & đánh giá, e.g đối với chương trình, dự án ODA;

 Giám sát & Đánh giá: Nguyên tắc cơ bản

 Giám sát và Đánh giá dựa theo kết quả

 Khung kết quả & giám sát của Dự án Quỹ chuẩn bị Dự

án (PPTAF)

Trang 3

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ: CÁC QUY ĐỊNH

A Quy định của nhà tài trợ, e.g Ngân hàng Thế giới

Trang 4

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

4

 Định nghĩa Giám sát & Đánh giá?

 Cơ sở của Giám sát & Đánh giá?

 Mô hình khung logic?

 Mục đích của Giám sát & Đánh giá?

 Chỉ số và hệ thống Giám sát & Đánh giá?

 Loại thông tin dữ liệu thu thập, báo cáo, phổ biến thông tin, và phản hồi?

Trang 5

GIÁM SÁT & ĐÁNH

GIÁ: NGUYÊN TẮC

CƠ BẢN

 Giám sát là công cụ quản lý

 xxx

 Đánh giá là công cụ quản lý

 xxx

Định nghĩa Giám sát và Đánh giá

Trang 6

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Trang 7

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

[1] Tính thích

hợp

[3]Tính hiệu quả

[4] Mức tác động

[5] Tính bền vững

Trang 8

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Trang 9

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Trang 10

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Trang 11

GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ:NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Giai đoạn Thuộc tính

của chỉ số

Nguồn dữ liệu

Người có trách nhiệm

Ghi chú

Giám sát Định lượng (hầu

hết) - tập trung vào các kết quả đầu ra

Báo cáo tiến độ, quan sát thực địa, v.v

xxx

Đánh giá Định tính và /

hoặc kết hợp cả định tính & định lượng – tập trung vào kết quả dự án, mục tiêu phát triển dài hạn

Báo cáo, kế hoạch, khảo sát, phỏng vấn

xxx

Trang 12

GIÁM SÁT&ĐÁNH GIÁ: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Trang 13

GIÁM SÁT & ĐÁNH

GIÁ

Kết quả Chỉ số Số liệu

cơ bản (quy chiếu)

Mục tiêu

1.Tác động – Giảm tỷ lệ nghèo của người nông dân tại tỉnh A

Tỷ lệ phần trăm người nông dân có thu nhập dưới US$2/ngày

34% trong năm 2004 29% trong năm 2009

2.Kết quả dự

án - Sản xuất nông nghiệp gia tăng

Sản lượng nông nghiệp gia tăng theo

vụ mùa (lúa)

Lúa: 300 tấn trong năm

2004

500 tấn trong năm 2009

3 Kết quả đầu ra – Sản phẩm & dịch

vụ nông nghiệp cung cấp cho người nông dân gia tăng

a Tỷ lệ phần trăm huyện xã

sử dụng dịch vụ khuyến nông

b Tỷ lệ phần trăm huyện xã

sử dụng giống lúa cao sản

a 10%

trong năm 2004

a 15%

trong năm 2004

a 65% trong năm 2009

b 75% trong năm 2009

Ví dụ: Chỉ số GSĐG [1]

Trang 14

Loại Kết quả dự án

Kiểm chứng / Nguồn thông tin Báo cáo nghiên cứu Định kỳ thu thập thông tin

& báo cáo

Hàng năm

Nguồn dữ liệu Trung tâm nghiên cứu, cơ

sở dữ liệu GSĐG dụ án Trách nhiệm thu thập

Kiểm chứng Tài liệu kỹ thuật, báo cáo

nghiên cứuĐịnh kỳ thu thập thông tin

& báo cáo Hàng quý, hàng năm Nguồn dữ liệu Trung tâm nghiên cứu, cơ

sở dữ liệu GSĐG dự ánTrách nhiệm thu thập

thông tin

xxx

Cấp độ Vùng, quốc gia

Trang 15

GIÁM SÁT & ĐÁNH

GIÁ

Kế hoạch đầu tư của xã được thực hiện &

3 Số lượng và diện tích chợ được xây mới và nâng cấp

B Thuỷ lợi & cấp nước sinh hoạt 1 Số lượng và công suất tưới của các

công trình thuỷ lợi được xây dựng & được xã chấp thuận

2 Số lượng và tỷ lệ hộ nông dân được cung cấp dịch vụ thủy lợi theo mùa

3 Số luợng co ng trình ̛ ̂ cấp nuớc sinh hoạt ̛ đã xa y dựng và ̂

na ng cấp đuợc xã ̂ ̛ phê duyệt

4 Số luợng và tỷ lẹ % ̛ ̂ của các họ gia đình ̂ đuợc dùng nuớc ̛ ̛ sạch

Ví dụ: Chỉ số giám sát thực hiện

[3]

Trang 16

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ – HOẠT ĐỘNG & BÁO CÁO (MINH HOẠ)

Mô tả Trọng tâm Yếu tố

thuộc khung Dự án

Kỳ thực hiện Cấp độ nhiệm Trách Thực hiện

Giám sát tiến

độ thực hiện Tiến độ giải ngân & khối

lượng công việc thực hiện theo kế hoạch

a Đầu vào, b

Hoạt động; c

Đầu ra

Thường xuyên xxx Ban QLDA Huyện, Tỉnh,

a Đầu ra; b

Kết quả dự án; c Mục tiêu phát triển

6 tháng xxx Nhà tài trợ xxx

Phổ biến Tổng hợp kết xxx xxx xxx xxx xxx

16

Trang 17

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ: HỆ THỐNG THÔNG TIN

Trang 18

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ: HỆ

Trang 19

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ: HỆ THỐNG THÔNG TIN

Trang 20

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ: HỆ

THỐNG THÔNG TIN

 Thông tin của cơ sở dữ liệu nhằm:

 Phản ánh (i) tiến độ & khối lượng công việc được thực hiện; (ii) tiến độ & mức giải ngân;

 Phục vụ việc ra quyết định và báo cáo theo yêu cầu của các bên có liên quan;

 Phản ánh sự cải thiện và / hoặc điều chỉnh các hoạt

động nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển của dự án;

 Khác (có liên quan)

Trang 21

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ: HỆ

 Quy tắc chung về thu thập dữ liệu

 Các vấn đề có liên quan đến phương pháp đo lường

 Dữ liệu định tính & định lượng

 Phương pháp thu thập dữ liệu: khảo sát, phỏng vấn, quan sát trực tiếp

Trang 22

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ: HỆ

THỐNG THÔNG TIN

Cấu trúc chính thức

 Áp dụng đối với việc thu thập

khối lượng thông tin định lượng

 Cần nhiều thời gian & nguồn lực

 Dữ liệu được phân tích bằng

 Có sự tham gia của các bên có liên quan

 Ít tốn thời gian và nguồn lực

 Thường không phân tích thống kê

 Ví du: tình huống nghiên cứu, nhóm tập trung

Trang 23

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ:

HỆ THỐNG THÔNG TIN

1 Phân tích dữ liệu

2 Quản lý thông tin

3 Báo cáo kết quả & phản hồi

Trang 24

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ: MA TRẬN

Nhu cầu thông tin (3)

Chỉ số (4) Thông tin cơ

bản (5)

Phương pháp thu thập thông tin (6)

Biểu mẫu áp dụng, tập huấn (7)

Phân tích, báo cáo (8)

Trang 25

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

Giám sát dựa trên kết quả là một quá trình liên tục thu thập và phân tích thông tin

để so sánh cách một dự án, chương trình, chính sách được thực hiện so với kết quả mong đợi

Trang 26

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ DỰA

TRÊN KẾT QUẢ

Giám sát theo phương pháp

truyền thống

 Giám sát truyền thống tập trung

vào việc giám sát thực hiện

 Việc này liên quan đến việc theo

dõi lượng đầu vào (vốn, nguồn

lực, chiến lược), hoạt động (những

gì thực sự diễn ra) và đầu ra (sản

phẩm hoặc dịch vụ sản xuất)

 Cách tiếp cận này tập trung vào

giám sát như thế nào một dự án,

Giám sát dựa theo kết quả

 Giám sát dựa trên kết quả liên quan đến việc thu thập thông tin thường xuyên cho thấy việc thực hiện có hiệu quả hay không;

 Giám sát dựa trên kết quả cho thấy có một dự án, chương trình, chính sách

có đạt được mục tiêu đề ra

Trang 27

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ DỰA

TRÊN KẾT QUẢ

Đánh giá dựa trên kết quả - Đánh giá sự can thiệp của dự

án được lập kế hoạch, đang thực hiện, hoặc đã hoàn thành nhằm xác định xác định sự tính thích hợp, sự

liên quan của nó, hiệu quả, tác động và tính bền vững Mục đích là để kết hợp các bài học kinh nghiệm vào quá trình ra quyết định.

Trang 28

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

Trang 29

GIÁM SÁT & ĐÁNH GIÁ DỰA

TRÊN KẾT QUẢ

Giám sát

 Làm rõ mục tiêu của dự án

 Gắn kết nguồn lực và hoạt động

hướng vào mục tiêu dự án

 Chuyển đổi các mục tiêu thành chỉ số

thực hiện dự án

 Thu thập thông tin thường xuyên và so

sánh kết quả thực tế so với mục tiêu

 Kiểm tra quá trình thực hiện

 Tìm hiểu các kết quả ngoài ý muốn

 Đưa ra những bài học, nêu bật thành tựu đáng kể hoặc tiềm năng của dự

án, và cung cấp các khuyến nghị để cải thiện

Trang 30

DỰ ÁN QUỸ CHUẨN BỊ DỰ ÁN

(PPTAF) – KHUNG KẾT QUẢ

Nâng cao năng lực của cơ quan nhà nước lập kế

hoạch & chuẩn bị đầu tư công đạt hiệu quả & đạt

chuẩn quốc tế

Chất lượng đầu vào của dự án (giai đoạn đầu) được cải thiện thông qua số lượng dự án được chuẩn bị vượt qua mức hoàn thành báo cáo khả thi trước khi thẩm định

Kết quả của dự án Chỉ số kết quả

Tăng cường năng lực của các cơ quan tham gia và

ngành tư vấn của Việt Nam trong việc chuẩn bị các tài

liệu chuẩn bị dự án có chất lượng tốt, và đạt được tiến

độ chấp nhận được

1.) Giảm thời gian chuẩn bị cho các dự án so với tình hình trước khi có dự án Quỹ chuẩn bị Dự án;

2.) Tăng số lượng dự án được chuẩn bị thuộc tiểu dự

án đạt được tiêu chí sẵn sàng đối với việc hoàn thành công tác đấu thầu để có thể trao hợp đồng tại thời điểm khoản tài trợ được phê duyệt - hoặc: (i) 30% tổng kinh phí dự án; (ii) 18 tháng đầu tiên của các hoạt động dự án.

3.) Đối với dự án chuẩn bị sử dụng Quỹ PPTAF (Dự án), thời gian cần thiết để đạt được tiến độ giải ngân 10% giảm so với: (i) tình hình trước khi có dự án, và (ii) dự án chuẩn bị mà không tham gia Quỹ PPTAF

Trang 31

chất lượng đầu vào thông qua sự

gia tăng của tài liệu hướng dẫn

sẵn sàng cho việc thẩm định các

khoản cho vay đầu tư, và hoàn

thành đáng kể các hoạt động

khởi động trước

chấp thuận cho vay đầu tư

Chỉ tiêu kết quả đối với

từng mục tiêu

1) Giảm thời gian chuẩn bị cho

dự án so với tình hình trước khi

có dự án PPTAF.

(i) Thời gian trung bình từ PCN

để hội đồng quản trị phê duyệt

2) Tăng số lượng dự án được

chuẩn bị thuộc tiểu dự án đạt

được tiêu chí sẵn sàng đối với

việc hoàn thành công tác đấu

thầu để có thể trao hợp đồng tại

thời điểm khoản tài trợ được phê

duyệt - hoặc: (i) 30% tổng kinh

phí dự án; (ii) 18 tháng đầu tiên

của các hoạt động dự án

(i) 25% 2% 25%

3.) Đối với dự án chuẩn bị sử

dụng Quỹ PPTAF (Dự án), thời

gian cần thiết để đạt được tiến

độ giải ngân 10% giảm so với: (i)

Trang 32

Cảm ơn sự theo dõi của của anh chị

Ngày đăng: 23/05/2017, 12:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w