1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN DỰA TRÊN KẾT QUẢ

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Đào Tạo Ở Các Trường Dạy Nghề Trên Địa Bàn Hà Nội Theo Tiếp Cận Dựa Trên Kết Quả
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hòa
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Tiến Sỹ, TS. Trịnh Văn Cường
Trường học Học Viện Quản Lý Giáo Dục
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 668,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nên năng lực cạnh tranh của lao động Hà Nội cũng như cả nước hiện nay với các nước trong khu vực và quốc tế thấp, điều này đòihỏi các trường dạy nghề trên địa bàn Hà Nội cần đổi mới

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN DỰA TRÊN KẾT QUẢ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 9 14 01 14

Cán bộ hướng dẫn 1: PGS.TS Đỗ Tiến Sỹ Cán bộ hướng dẫn 2: TS Trịnh Văn Cường

Hà Nội – 2019

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

NỘI DUNG 3

1 Thực trạng các trường dạy nghề và quy mô học sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội 3

1.1 Nhu cầu lao động 3

1.2 Mạng lưới trường dạy nghề trên địa bàn Hà Nội 4

1.3 Quy mô học sinh 5

2 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý đào tạo tại các trường dạy nghề trên địa bàn Hà Nội 6

2.1 Về mẫu tiến hành điều tra, khảo sát 6

2.2 Phương pháp khảo sát 8

2.3 Xử lý số liệu 9

3 Kết quả khảo sát 9

3.1 Nhận thức của CB-GV về vai trò, ý nghĩa hoạt động đào tạo nghề 9

3.2 Thực trạng hoạt động đào tạo tại các Trường dạy Nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội 11

3.3 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề theo tiếp cận dựa trên kết quả 21

4 Đánh giá chung Thực trạng quản lý đào tạo tại các trường dạy nghề trên địa bàn Hà Nội theo tiếp cận dựa trên kết quả 26

4.1 Kết quả đạt được 26

4.2 Tồn tại, hạn chế 26

KẾT LUẬN 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dân số thành phố Hà Nội hiện nay có trên 8 triệu người, trong đókhoảng 4,4 triệu người trong độ tuổi lao động, gần 3,5 triệu người tham giahoạt động kinh tế Hàng năm, Thành phố có gần 80.000 người bước vào tuổilao động Nhu cầu lao động giai đoạn 2015 - 2020 tạo ra do phát triển kinh tế

- xã hội vào khoảng 130.000-150.000 người/năm Như vậy, đến năm 2020,nhu cầu lao động cho toàn bộ nền kinh tế Hà Nội là hơn 4,5 triệu người Tỷ lệlao động qua đào tạo đạt 53,11%, trong đó lao động qua đào tạo nghề là38,45% nhưng chất lượng nguồn nhân lực của Hà Nội vẫn chưa tạo sựchuyển biến về căn bản Thực trạng về mất cân đối giữa cung - cầu lao động,đặc biệt năng lực của lao động chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường laođộng đang là yếu tố cản trở tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội

Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng khoảng 3,5%/năm Tuy nhiên, số lao động cótrình độ chuyên môn kỹ thuật phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở vùng

đô thị, các quận nội thành Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề ở khu vực nôngthôn còn thấp

Hoạt động đào tạo nghề theo sát nhu cầu của người học và thị trường laođộng, đã góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Thủ đô Bằng chứnglà tỷ lệ lao động đang làm việc qua đào tạo ở Hà Nội đã tăng từ 27,5% vàonăm 2008, lên 63,18% năm 2018, cao nhất cả nước “Chương trình số 04-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội về “Phát triển văn hóa - xã hội, nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực Thủ đô, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minhgiai đoạn 2016-2020” đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 70-75% vào năm 2020

Tuy nhiên, trên thực tế, ngoài trình độ chuyên môn, tay nghề, người laođộng trong thời kỳ mới cần bổ sung những yếu tố như kỹ năng sống, kỹ năngkhởi nghiệp; biết sử dụng công nghệ thông tin, giao tiếp ngoại ngữ…

Trang 5

Hơn nữa, tỷ lệ lao động qua đào tạo ở Hà Nội tuy cao, song mới có gần50% số người đang làm việc có bằng cấp, chứng chỉ và thị trường lao độngcòn mất cân đối về nhiều mặt… Chẳng hạn, huyện Đông Anh, Gia Lâm, HoàiĐức và Thanh Trì đang phấn đấu lên quận, nhưng tỷ lệ lao động nông nghiệp

ở những địa phương này vẫn chiếm từ 30% đến 50% Tại huyện Sóc Sơn, MỹĐức, Phú Xuyên, Ứng Hòa…, lao động trong ngành Nông nghiệp chiếm đa

số, song lại thiếu người có trình độ chuyên môn, tay nghề cao

Lao động qua đào tạo nói chung, qua đào tạo nghề nói riêng gặp nhiềukhó khăn trong tìm kiếm việc làm vì kỹ năng nghề chưa đáp ứng nhu cầutuyển dụng của doanh nghiệp Hiện nay Hà Nội đang thiếu hụt lao động trình

độ cao trong các ngành về kỹ thuật, cơ khí, điện, điện tử, cơ điện, công nhântrong các ngành sản xuất các sản phẩm từ hóa chất, cao su, plastics Ngoài

ra, lao động Hà Nội cũng giống như của cả nước, đó là đa số chưa đáp ứngđược yêu cầu về ngoại ngữ, kỹ năng làm việc nhóm, tính kỷ luật, kiến thức vềpháp luật lao động nên năng lực cạnh tranh của lao động Hà Nội cũng như

cả nước hiện nay với các nước trong khu vực và quốc tế thấp, điều này đòihỏi các trường dạy nghề trên địa bàn Hà Nội cần đổi mới quản lý, xây dựngchương trình đào tạo đáp ứng mục tiêu, nhu cầu xã hội

Trong phạm vi của chuyên đề 3, tác giả nghiên cứu, tổ chức đánh giá vềthực trạng quản lý đào tạo tại các trường dạy nghề trên địa bàn Hà Nội trongthời điểm hiện nay

Trang 6

NỘI DUNG

1 Thực trạng các trường dạy nghề và quy mô học sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội.

1.1 Nhu cầu lao động

Hà Nội là một trong những trung tâm kinh tế lớn của cả nước, do đó nhucầu lao động tại Hà Nội giữ vị trí cao so với các địa phương khác Từ khi mởrộng địa giới hành chính năm 2008 đến nay, thành phố Hà Nội cuối năm 2018là hơn 8,2 triệu người (chỉ đứng sau thành phố Hồ Chí Minh) Với tốc độ tăngdân số nhanh, lực lượng lao động của Hà Nội không ngừng dồi dào hơn Theobáo cáo thống kê của Bộ LĐ-TB&XH, Hà Nội là một trong 5 thành phố cólượng cung ứng lao động lớn nhất cả nước, hằng năm, TP Hà Nội có gần80.000 người bước vào tuổi lao động và dự báo đến năm 2020, nhu cầu laođộng cho nền kinh tế Thủ đô vào khoảng hơn 4,5 triệu người

Lượng cầu lao động tại Hà Nội nhìn chung tăng đều hàng năm, ngoài laođộng tại chỗ còn có một lượng lao động từ các địa phương khác Để đáp ứngnhu cầu này, trong vài năm trở lại đây, Chính quyền Thành phố đã thực hiện

kế hoạch phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn cả về số lượng lẫn quy mô,nên phần nào đã đáp ứng được nhu cầu việc làm cho người lao động

Tuy nhiên, thực trạng về mất cân đối giữa cung - cầu lao động, đặc biệtnăng lực của lao động chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao độngđang là yếu tố cản trở tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của TP Hà Nội Tỷ

lệ lao động qua đào tạo tăng khoảng 3,5%/năm Thêm vào đó, số lao động cótrình độ chuyên môn kỹ thuật phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở vùng

đô thị, các quận nội thành Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề ở khu vực nôngthôn còn thấp Do đó, công tác dạy nghề cho lao động nông thôn Hà Nội rấtcần được quan tâm triển khai để nâng cao chất lượng lao động trong khu vựcnông nghiệp

Trang 7

Theo Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, tính đến tháng 9-2017, tỷ lệ laođộng qua đào tạo ở Hà Nội đạt 60,66%, trong đó lao động qua đào tạo nghềđạt gần 40%, cao hơn nhiều so với mặt bằng chung của cả nước Số học sinh,sinh viên tốt nghiệp các trường công lập thuộc TP Hà Nội trong năm 2016 và

9 tháng năm 2017 được doanh nghiệp tuyển dụng theo đặt hàng đào tạo lênđến gần 7.000 người Một số ngành, nghề thuộc lĩnh vực cơ khí, kỹ thuật,điện, điện tử, may mặc, còn thiếu chỉ tiêu so với nhu cầu đặt hàng củadoanh nghiệp

Theo đánh giá của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, lao động qua đào tạonói chung, qua đào tạo nghề nói riêng gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm việclàm vì kỹ năng nghề chưa đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.Trong khi đó, hiện nay, Hà Nội đang thiếu hụt lao động trình độ cao trong cácngành về kỹ thuật, cơ khí, điện, điện tử, cơ điện, công nhân trong các ngànhsản xuất các sản phẩm từ hóa chất, cao su, plastics Ngoài ra, lao động HàNội cũng giống như của cả nước, đó là đa số chưa đáp ứng được yêu cầu vềngoại ngữ, kỹ năng làm việc nhóm, tính kỷ luật, kiến thức về pháp luật laođộng nên năng lực cạnh tranh của lao động Hà Nội cũng như cả nước hiệnnay với các nước trong khu vực và quốc tế thấp

Hiện nay vẫn còn tình trạng "thừa thầy, thiếu thợ", do tâm lí của nhiềuthanh niên hiện nay là thích học đại học hơn học nghề, nên nhiều trường dạynghề đã không thu hút được đủ số lượng học sinh Việc đăng kí các nghề đểhọc dường như vẫn theo phong trào, theo tâm lý chủ quan chứ không dựa vàonhu cầu thực sự của thị trường lao động Mặt khác, chất lượng dạy nghề cònthấp, nội dung chương trình, giáo trình giảng dạy chưa thật phù hợp, chưa sátthực tiễn, chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động đang biến độngtừng ngày…

1.2 Mạng lưới trường dạy nghề trên địa bàn Hà Nội

Mạng lưới các cơ sở đào tạo của Thành phố Hà Nội được xây dựngtương đối đồng bộ, tập trung, với các ngành nghề đào tạo đa dạng, phong phú

Trang 8

như ngành kinh tế, văn hóa, thể dục thể thao, y tế, tài chính kế toán, ngânhàng, thống kê, kỹ thuật, cơ điện, xây dựng, thủy lợi, ngoại ngữ, công nghệnông nghiệp, thủ công mỹ nghệ truyền thống…

Năm 2013, HĐND thành phố đã thông qua Nghị quyết HĐND về “Quy hoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trườngtrung cấp nghề, trung tâm dạy nghề TP Hà Nội đến năm 2020, định hướngđến năm 2030”, tạo điều kiện cho hệ thống cơ sở dạy nghề phát triển cả vềquy mô và chất lượng UBND TP Hà Nội cũng ban hành nhiều chương trình,

23/2013/NQ-kế hoạch, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề nói chung, đào tạo nghềcho lao động nông thôn nói riêng

Mạng lưới các cơ sở dạy nghề trên địa bàn Hà Nội đã được phê duyệtphù hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Theo Tổng cụcthống kê, tính đến năm 2018, trên địa bàn thành phố Hà Nội có 371 đơn vịtrong hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở có hoạt động giáo dụcnghề nghiệp với đa dạng loại hình của nhiều thành phần kinh tế, trong đó có

108 trường dạy nghề do thành phố quản lý Trung bình mỗi năm, hệ thống cơ

sở giáo dục nghề nghiệp tuyển sinh, đào tạo khoảng 150.000 - 180.000 lượtngười

Bảng 1 Tổng hợp trường dạy nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội

Nguồn: Tổng cục Thống kê

1.3 Quy mô học sinh

Thành phố Hà Nội có kết quả tuyển sinh tại các trường dạy nghề trênđịa bàn ngày càng được nâng cao về số lượng và chất lượng Theo báo cáocủa Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, hoạt động GDNN trên địa bàn thànhphố, giai đoạn 2015-2018, đã tuyển sinh, đào tạo được 742.264 lượt học viên.Trung bình hàng năm Thành phố Hà Nội đào tạo mới hơn 140.000 lao động

Trang 9

Trong đó, trình độ Cao đẳng 71.461 người; trình độ Trung cấp 101.512 người;trình độ Sơ cấp và dưới 3 tháng 569.291 người Với kết quả tuyển sinh, đàotạo trên, đã từng bước nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 60,66% năm 2017lên 63,18% năm 2018.

2 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý đào tạo tại các trường dạy nghề trên địa bàn Hà Nội

2.1 Về mẫu tiến hành điều tra, khảo sát

Để thu thập số liệu kết quả về thực trạng đào tạo nghề và quản lý đàotạo nghề tại các trường dạy nghề trên địa bàn Hà Nội, chúng tôi tiến hànhkhảo sát 356 giảng viên và cán bộ quản lý đang công tác tại 10 trường Trungcấp, Cao đẳng dạy nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội (bảng 2) Trong 356giảng viên và cán bộ quản lý tham gia khảo sát, tỷ lệ nam giới chiếm 48.3%,

nữ giới chiếm 51,7% (Bảng 3), trong đó, có 328 giảng viên (chiếm tỷ lệ92,1%) và 28 cán bộ quản lý (chiếm tỷ lệ 7,9%) (Bảng 4)

Bảng 2 Danh sách các trường được lựa chọn khảo sát

1 Trung cấp Công nghệ Kỹ

thuật Lê Qúy Đôn

6 Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội

2 Trường Trung cấp Kỹ thuật Y

dược Hà Nội

7 Trường Cao đẳng Cộng Đồng Hà Nội

3 Trường Trung cấp nghề Tổng

hợp Hà Nội

8 Trường Cao đẳng nghề Công nghệ

Kỹ thuật Trần Hưng Đạo

4 Trường Trung cấp Kinh tế

-Kỹ thuật Bắc Thăng Long

9 Trường Cao đẳng Thương Mại và

Du lịch Hà Nội

5 Trường Trung cấp nghề Nấu

ăn – Nghiệp vụ du lịch và thời

trang Hà nội

10 Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

Bảng 3: Thống kê về tỷ lệ giới tính của các cán bộ tham gia khảo sát

Giới tính Số lượng Tỷ lệ % Ghi chú

Trang 10

Tổng 356 100.0

Bảng 4: Thống kê về vị trí công tác của các cán bộ tham gia khảo sát

Giới tính Số lượng Tỷ lệ % Ghi chú

Bảng 5: Thống kê về thâm niên công tác của các cán bộ tham gia khảo sát

Thâm niên công

tác (năm) Số lượng (Tỷ lệ %) Ghi chú

Trang 11

- Tiến hành khảo sát:

Tác giả gửi bảng hỏi khảo sát được xây dựng trên Google biểu mẫucho các đối tượng là cán bộ, giáo viên tại 10 trường Trung cấp, cao đẳngđược chọn Số lượng khảo sát thu về là 356

- Xử lý và phân tích thông tin khảo sát thu được:

Thông tin thu được từ khảo sát được xử lý và phân tích bằng cách sửdụng một số phương tiện sau: trên các thanh công cụ của Google biểumẫu, Phần mềm SPSS, Excel, Word

2.3 Xử lý số liệu

Tác giả thiết kế thang đo chỉ số của các nội dung khảo sát theo 5 mức

độ tương ứng từ 1 đến 5 điểm Với cách tính điểm như trên, điểm tối đa của

thang đo là 5 và điểm tối thiểu là 1 Do vậy, điểm trung bình của các mức sẽ

nằm trong khoảng từ 1 đến 5

Để tính khoảng điểm của từng mức độ ta áp dụng công thức:

L = n – 1 = 5 – 1 = 0,8

Trong đó: L là khoảng điểm; n là số mức độ.

Như vậy, mỗi mức độ sẽ có chênh lệch là 0,8 Theo đó, Giá trị Trung bình (Giá trị TB) của từng mức độ được tính như sau:

Mức 1 (Yếu) : 1,00 ≤ Giá trị TB ≤ 1,79Mức 2 (Trung bình) : 1,80 ≤ Giá trị TB < 2,60

Trang 12

Mức 3 (Khá) : 2,60 ≤ Giá trị TB < 3,40Mức 4(Tốt) : 3,40 ≤ Giá trị TB < 4,20Mức 5 (Rất tốt) : 4,20 ≤ Giá trị TB ≤ 5,00Cùng với cách tính điểm trung bình, Tác giả sử dụng phương pháp tínhtoán theo tỷ lệ phần trăm (%) và tính toán độ lệch chuẩn bằng phần mềm SPSScho từng mức độ trong nội dung câu hỏi khảo sát, đánh giá, từ đó đưa ra nhậnđịnh, đánh giá Tác giả xây dựng các biểu đồ nhằm trực quan hóa các số liệu cụthể để so sánh kết quả từng nội dung khảo sát

3 Kết quả khảo sát

3.1 Nhận thức của CB-GV về vai trò, ý nghĩa hoạt động đào tạo nghề

Khảo sát ý kiến về sự quan trọng của việc xác định mục tiêu đào tạonghề, đa phần các cá nhân tham gia khảo sát đều thấy rằng, việc xác định mụctiêu đào tạo nghề rất quan trọng (210 người, chiếm tỷ lệ 59%), có 141 ngườicho rằng việc xác định được mục tiêu đào tạo nghề là quan trọng (chiếm tỷ lệ39,6%), trong khi đó, chỉ có 1 số ít cá nhân cho rằng việc này không quantrọng (5 người, chiếm tỷ lệ 1,4%) (Bảng 6) Kết quả này cho thấy, vai trò củaviệc xác định mục tiêu đào tạo nghề được các giảng viên và các cán bộ quản

lý đánh giá rất cao trong công tác quản lý đào tạo tại các trường Dạy nghề

Bảng 6 Thống kê kết quả khảo sát về vai trò của công tác

đào tạo nghề Đánh giá Số lượng Tỷ lệ %

Trang 13

Về mức độ cần thiết của công tác đào tạo nghề, đa số đối tượng thamgia khảo sát đều thấy đây là một công tác rất cần thiết đối với sự phát triểncủa xã hội (252 người, chiếm tỷ lệ cao 65,8%), trong khi đó, chỉ có một số íttrả lời không cần thiết hoặc ít cần thiết (chiếm tỷ lệ 11%) Số liệu thống kê cụthể được trình bày tại bảng 7.

Bảng 7 Nhận thức về mức độ cần thiết của công tác đào

tạo nghề hiện nay

Nguồn: Tác giả khảo sát

3.2 Thực trạng hoạt động đào tạo tại các Trường dạy Nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội

Thực trạng công tác tuyển sinh

Để đánh giá chung về công tác tuyển sinh của các trường dạy nghề trênđịa bàn Hà Nội, tác giả đã tiến hành khảo sát về công tác này Kết quả thuđược cho thấy công tác tuyển sinh được đánh giá ở mức độ Trung bình, một

số yếu tố được đánh giá ở mức độ Khá Điểm trung bình thu được từ 2.253đến 2.801 (Bảng 8)

Bảng 8 Số liệu thống kê mô tả việc đánh giá về công tác tuyển sinh hiện nay của các trường đào tạo nghề trên địa

bàn Thành phố Hà Nội Nội dung Xmin Xmax Giá trị TB Độ lệch chuẩn Thứ hạng

Trang 14

Kết quả tuyển sinh

theo chỉ tiêu được

Nguồn: Tác giả khảo sát

Đứng thứ nhất là “Kết quả tuyển sinh theo chỉ tiêu được giao” khi đượccác CB-GV đánh giá cao nhất với giá trị TB là 2.801 (ở mức Khá) Điều nàycho thấy các trường đã có nhiều nỗ lực trong công tác tuyển sinh của mình,phấn đấu thực hiện tương đối tốt công tác tuyển sinh đáp ứng chỉ tiêu đượcgiao

Hai tiêu chí còn lại bao gồm: công tác “thực hiện các hoạt động tuyểnsinh” và “Thực hiện tuyển sinh theo cơ cấu ngành nghề” được đánh giá tươngđối ngang nhau, đều dưới <3, tuy nhiên độ lệch chuẩn tương đối lớn, điềunày chứng tỏ công tác tuyển sinh của các trường đào tạo nghề hiện nay đượcđánh giá không cao, chỉ ở mức trên trung bình, có sự đánh giá khác biệt giữacác cán bộ, giáo viên Theo chúng tôi, nguyên nhân có thể do CB-GV ở cáctrường khác nhau, công tác tuyển sinh ở các trường khác nhau

Đặc biệt, việc xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm được đánh giáthấp nhất (vị trí số 4), số liệu cụ thể được trình bày tại biểu đồ 1

Trang 15

Biểu đồ 1 Tỷ lệ CB-GV đánh giá công tác xây dựng kế

hoạch tuyển sinh hàng năm

Nguồn: Tác giả khảo sát

Từ biểu đồ có thể thấy sự chênh lệch rất lớn giữa đánh giá ở mức Trungbình so với các đánh giá ở mức độ khác Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nàylà trên thực tế Trường dạy nghề đều xây dựng Kế hoạch tuyển sinh hàng năm

để báo cáo Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội; tuy nhiên đội ngũ CB-GVcho rằng kế hoạch không rõ cách thực tiến hành cụ thể, sự phân công đội ngũthực hiện còn chung chung, chỉ tiêu tuyển sinh phụ thuộc vào kết quả thiTHPT cuối năm và nhu cầu của người học, nhu cầu của xã hội

Thực trạng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực công tác của đội ngũ giáo viên

Kết quả khảo sát cho thấy rằng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sốngvà năng lực công tác của đội ngũ giáo viên được đánh giá khá cao, đều trênmức khá đến tốt, độ lệch chuẩn tương đối lớn ở tất cả các nhân tố cũng chứng

tỏ có sự phân hóa trong các đánh giá của đối tượng khảo sát ở lĩnh vực này.Tuy nhiên, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực công tác đểu

Trang 16

được đánh giá ở mức trên khá cũng cho thấy những điểm lạc quan trong côngtác nhân sự ở các trường dạy Nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Bảng 9 Số liệu thống kê mô tả việc đánh giá về phẩm

chất chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực công tác của đội ngũ giáo

viên

TB

Thứ hạng Phẩm chất chính trị

Chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính

sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước 1.0 5.0 3.528 5

Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm

sự điều động, phân công của tổ chức 1.0 5.0 3.750 2

Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi

cư trú, các quy định của pháp luật và nội

Đoàn kết, hợp tác với đồng nghiệp; có ý

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp

với môi trường giáo dục; có tác phong mẫu

Năng lực công tác

Có trình độ chuyên môn đào tạo chuẩn,

vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ 1.0 5.0 3.565 1

Có năng lực tổ chức, quản lý, thực hiện tốt

Có năng lực giao tiếp, thể hiện viêc giao tiếp

Trang 17

Nội dung Xmin Xmax Giá trị TB hạng Thứ

Phẩm chất chính trị

Có năng lực nắm bắt nhanh các thông tin về

đặc điểm tâm lý học viên và các thông tin

Phối hợp tốt với các bên liên quan trong việc

thực hiện hoạt động đào tạo nghề 1.0 5.0 3.531 4

Nguồn: Tác giả khảo sát

Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của đội ngũ giáo viên, tiêu chí

“Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú, các quy định của phápluật và nội quy, quy chế của đơn vị” được đánh giá cao nhất với Giá trị TB là3.817 Đứng thứ hai là tiêu chí “Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm

sự điều động, phân công của tổ chức” với Giá trị TB là 3.750 Tiêu chí “Chấphành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhànước” được nhận định thấp nhất với giá trị TB thấp nhất, ở mức 3.528.Nguyên nhân là bởi việc hiểu và thực hiện theo chủ trương, đường lối, chínhsách của cấp trung ương gặp nhiều khó khăn hơn khi ở mỗi cá nhân, mỗi đơn

vị lại có nhiều cách hiểu và thực hiện khác nhau

Về năng lực công tác, “Có năng lực nắm bắt nhanh các thông tin về đặc

điểm tâm lý học viên và các thông tin khác” là tiêu chí được đánh giá thấpnhất với Giá trị TB là 3.514, tuy nhiên có độ lệch chuẩn lớn nhất là 1.1340cho thấy sự phân hóa lớn giữa các ý kiến đánh giá Nhận định đội ngũ giáoviên dạy nghề “có trình độ chuyên môn đào tạo chuẩn, vững vàng về chuyênmôn nghiệp vụ” chiếm thứ hạng cao nhất, có giá trị TB là 3.565, cho thấychất lượng đội ngũ giáo viên tại địa bàn thành phố Hà Nội được đào tạo tươngđối tốt, là một thế mạnh trong công tác đào tạo nghề nghiệp hiện nay

Các tiêu chí còn lại như: Có trình độ chuyên môn đào tạo chuẩn, vữngvàng về chuyên môn nghiệp vụ, Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợpvới môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học… có giá

Trang 18

trị TB rơi vào khoảng từ 3,56-3,6 Nhìn chung, các tiêu chí thuộc nhóm

“Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống” được đánh giá cao hơn các tiêu chíthuộc nhóm “Năng lực công tác”

Thực trạng chương trình đào tạo nghề hiện nay

Bảng 10 Số liệu thống kê mô tả việc đánh giá về chương

trình đào tạo nghề Nội dung Xmin Xmax Giá trị TB Độ lệch chuẩn Thứ hạng

Chương trình đào tạo

đáp ứng nhu cầu của

Nhà trường rà soát,

điều chỉnh nội dung,

chương trình đào tạo

định kì hàng năm

Nguồn: Tác giả khảo sát

Theo kết quả khảo sát, đánh giá của CB-GV về các tiêu chí của chươngtrình đào tạo nghề hiện nay đều ở mức khá (>2.6) Trong đó: được xếp thấpnhất là tiêu chí “Thiết kế chương trình đào tạo đảm bảo tính khoa học” với giátrị TB là 2.601 cho thấy khó khăn của các trường trong công tác xây dựng,cập nhật chương trình đào tạo có trình độ chuyên môn cao Ngược lại, được

Ngày đăng: 01/10/2022, 12:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bình (Chủ biên) (1999), Khoa học tổ chức và quản lí - Một số lý luận và thực tiễn, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Bình (Chủ biên) (1999), "Khoa học tổ chức và quản lí - Một số"lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Văn Bình (Chủ biên)
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 1999
2. Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, Quyết định số 771/QĐ-TTg, ngày 15/6/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2012), "Chiến lược phát triển"giáo dục 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Năm: 2012
3. Nguyễn Bá Dương (1999), Tâm lí học cho người lãnh đạo. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bá Dương (1999), "Tâm lí học cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương
Nhà XB: NXB Chính trịQuốc gia
Năm: 1999
4. Lê Đức Dũng (2014), Nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở các trường nghề quân đội trong xu thế hội nhập quốc tế, Luận án tiến sỹ, Học viện kỹ thuật quân sự, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Đức Dũng (2014), "Nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở các trường nghề"quân đội trong xu thế hội nhập quốc tế
Tác giả: Lê Đức Dũng
Năm: 2014
5. Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (2006), "Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu"cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường toàn"cầu hóa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
6. Fredrick Winslow Taylor (1911), Những nguyên tắc khoa học của quản lí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fredrick Winslow Taylor (1911)
Tác giả: Fredrick Winslow Taylor
Năm: 1911
7. Đào Thanh Hải (2011) "Thực trạng việc phối hợp đào tạo giữa trường trung cấp chuyên nghiệp với DN tại Hà Nội” Luận văn thạc sỹ QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng việc phối hợp đào tạo giữa trườngtrung cấp chuyên nghiệp với DN tại Hà Nội
8. Harold Kootz, Cyri O’donnell, Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu về quản lý; NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harold Kootz, Cyri O’donnell, Heinz Weihrich (1994), "Những vấn đề cốt"yếu về quản lý
Tác giả: Harold Kootz, Cyri O’donnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 1994
9. Học viện hành chính Quốc gia (1992), Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học viện hành chính Quốc gia (1992), "Giáo trình quản lý hành chính Nhà"nước
Tác giả: Học viện hành chính Quốc gia
Năm: 1992
10. Nguyễn Văn Hùng (2016), Quản lý đào tạo của trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Hùng (2016), "Quản lý đào tạo của trường cao đẳng nghề theo"tiếp cận đảm bảo chất lượng
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Năm: 2016
11. Nguyễn Hùng (Chủ biên) (2008), Sổ tay Tư vấn Hướng nghiệp và chọn nghề. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hùng (Chủ biên) (2008), "Sổ tay Tư vấn Hướng nghiệp và chọn"nghề
Tác giả: Nguyễn Hùng (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
12. Phan Văn Kha (2008), Xây dựng chất lượng phát triển giáo dục đào tạo- một số quan điểm tiếp cận, Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Văn Kha (2008), "Xây dựng chất lượng phát triển giáo dục đào tạo-"một số quan điểm tiếp cận
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 2008
13. Tô Văn Khôi (2012), Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở các trường cao đẳng kỹ thuật, Tạp chí Công nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tô Văn Khôi (2012), "Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo"nghề ở các trường cao đẳng kỹ thuật
Tác giả: Tô Văn Khôi
Năm: 2012
14. Mai Hữu Khuê (1982), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí. NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mai Hữu Khuê (1982), "Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Nhà XB: NXBLao động
Năm: 1982
15. Trần Kiểm (1990): Quản lý giáo dục và quản lý trường học; Viện khoa học giáo dục; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Kiểm (1990): "Quản lý giáo dục và quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1990
17. C. Mác và Ph. Ăngghen (1993), Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C. Mác và Ph. Ăngghen (1993), "Toàn tập
Tác giả: C. Mác và Ph. Ăngghen
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
18. Nguyễn Hồng Minh (2000), Phương pháp đánh giá chất lượng dạy nghề tại các trường dạy nghề, Đề tài cấp bộ, Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hồng Minh (2000), "Phương pháp đánh giá chất lượng dạy nghề tại"các trường dạy nghề
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh
Năm: 2000
46. UNDP, on results - based management (RBM). http://www.undp.org/ Link
47. UNDP, Evaluation of Results Based Management at UNDP.http://www.undg.org/index.cfm?P=224 Link
48. UNDP, Results - based management is a strategic management approach.http://www.undp.org/c ontent/undp/en/home.html Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Thống kê về tỷ lệ giới tính của các cán bộ tham gia khảo sát - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN DỰA TRÊN KẾT QUẢ
Bảng 3 Thống kê về tỷ lệ giới tính của các cán bộ tham gia khảo sát (Trang 9)
Bảng 5: Thống kê về thâm niên công tác của các cán bộ tham gia khảo sát - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN DỰA TRÊN KẾT QUẢ
Bảng 5 Thống kê về thâm niên công tác của các cán bộ tham gia khảo sát (Trang 10)
Bảng 4: Thống kê về vị trí cơng tác của các cán bộ tham gia khảo sát Giới tính Số lượngTỷ lệ %Ghi chú - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN DỰA TRÊN KẾT QUẢ
Bảng 4 Thống kê về vị trí cơng tác của các cán bộ tham gia khảo sát Giới tính Số lượngTỷ lệ %Ghi chú (Trang 10)
Bảng 6. Thống kê kết quả khảo sát về vai trị của cơng tác đào tạo nghề - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN DỰA TRÊN KẾT QUẢ
Bảng 6. Thống kê kết quả khảo sát về vai trị của cơng tác đào tạo nghề (Trang 12)
Bảng 7. Nhận thức về mức độ cần thiết của công tác đào tạo nghề hiện nay - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN DỰA TRÊN KẾT QUẢ
Bảng 7. Nhận thức về mức độ cần thiết của công tác đào tạo nghề hiện nay (Trang 13)
Bảng 9. Số liệu thống kê mô tả việc đánh giá về phẩm chất chính trị, - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN DỰA TRÊN KẾT QUẢ
Bảng 9. Số liệu thống kê mô tả việc đánh giá về phẩm chất chính trị, (Trang 16)
Bảng 10. Số liệu thống kê mô tả việc đánh giá về chương trình đào tạo nghề - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN DỰA TRÊN KẾT QUẢ
Bảng 10. Số liệu thống kê mô tả việc đánh giá về chương trình đào tạo nghề (Trang 18)
Bảng 11. Kết quả Đánh giá về Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo nghề - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN DỰA TRÊN KẾT QUẢ
Bảng 11. Kết quả Đánh giá về Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo nghề (Trang 20)
Bảng 12. Số liệu thống kê về Công tác kiểm tra, đánh giá trong hoạt động đào tạo - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN DỰA TRÊN KẾT QUẢ
Bảng 12. Số liệu thống kê về Công tác kiểm tra, đánh giá trong hoạt động đào tạo (Trang 21)
Cơng tác “Tổ chức thi theo hình thức trắc nghiệm” được đánh giá cao hơn yếu tố “Kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo bằng hình thức thực hành kỹ năng nghề” 0.079 cho thấy hình thức kiểm tra, đánh giá trong hoạt động đào tạo trên địa bàn thành phố Hà Nộ - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN DỰA TRÊN KẾT QUẢ
ng tác “Tổ chức thi theo hình thức trắc nghiệm” được đánh giá cao hơn yếu tố “Kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo bằng hình thức thực hành kỹ năng nghề” 0.079 cho thấy hình thức kiểm tra, đánh giá trong hoạt động đào tạo trên địa bàn thành phố Hà Nộ (Trang 22)
Bảng 14: Số liệu thống kê mô tả việc đánh giá về việc quản lý xây dựng mục tiêu, kế hoạch đào tạo theo tiếp cận dựa trên kết quả - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN DỰA TRÊN KẾT QUẢ
Bảng 14 Số liệu thống kê mô tả việc đánh giá về việc quản lý xây dựng mục tiêu, kế hoạch đào tạo theo tiếp cận dựa trên kết quả (Trang 24)
Bảng 15: Số liệu thống kê mô tả việc đánh giá về công tác tổ chức đào tạo nghề theo tiếp cận dựa trên kết quả - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN DỰA TRÊN KẾT QUẢ
Bảng 15 Số liệu thống kê mô tả việc đánh giá về công tác tổ chức đào tạo nghề theo tiếp cận dựa trên kết quả (Trang 25)
Hình 1.1. Tháp nhu cầu của Maslow - TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN DỰA TRÊN KẾT QUẢ
Hình 1.1. Tháp nhu cầu của Maslow (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w