Yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực.. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của HS 4.. - Là quy định của Nhà nước về GDPT.- Là cam kết của Nhà nước về chất lượng GDPT nói chung và
Trang 2NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
Trang 308/22/24 3
Trang 4NGƯỢC Bối cảnh thời đại.
Nhu cầu phát triển đất nước.
Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực.
Mục tiêu giáo dục phổ thông.
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực.
Nội dung dạy học.
Phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá.
Trang 5Vì vậy, chương trình GDPT cần được xây dựng theo đúng quy trình ban
hành chính sách
Trang 6DỤNG
RIA
Trang 71 Quan điểm xây dựng Chương trình
2 Mục tiêu của Chương trình
3 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của HS
4 Kế hoạch dạy học
5 Định hướng về nội dung giáo dục
6 Định hướng về PPGD và đánh giá kết quả học tập
7 Điều kiện thực hiện chương trình GDPT
8 Phát triển chương trình GDPT
9 Phụ lục
9.1 Giải thích thuật ngữ
9.2 Biểu hiện phẩm chất của học sinh
9.3 Biểu hiện năng lực của học sinh
10 Tài liệu tham khảo chính
Trang 8- Là quy định của Nhà nước về GDPT.
- Là cam kết của Nhà nước về chất lượng GDPT nói chung và của từng cơ sở giáo dục nói riêng.
(2) Căn cứ phát triển CT
- Quan điểm của Đảng CSVN, Nhà nước VN
về đổi mới GD.
- Nhu cầu phát triển của đất nước.
- Những tiến bộ của thời đại về KHCN và xã hội
- Bản sắc văn hóa VN và những giá trị phổ quát của nhân loại.
- Quyền của thanh niên, thiếu niên và nhi đồng.
Trang 10(4) Các mối quan hệ của CT GDPT mới
- Trong nội bộ CT: Kết nối chặt chẽ giữa các
cấp học, lớp học
- Với các CT GDPT đã có: Kế thừa, phát triển
- Với CT các nước: Tiếp thu có chọn lọc
- Với CT GD mầm non, GD nghề nghiệp,
GD đại học: liên thông
Trang 11Mục tiêu của GD THCS
Mục tiêu của GD THPT
CT GDPT cụ thể hóa mục tiêu của GDPT
Trang 131) Tự chủ
và tự học 2) Giao tiếp
và hợp tác
3) Giải quyết
VĐ và sáng tạo
1) Ngôn ngữ 2) Tính toán 3) Tìm hiểu tự nhiên và xã hội 4) Công nghệ
5) Tin học 6) Thẩm mỹ 7) Thể chất
Trang 16 Chương trình các nước nhìn chung chỉ
đề cập đến năng lực, không phân biệt phẩm chất và năng lực.
Truyền thống Việt Nam phân biệt đức
và tài, hồng và chuyên.
NQ 29 và NQ 88 đều xác định yêu cầu
phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.
Phẩm chất thể hiện ở hành vi; năng lực
thể hiện ở hiệu quả.
Trang 1808/22/24 18
tộc và CNXH, có ý chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh
vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung.
Có lối sống lành mạnh, nếp sống vǎn minh, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, tôn trọng kỷ cương phép nước, quy ước của cộng đồng; có ý thức bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái.
Lao động chǎm chỉ với lương tâm nghề nghiệp, có kỹ thuật, sáng tạo, nǎng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội.
Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn,
trình độ thẩm mỹ và thể lực.
Trang 20 Dễ hiểu, dễ nhớ, rất phù hợp với học sinh.
Tuy nhiên, đây là 5 nhiệm vụ, không phải là tên gọi
các phẩm chất (trừ điều 1, điều 5).
Cần sắp xếp lại phù hợp với hệ thống PC, NL.
Trang 21Tài liệu The Definition and Selection of Key
Competencies: Executive Summary của OECD (2005)
Tài liệu Key Competencies for Lifelong Learning – A
European Reference Framework của EU (2006)
Tài liệu New Vision for Education: Unlocking the
Potential of Technology của WEF (2015)
Trang 22Khả năng hành động tự chủ, bao gồm: khả năng hành động trong các nhóm phức hợp; khả năng tổ chức và thực hiện các kế hoạch về cuộc sống và dự án cá nhân; khả năng nhận thức các quyền, lợi ích, giới hạn
và nhu cầu cá nhân.
Trang 2308/22/24 23
(1) Giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ;
(2) GT bằng tiếng nước ngoài;
(3) NL toán học và NL trong khoa học tự nhiên và công nghệ; (4) NL kỹ thuật số;
(5) NL học tập (học cách học);
(6) NL xã hội và công dân;
(7) Sáng kiến và tinh thần kinh doanh;
(8) Ý thức văn hóa và khả năng biểu đạt văn hóa.
Đưa ra 8 năng lực cốt lõi
Trang 2408/22/24 24
Văn hóa nền tảng, bao gồm: văn hóa nền tảng về đọc viết, văn hóa
nền tảng về tính toán, văn hóa nền tảng về khoa học, văn hóa nền tảng
về công nghệ thông tin, văn hóa nền tảng về tài chính, văn hóa nền
tảng về công dân và xã hội;
Năng lực, bao gồm: tư duy phản biện/giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác;
Phẩm chất, bao gồm: ham tìm hiểu, sáng kiến, kiên trì/dũng cảm, thích ứng, lãnh đạo, hiểu biết về xã hội và văn hóa.
•Nhóm (1): tương tự 8 NL của EU (2005)
•Nhóm (2): tương tự 3 nhóm của OECD (2005)
•Nhóm (3): lẫn lộn PC, NL (sáng kiến, thích ứng, lãnh đạo, hiểu biết).
Trang 25 Tiếng Việt Toán
Ngoại ngữ 1 GD lối sống
Cuộc sống quanh ta Tìm hiểu xã hội
Tìm hiểu công nghệ Tìm hiểu tự nhiên
Môn học bắt buộc có phân hóa
Trang 27CT của Nhật Bản
Trang 28tự chọn Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2,
Nội dung giáo dục địa phương
Dự hướng: Lớp 10
Trang 294 tiết/tuần: Lịch sử, Địa lý, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Khoa học máy tính, Tin học ứng dụng
3 tiết/tuần: Thiết kế và Công nghệ, Mỹ thuật, Âm nhạc Giáo dục kinh tế và pháp luật
15 tiết: Chuyên đề học tập
Trang 30CT mới
CT hiện hành
CT
Tú tài
IB
CT Anh
CT Đức, Pháp, Australia
CT Mỹ CT
Trung Quốc
CT Malaysia
(một
số môn tùy bang)
12 môn bắt buộc,
TC có giới hạn
10
Lớp 11,
12
Trang 311.1 Ngữ văn 1.2 Ngoại ngữ 1.3 Tiếng DTTS
Trang 32•Trong/ngoài khuôn viên nhà trường
•Học lý thuyết, làm bài tập/thí nghiệm/dự án, trò
chơi, thảo luận, tham quan, cắm trại, đọc sách,
SH tập thể, HĐ phục vụ cộng đồng
•Làm việc độc lập, theo nhóm, theo lớp
Các loại hoạt động của HS:
Khám phá, luyện tập, thực hành
Trang 33bộ của từng HS và nâng cao chất lượng GD
Định hướng về đánh giá kết quả giáo dục
Đối tượng đánh giá: sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS
Căn cứ đánh giá: các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong
CT tổng thể và CT môn học
Trang 34giá của GV, của cha mẹ HS, của bản thân HS được đánh giá và của các HS khác trong tổ, lớp)
(do các tổ chức kiểm định chất lượng GD tổ chức; phục
vụ quản lý)
kết quả theo quy định được cấp bằng tốt nghiệp THPT)