- PHIẾU SỐ 02/ĐTDN-IO - Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính năm 2012 Áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã; trừ tổ chức tín dụng và doan
Trang 1Th.S Nguyễn Thị Hương
Phó vụ trưởng Vụ hệ thống tài khoản quốc gia, Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Việt Nam
Trang 2- PHIẾU SỐ 02/ĐTDN-IO - Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính năm 2012 ( Áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã; trừ tổ chức tín dụng và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sự nghiệp)
- PHIẾU SỐ 03/ĐTDN-IO; thu thập thông tin về chi phí hoạt động năm 2012 (Áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp, tổ chức tín dụng và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sự nghiệp)
Trang 31 Mục đích:
Nhằm thu thập thông tin để lập ma trận sản xuất (bảng nguồn)
2 Phạm vi:
Phiếu này chỉ áp dụng cho tất cả các loại hình doanh
nghiệp, hợp tác xã (trừ tổ chức tín dụng và doanh nghiệp
sự nghiệp)
Chỉ thu thập thông tin về doanh thu thuần, giá trị sản
phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho, của hoạt động
sản xuất kinh doanh chính Có thể xuất hiện doanh thu
một số sản phẩm phụ kèm theo với sản phẩm chính (như rơm, rạ kèm theo thóc; )
Số liệu ghi trong phiếu này là số liệu năm 2012 theo giá hiện hành chi tiết cho 168 ngành sản phẩm
Trang 43 Phương pháp ghi phiếu:
3 1 Ngành sản phẩm chính
Ghi theo ngành hoạt động sản phẩm chính của doanh nghiệp trong năm 2012 Tên và mã ngành sản phẩm chính ghi đúng theo mã của điều tra IO
Mã ngành IO do cơ quan thống kê ghi
Mã ngành sản phẩm chính ở phần định danh thuộc nhóm
ngành công nghiệp chế biến thì trong phiếu 03/ĐTDN-IO phải
có số liệu chi phí sản xuất kinh doanh trực tiếp
Trang 53.2 Cách ghi phiếu cụ thể
Cột B: “Tên sản phẩm”: Ghi các số liệu về doanh thu thuần, giá trị sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho…của hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm chính vào dòng
tương ứng với nhóm ngành sản phẩm trong 168 sản phẩm nói
trên Cột “giá vốn hàng bán” chỉ áp dụng cho hoạt động
thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, kinh doanh bất động sản, hoạt động phân phối điện, nước Nếu doanh nghiệp có thuê một đơn vị vận tải bên ngoài chở hàng hóa của doanh nghiệp
đi bán thì ghi phí vận tải đi thuê đó vào cột “Phí vận tải thuê ngoài chở hàng đi bán” tại dòng sản phẩm ứng với hàng hóa
được chở đi bán đó.
Chú ý: Đối với các đơn vị điều tra là doanh nghiệp thương mại
phải ghi đầy đủ các sản phẩm hàng hóa đơn vị kinh doanh vào các dòng, cột tương ứng
Cột C “Mã số”: mã số đã được ghi thống nhất, không được tự ý
sửa chữa hoặc thay đổi thứ tự.
Trang 6 Cột 1 “Doanh thu thuần”: Doanh thu thuần phản ánh số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ của hoạt động sản
xuất kinh doanh chính trong kỳ báo cáo Doanh thu thuần hoat
động sản xuất kinh doanh chính luôn nhỏ hơn hoặc bằng tổng doanh thu thuần, mã số 10 trong phiếu “Kết quả hoạt động kinh doanh” (Mẫu số B02-DN, ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp) hoặc mã số 10, phiếu “Kết quả
hoạt động kinh doanh” (mẫu số B02-DNN, ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa)
Hoặc: Phát sinh Có tài khoản 511 trừ (-) phát sinh có tài khoản
521 “Chiết khấu thương mại, trừ (-) phát sinh có tài khoản 532
“Giảm giá hàng bán”, trừ (-) phát sinh có tài khoản 531 “Hàng
bán bị trả lại”, trừ (-) phát sinh có tài khoản 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”, 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu”.
Trang 7Chú ý: Trong đơn vị, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính
nếu có sản xuất kinh doanh phụ thì doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh phụ không được ghi trong phiếu điều tra này Phiếu điều tra này chỉ ghi doanh thu thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh chính được biểu hiện bằng doanh thu thuần của sản phẩm chính và sản phẩm phụ của hoạt động sản xuất chính đó mà thôi.
VD: Một doanh nghiệp, ngoài hoạt động sản xuất chính là dệt, còn
có hoạt động phụ khác là may mặc thì chỉ ghi doanh thu thuần của việc bán các sản phẩm dệt được sản xuất ở doanh nghiệp vào
mã ngành 051 (Sợi, vải dệt thoi, sản phẩm dệt hoàn thiện) hoặc
052 (Sản phẩm dệt khác) tùy theo sản phẩm cụ thể, không ghi doanh thu thuần của hoạt động may mặc vào phiếu điều tra này.
Chi tiết sản phẩm xem thêm phần giải thích ngành sản phẩm kèm theo
Trang 8Doanh nghiệp sản xuất thép thì số liệu về sản xuất thép ghi vào dòng sản xuất sắt, gang, thép; nếu doanh nghiệp có mua thép (hoặc bất kỳ hàng hóa nào khác) về để bán thì đây là hoạt động thương nghiệp và khác ngành cấp 1, do vậy không ghi doanh thu thuần và các chỉ tiêu liên quan
khác đối với hoạt động thương nghiệp này Như vậy ở phần chi phí (ghi nhận trong phiếu 03/ĐTDN-IO) cũng không ghi chi phí của hoạt động thương nghiệp
Chú ý: Đối với đơn vị nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) theo
phương pháp trực tiếp thì phải loại thuế VAT ra khỏi doanh thu thuần
Đối với hoạt động gia công, doanh thu thuần không bao
gồm giá trị nguyên vật liệu của người đặt hàng
Trang 9Cột 2, 3: “Giá trị sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho …” gồm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành
phẩm tồn kho, hàng gửi đi bán của sản phẩm chính Các chỉ tiêu trên được lấy từ:
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Phản ánh chi phí sản xuất của sản phẩm đang chế tạo hoặc chi phí của dịch vụ chưa hoàn thành tại thời điểm báo cáo, số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” là số dư Nợ của Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh” trên Sổ Cái
Trang 10Cột 4 “Giá vốn hàng bán/chuyển bán”: Chỉ áp dụng đối với
đơn vị có doanh thu thuần hoạt động thương nghiệp, khách sạn nhà hàng, kinh doanh bất động sản, hoạt động phân phối điện
nước, số liệu lấy từ Mã số 11, biểu “Kết quả hoạt động kinh
doanh”;
Hoặc: Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”.
Chú ý: Những hoạt động thương nghiệp, khách sạn nhà hàng,
phân phối điện, nước, kinh doanh bất động sản tại dòng có xuất hiện doanh thu thuần ở cột 1 thì trên dòng này phải có số liệu
“Giá vốn hàng bán/chuyển bán” ở cột 4.
Cột 5 “Phí vận tải thuê ngoài chở hàng đi bán”: là số tiền
doanh nghiệp phải trả cho đơn vị vận tải về việc chuyên chở sản phẩm do doanh nghiệp đó sản xuất ra bán cho người mua Số liệu ghi vào cột này bóc tách và phân bổ từ tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” chi tiết tách từ tiểu khoản 6417 “Chi phí dịch vụ mua
ngoài”
Trang 111 Mục đích
Thu thập số liệu để lập ma trận sử dụng trong bảng SUT 2012
Xác định CPSXKD của các ngành hoạt động chính phản ánh loại sản phẩm trong 168 nhóm ngành sản phẩm phục vụ xác định việc sử dụng từng sản phẩm cho sản xuất trong mỗi ngành và trên toàn bộ nền kinh tế để lập bảng cân đối liên ngành (I/O) và tính hệ
số chi phí trung gian cho cả nước và các vùng kinh tế
2 Phạm vi
Phiếu này áp dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp Số liệu ghi trong
phiếu là số thực tế đơn vị đã chi ra trong quá trình sản
xuất, kinh doanh chính năm 2012 theo giá hiện hành.
Trang 123 Phương pháp ghi phiếu
Cột B “Tên chỉ tiêu”:
Mục I – Các chi phí vật chất và dịch vụ: ghi số liệu vào các
dòng sản phẩm tương ứng với những sản phẩm vật chất và dịch vụ mà đơn vị đã sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh chính.
Mục II – Chi phí cho người lao động: bao gồm các chỉ tiêu
sau:
+ Chi phí nhân công: số liệu lấy từ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”, 623 “Chi phí máy thi công”, 627 “Chi phí sản xuất chung”, 641 “Chi phí bán hàng”, 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm con người: Số liệu lấy từ tài khoản 3383 “Bảo hiểm xã hội”, 3389 “Bảo hiểm thất nghiệp”, 3384 “Bảo hiểm y tế”, 642
“Chi phí quản lý doanh nghiệp” hoặc 641 “Chi phí bán hàng”.
Trang 13+ Kinh phí công đoàn: Số liệu lấy từ số dư Có Tài khoản
3382 “Kinh phí công đoàn”
+ Chi khác cho người lao động nằm trong quỹ lương: Số liệu lấy từ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”,
623 “Chi phí máy thi công”, 627 “Chi phí sản xuất chung”, 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” và 641 “Chi phí bán hàng”, lấy phần chi khác cho người lao động không kể ở trên đã được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp
Chú ý: đối với chỉ tiêu chi phí nhân công, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm con người, kinh phí công đoàn và chi khác cho người lao động căn cứ vào số phát sinh trong năm đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh chính
Trang 14Mục III-Thuế sản xuất khác:
Chỉ ghi vào cột tổng số bao gồm:
+ Thuế môn bài: Ghi số tiền thuế phát sinh phải nộp trong năm
+ Thuế đất, thuế tài nguyên,
Thuế tài nguyên phát sinh phải nộp tính vào chi phí sản xuất chung, số liệu lấy từ TK 3336-Thuế tài nguyên
Thuế nhà đất, tiền thuê đất phát sinh phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, số liệu lấy từ TK 3337-thuế nhà đất, tiền thuê đất
+ Lệ phí, các chi phí khác coi như thuế, lệ phí: số liệu từ tài khoản 3339 “Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác”
Trang 15Mục IV- Khấu hao tài sản cố định: Lấy số liệu từ tài khoản
214
Cột C “Mã số”: mã số được ghi thống nhất, không được tự ý
sửa chữa hoặc thay đổi thứ tự.
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh chính
Cột 1 “Tổng số”: Ghi toàn bộ chi phí về nguyên, nhiên, vật
liệu, công cụ, dụng cụ, các khoản chi cho người lao động, các loại phí (thuế sản xuất), trích khấu hao trong năm của sản xuất kinh doanh chính (tương ứng với doanh thu ghi trong phiếu 03/ĐTDN- IO) của doanh nghiệp Đơn vị sử dụng loại nguyên, nhiên, vật liệu, công cụ dụng cụ, dịch vụ nào thì ghi vào từng dòng theo danh mục 168 ngành sản phẩm Số liệu ghi vào cột này thu thập
từ phát sinh nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” nhưng không bao gồm phí vận tải thuê ngoài, 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.
Trang 16 Cột 2 “Chi phí sản xuất kinh doanh trực tiếp” (Tổng số): Là toàn bộ chi phí về nguyên, nhiên, vật liệu, công
cụ dụng cụ, nhân công, các loại phí, khấu hao mà đơn vị
sử dụng cho sản xuất, kinh doanh chính trong năm (tương ứng với doanh thu của phiếu 03/ĐTDN-IO) Số liệu ghi vào cột này từ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Cột chi phí bao gồm chi phí cho sản xuất chính và chi phí sản xuất phụ trợ của sản xuất chính
Ví dụ: Trong đơn vị sản xuất đường ngoài sản phẩm đường là sản phẩm chính còn có các sản phẩm phụ trợ là cồn và phân vi sinh Chi phí sản xuất kinh doanh trực tiếp
ở đây được hiểu bao gồm toàn bộ chi phí cho sản xuất đường và sản xuất cồn, phân vi sinh
Trang 17 Cột 3 “Tách riêng giá trị NVL có nguồn gốc từ nhập khẩu”: Ghi giá trị sản phẩm nhập khẩu trong năm được sử
dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh chính trong năm của đơn vị Những sản phẩm này có thể được đơn vị nhập trực tiếp hoặc gián tiếp từ nước ngoài (thông qua đơn vị khác)
Ví dụ: Đơn vị A (sản xuất dây cáp) nhập khẩu đồng để sản xuất cáp thì giá trị đồng được nhập khẩu đã dùng vào sản xuất trong năm được ghi vào dòng mã số 075 “Sản phẩm kim loại màu, kim loại quý và dịch vụ đúc kim loại”, cột 2 – Tổng số: ghi giá trị đồng mà đơn vị đã sử dụng vào sản xuất trong năm, cột này bao gồm cả giá trị đồng sản xuất trong nước và nhập khẩu; cột 3 – giá trị NVL có nguồn gốc nhập khẩu: ghi giá trị đồng mà đơn vị đã nhập khẩu đưa vào sản xuất trong năm
Trang 18 Nếu đơn vị B (Bưu điện) sử dụng cáp do đơn vị A sản xuất ra thì giá trị cáp mà đơn vị B mua và đưa vào sản xuất trong năm chỉ ghi ở cột 2 – Tổng số.
Khai thác qua tờ khai thuế giá trị gia tăng và tổng hợp xuất-tổng nguyên vật liệu.
nhập- Cột 4 “Tách riêng giá trị nguyên vật liệu của người đặt hàng”: Ghi toàn bộ phần giá trị nguyên vật liệu mà người đặt
hàng giao cho đơn vị gia công, chế biến Nguyên vật liệu thuộc nhóm sản phẩm nào thì ghi vào nhóm ngành sản phẩm đó Số liệu ghi vào cột này là số phát sinh trong năm từ các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán, khoản 02 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công” Trường hợp gia công cho nước ngoài khai thác qua tờ khai hải quan.
Cột 5: “Chi phí bán hàng”, số liệu ghi vào cột này thu thập
từ tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” Chi phí bán hàng không bao gồm chi phí vận tải thuê ngoài vì đã tách ra ở dòng MS 186
Trang 19 Cột 6: “Chi phí quản lý”, số liệu ghi vào cột này thu thập
từ tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Chú ý : Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý chỉ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh chính Trong các doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh, các chi phí này cần được bóc tách theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động sản xuất chính so với tổng doanh thu
“Chi phí vận tải thuê ngoài tách từ chi phí bán hàng”: Tách riêng số tiền doanh nghiệp bỏ ra thuê vận tải
bên ngoài chở hàng hóa đi bán (nếu có) để ghi vào dòng
mã số 186 Nếu dòng mã 186 có số liệu thì MS 187 (Giá trị sản phẩm tiêu thụ có sử dụng dịch vụ vận tải thuê ngoài) phải có số liệu
Trang 20 “Giá trị sản phẩm tiêu thụ có sử dụng dịch vụ vận tải thuê ngoài”: Ghi tổng số doanh thu tiêu thụ sản phẩm của
đơn vị có sử dụng dịch vụ vận tải thuê ngoài
“Trợ cấp, trợ giá”: Đối với những doanh nghiệp thực hiện
nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu (đơn đặt hàng) của Nhà nước, được nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định, tách riêng phần trợ cấp, trợ giá trong doanh thu thuần
Trang 21* Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản:
- Đối với các loại sản phẩm cho thu hoạch một lần (chu kỳ sản xuất trong vòng 1 năm, một vụ hay trên 1 năm) thì chi phí sản xuất bỏ ra ứng với sản phẩm đã thu hoạch Ví dụ 1: Vụ lúa đông xuân, thu hoạch vào mùa xuân năm sau thì chi phí sản xuất phải tính từ mùa đông năm trước Ví
dụ 2: Nuôi bò thịt sau 2 năm mới bán thì chi phí sản xuất phải tính từ lúc mua bò, nuôi bò đến khi bán bò (tính theo giá thành).
- Đối với sản phẩm cho thu hoạch nhiều lần (Ví dụ: vườn cây ăn quả, cây chè, cà phê; gia súc nuôi lấy sữa, làm sức kéo…): chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí thực hiện trong năm điều tra Nếu trong năm, đơn vị bán đàn gia súc cơ bản thì xử lý như nhượng bán tài sản cố định và không ghi vào phiếu.
Trang 22Một số vấn đề chung:
- Dòng vận tải hàng hoá các ngành đường không ghi số liệu trừ trường hợp đặc biệt như các đơn vị nghệ thuật thuê vận chuyển phông, bạt, dụng cụ biểu diễn; thuê chuyển đồ dùng văn phòng khi đơn vị thay đổi địa điểm làm việc…
- Các chi phí ăn uống như MS 018 ( Sản phẩm chăn nuôi gia cầm), MS 035 (Sản phẩm chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt), MS 036 (Thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản chế biến, bảo quản), MS 037 (Rau quả chế biến), MS 038 (Dầu mỡ động thực vật chế biến), MS 039 (Sữa và các sản phẩm từ sữa), MS 047 (Rượu các loại), MS 048 (Bia) v.v… nếu không phải là nguyên vật liệu đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất của đơn vị thì không được đưa vào chi phí vật chất của đơn vị Các chi phí này được xử lý tùy theo tính chất của các khoản chi phí: