- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa, trong đó có: + Nghĩa gốc: là nghĩa ban đầu, làm cơ sở cho nghĩa chuyển.. Trong hai trường hợp a và
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Em hiểu hiện tượng chuyển nghĩa của từ như thế nào? Lấy ví dụ minh họa?
Đáp án:
- Từ nhiều nghĩa là từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa, trong đó có:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa ban đầu, làm cơ sở cho nghĩa chuyển.
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa được tạo thành trên cơ sở nghĩa gốc.
VD: - Một số từ nhiều nghĩa: chân, tay, mắt, quả, lá, xuân,
- Từ “mắt”: + nghĩa gốc: cơ quan thị giác
Trang 3Tiết 41 – Tiếng Việt
Trang 4Tiết 41 – Tiếng Việt – Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
V Từ đồng âm
1 Khái niệm
- Từ đồng õm: Là những từ giống nhau về õm thanh nhưng nghĩa khỏc xa nhau.
+ VD : lồng (lồng chim), lồng (ngựa lồng)
- Hiện tượng từ nhiều nghĩa:
cỏc nghĩa ớt nhiều liờn quan với
nghĩa gốc.
+ VD: mựa xuõn, tuổi xuõn
- Hiện tượng đồng õm : hai hoặc nhiều từ cú nghĩa khỏc nhau, khụng liờn quan với nhau
+ VD: bàn (bàn bạc), bàn (cỏi
bàn)
2 Phõn biệt hiện tượng từ nhiều nghĩa với hiện tượng từ đồng õm
Trang 5Tiết 41 – Tiếng Việt – Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
b) Từ đường, trong:
Đường ra trận mùa này đẹp lắm.
(Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
Và trong : Ngọt như đường.
Bài tập
? Trong hai trường hợp (a) và (b) sau đây, trương hợp nào là hiện tượng từ
nhiều nghĩa, trường hợp nào là hiện tượng từ đồng âm? Vì sao?
a) Từ lá, trong:
Khi chiếc lá xa cành
Lá không còn màu xanh
Mà sao em xa anh Đời vẫn xanh rời rợi.
Và trong : Công viên là lá phổi của thành phố
Trang 6Tiết 41 – Tiếng Việt – Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
V Từ đồng âm
1 Khái niệm
a) Hai từ lỏ trong khổ thơ trờn
được dựng theo nghĩa gốc (bộ
phận của cõy, thường mọc ở
cành hay thõn, cú hỡnh dẹt,
màu lục).
-Từ lỏ trong “lỏ phổi” được
dựng theo nghĩa chuyển.
=> Cú chung 1 nột nghĩa.
b) Từ đường trong cõu thơ của Phạm Tiến Duật là đường đi,
từ đường trong cõu sau là
đường dựng để ăn.
=> 2 nột nghĩa khụng liờn quan
gỡ đến nhau.
2 Phõn biệt hiện tượng từ nhiều nghĩa với hiện tượng từ đồng õm Bài tập
Trang 7Tiết 41 – Tiếng Việt – Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
Là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau VD: Sân bay, trường bay, phi trường
2 Chọn cách hiểu đúng: Chọn (d)
VI Từ đồng nghĩa
1 Khái niệm :
Có 2 loại từ đồng nghĩa:
+ Đồng nghĩa hoàn toàn: có thể thay thế cho nhau trong mọi văn cảnh (VD: quả - trái)
+ Đồng nghĩa không hoàn toàn: không thể thay thế cho nhau trong mọi văn cảnh (VD: chết – bỏ mạng – hi sinh)
Trang 8Tiết 41 – Tiếng Việt – Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
2 Chọn cỏch hiểu đỳng:
3 Tỏc dụng của việc thay thế từ
VI Từ đồng nghĩa
1 Khỏi niệm :
? Cho biết dựa trên cơ sở nào từ xuân“xuân” ” có thể thay thế cho từ
tuổi
cao, sức khỏe càng thấp.” (Hồ Chí Minh- Di chúc)
? Việc thay từ trong câu trên có tác dụng diễn đạt nh thế nào?
Trang 9Tiết 41 – Tiếng Việt – Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
2 Chọn cách hiểu đúng:
3 Tác dụng của việc thay thế từ
- Xuân: chỉ một mùa trong năm, khoảng thời gian tương xứng với một năm - một tuổi
VI Từ đồng nghĩa
1 Khái niệm :
chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ lấy bộ phận chỉ
toàn thể (lấy tên gọi một mùa thay thế cho tên gọi một năm).
- Từ " xuân" thể hiện tư tưởng lạc quan của tác giả.
- > Dùng để tránh hiện tượng lặp từ.
- Xuân: chỉ một mùa trong năm, khoảng thời gian tương xứng với một năm - một tuổi
chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ lấy bộ phận chỉ
toàn thể (lấy tên gọi một mùa thay thế cho tên gọi một năm).
Trang 10Tiết 41 – Tiếng Việt – Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
1 Khái niệm :
2 Bài 2 (Tr 125)
Các cặp từ có quan hệ trái nghĩa : Xấu - đẹp, gần – xa, rộng – hẹp
- Là những từ có nghĩa trái ngược nhau Một từ nhiều nghĩa có
thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
- Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo hiện tượng tương
phản gây ấn tượng mạnh.
VII Từ trái nghĩa
Trang 11Tiết 41 – Tiếng Việt – Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
1 Khái niệm :
2 Bài 2 (Tr 125)
3 Bài 3 (Tr 125)
VII Từ trái nghĩa
Cho những cặp từ trái nghĩa sau: sống - chết, yêu - ghét, chẵn - lẻ,
cao - thấp, chiến tranh - hòa bình, già - trẻ, nông - sâu, giàu - nghèo.
Có thể xếp những cặp từ trái nghĩa này thành hai nhóm: nhóm
1 như sống - chết (không sống có nghĩ là đã chết, không chết có nghĩa là còn sống), nhóm 2 như già - trẻ (không già không có
nghĩa là trẻ, không trẻ không có nghĩa là già) Hãy cho biết mỗi cặp từ trái nghĩa còn lại thuộc nhóm nào?
Trang 12Tiết 41 – Tiếng Việt – Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
1 Khỏi niệm :
2 Bài 2 (Tr 125)
VII Từ trỏi nghĩa
3 Bài tập 3
- Tr ờng hợp cặp từ trái nghĩa t ơng đối: không phủ định lẫn nhau
có thể kết hợp các từ ghép theo mô hình vừa A vừa B , có thể “xuân” ”
kết hợp các phó từ chỉ mức độ : rất, hơi, quá, lắm (già - trẻ, yêu - ghét, cao - thấp, nông - sâu, giàu - nghèo)
- Tr ờng hợp cặp từ trái nghĩa tuyệt đối : có tính chất phủ định
nhau, không thể vừa A vừa B , không thể kết hợp các phó từ chỉ “xuân” ”
mức độ : rất, hơi, quá, lắm (sống - chết, chẵn - lẻ, chiến tranh - hòa bình)
Trang 13Tiết 41 – Tiếng Việt – Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
VIII Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
1 Khái niệm
- Nghĩa một từ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác.
+ Một từ ngữ coi là có nghĩa rộng hơn khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
+ Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác.
Trang 142 Điền từ ngữ thích hợp vào ô trống trong sơ đồ sau
Tiết 41 – Tiếng Việt – Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
Trang 15(Xét về đặc điểm cấu tạo)
Từ ghép
đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Từ láy hoàn toàn
Từ láy bộ phận
Trang 16Y phôc
Trang 17Tiết 41 – Tiếng Việt – Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
IX Trường từ vựng
1 Khái niệm : Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa.
2 Phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ
Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích sau:
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)
Trang 18Tiết 41 – Tiếng Việt – Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
IX Trường từ vựng
1 Khái niệm :
2 Phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ
- Trường từ vựng về tính chất của sự vật: tắm, bể.
=> Tác dụng: làm tăng giá trị biểu cảm của câu văn, có giá trị tố cáo sâu sắc hơn.
- Trường từ vựng về sự chết chóc: máu, chém giết.
*) Lưu ý: do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
VD: từ “nóng” có hai trường từ vựng sau:
- Trường chỉ nhiệt độ: nóng, lạnh, ấm,…
Trang 19Tiết 41 – Tiếng Việt – Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
Bài tập: Em hãy chỉ ra các trường từ vựng có trong đoạn trích sau và phân tích cái hay trong cách dùng từ của tác giả?
“Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau,
ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc”.
(Lão Hạc, Nam Cao)
- Trường từ vựng chỉ bộ phận: mặt, đầu, miệng.
- Trường từ vựng chỉ hành động, trạng thái của bộ phận: co rúm,
xô lại, ép, chảy ra, ngoẹo, mếu, hu hu khóc.
=> Các từ ngữ thuộc 2 trường nghĩa có quan hệ chặt chẽ với
nhau làm nổi bật lên sự đau đớn về tinh thần của lão Hạc: hụt hẫng, lương tâm day dứt, lão tự trách mình Tác giả đã khéo léo dựa và cái hay của trường từ vựng miêu tả ngoại hình, trạng thái
để bộc lộ rõ nội tâm, tâm trạng của nhân vật.
Trang 20H ƯỚNG DẪN VỀ NHÀ NG DẪN VỀ NHÀ
- Tiếp tục ôn về từ vựng
- Nắm chắc kiến thức đã ôn tập.