Những từ in đậm trong các câu sau được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?. Tổng kết về từ vựng Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi
Trang 1TIẾT 43
TỔNG KẾT TỪ
VỰNG (TT)
Trang 2Những từ in đậm trong các câu sau được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Vì sao?
Mùa xuân1 là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân2
(Hồ Chủ tịch )
Xuân2 (DT TT) : trẻ, đẹp, đầy sức sống
Trang 36 Từ đồng nghĩa
7 Từ trái nghĩa
8 Cấp độ khái quát nghĩa của
từ ngữ
9 Trường từ vựng.
1 Từ đơn, từ phức
2 Thành ngữ, tục ngữ.
3 Nghĩa của từ.
4 Từ nhiều nghĩa và hiện
tượng chuyển nghĩa của từ.
5 Từ đồng âm
Những đơn vị kiến thức từ vựng các em đã được ôn tập
trong hai tiết trước:
Trang 4I Sự phát triển của từ vựng
II Từ mượn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội: (tự học)
V Trau dồi vốn từ: (tự học)
Tiết 43 Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội,
trau dồi vốn từ)
Trang 5I Sự phát triển của từ vựng
CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
số lượng từ ngữ
Phát triển nghĩa của từ
Thêm nghĩa Chuyển nghĩa Tạo từ mới Vay mượn
VD: -"Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
- Nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà tăng trưởng
VD: - Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân -“Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non”
VD: rừng phòng hộ, kinh tế tri thức,…
Chuyển nghĩa
VD: Độc lập, tự do, phụ nữ, in-tơ-nét, xà phòng,
Vay mượn
1 Bài tập 1
2 Bài tập 2
Trang 6Bài tập bổ trợ
Cho các từ sau: chân, đầu Em hãy phát triển nghĩa các từ
đó bằng phương thức ẩn dụ và hoán dụ.
- Phương thức ẩn dụ: chân ghế, đầu tường
- Phương thức hoán dụ:
+ Cậu ấy có chân trong đội tuyển bóng đá.
+ Trong nền kinh tế tri thức người ta hơn nhau ở cái
đầu.
Trang 71 Bài tập 1
2 Bài tập 2
3 Bài tập 3
THẢO LUẬN (7 phút)
? Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng
từ ngữ không? Vì sao?
=> Không có ngôn ngữ nào mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ Vì nếu không phát triển về nghĩa mỗi
từ chỉ có một nghĩa sẽ không đáp ứng được nhu cầu giao tiếp.
Trang 8I Sự phát triển của từ vựng
II Từ mượn
1 Bài tập 1
Cho nhóm từ sau: phụ nữ, đàn bà,
hi sinh, chết, săm, lốp, xăng, phanh, a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min.
Em hãy điền các từ đó vào bảng sau:
Từ
thuần
Việt
Vay mượn tiếng Hán
Vay mượn ngôn ngữ khác
đàn bà,
chết
hi sinh, phụ nữ
săm, lốp, xăng, phanh, a-xít, ra-đi-ô,
vi-ta-min
Từ mượn là những từ vay mượn các tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp biểu thị.
* Nguồn vay mượn:
+ Tiếng Hán.
+ Ngôn ngữ khác (Anh, Pháp, Nga ).
* Khái niệm:
Trang 9I Sự phát triển của từ vựng
II Từ mượn
1 Bài tập 1
2 Bài tập 2
Chọn nhận định đúng trong những nhận định sau:
a Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay mượn từ ngữ.
b Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc của nước ngoài.
c Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
d Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dồi dào
và phong phú, vì vậy không cần vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa.
c
3 Bài tập 3
Trang 10I Sự phát triển của từ vựng
II Từ mượn
1 Bài tập 1
2 Bài tập 2
Theo cảm nhận của em thì những
từ mượn như: săm, lốp, (bếp) ga,
xăng, phanh,…có gì khác so với
những từ mượn như: a-xít, ra-di-ô, vi-ta-min,…?
3 Bài tập 3 săm, lốp, (bếp)
ga, xăng, phanh,
…
a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min,…
- Được Việt hóa hoàn toàn
- Phát âm dễ
- Chưa được
Việt hóa hoàn toàn
- Phát âm khó
Trang 11I Sự phát triển của từ vựng
II Từ mượn
III Từ Hán Việt
Là những từ vay mượn của tiếng Hán nhưng được phát âm
và dùng theo cách dùng từ của tiếng Việt.
1 Bài tập 1
Khái niệm:
2 Bài tập 2
Chọn quan niệm đúng trong các quan niệm sau sau:
a Từ Hán Việt chiếm một tỷ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt.
b Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
c Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt.
d Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán.
b
Trang 12I Sự phát triển của từ vựng
II Từ mượn
III Từ Hán Việt
1 Bài tập 1
.
2 Bài tập 2
3 Bài tập bổ trợ
a Có thể thay thế từ “ phụ nữ ” trong câu văn
sau bằng từ " đàn bà " được không?
Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
b Việc dùng từ Hán Việt trong câu sau có phù hợp không?
Anh ấy đi ra Hà Nội bằng phi cơ
- Việc dùng từ Hán Việt phù hợp trong giao tiếp sẽ tăng tính biểu cảm
- Không được lạm dụng từ Hán Việt
Trang 13ANH HÙNG BẤT KHUẤT
Trang 14TRUNG HẬU ĐẢM ĐANG
Trang 15Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác ghê sợ.
Trang 16HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Vận dụng kiến thức về từ vựng vào giao tiếp và tạo lập văn bản (lưu ý phải thường xuyên trau dồi vốn từ)
- Nắm chắc phần từ vựng đã ôn tập
sự + Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
+ Đọc ngữ liệu
+ Trả lời câu hỏi sách giáo khoa.