Giáo án PowerPoint Ngữ văn 9 được biên soạn theo phân phối chương trình học môn Ngữ văn trong SGK. Qua đó giúp thầy cô nhanh chóng xây dựng được bài giảng hay. Xem thêm các thông tin về Bài giảng điện tử môn Ngữ văn 9 năm 2022 2023 tại đây
Trang 2Khác với những bài trước, cụm bài tổng kết về từ
vựng có nhiệm vụ củng cố lại những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 mỗi vấn đề ôn tập
được tách thành một mục riêng Trong mỗi mục có
hai phần Một phần là ôn lại kiến thức đã học, một
phần là bài tập để nhận diện và vận dụng những khái niệm đã học … Điều đó cho thấy mục đích của việc
tổng kết không chỉ giúp các em biết sử dụng những
kiến thức đó trong giao tiếp, đặc biệt là trong việc tiếp nhận, phân tích văn bản Bµi häc h«m nay thÇy cïng
c¸c em cïng nhau cñng cè l¹i kiÕn thøc vÒ tõ vùng
Trang 3Tiết 43
Từ đơn – từ phức
Thành ngữ
Ngĩa của từ
Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng
chuyển nghĩa của từ
Ngữ văn 9
Trang 5Tõ l¸y Tõ l¸y
Tõ l¸y hoµn toµn
Tõ l¸y bé phËn
Trang 6(Khái niệm về từ)
Từ (Xét về đặc điểm cấu
tạo)
Trang 7Ngữ văn 9 Tiết 43
I Từ đơn và từ phức
1 Khái niệm từ đơn, từ phức Phân biệt các loại từ phức.
Trang 80 10
Trang 9Từ phức cú quan hệ lỏy õm giữa cỏc tiếng
Ví dụ: lạnh lùng, nho nhỏ, bâng khuâng…
Gồm nh ữ ng từ phức đ ợc cấu tạo bằng cách ghép các tiếng Ví dụ: điện máy, máy khâu, máy nổ, trắng đen …
phức
ví dụ: nhà, cây, biển, đảo, trời vv…
Ví dụ: quần áo, trầm bổng, sạch sành sanh, đẹp đẽ, lạnh lùng vv…
1 Khái niệm từ đơn, từ phức Phân biệt các loại từ phức.
Trang 10Ngặt nghèo, nho nhỏ, giam giữ,
bó buộc, t ơi tốt, bọt bèo xa xôi,
cỏ cây ,đ a đón, nh ờng nhịn, rơi
rụng, mong muốn, lấp lánh
Từ ghộp:
Từ lỏy
ngặt nghốo giam giữ
bú buộctươi tốtbọt bốo
cỏ cõynhường nhịnđưa đún
rơi rụng mong muốn
nho nhỏ gật gự lạnh lựng
xa xụi lấp lỏnh
Trang 11sàn sạt, nho nhỏ, lành
lạnh, nhấp nhô, xôm
xốp.
Từ láy giảm nghĩa:
Từ láy tăng nghĩa:
trăng trắng, đèm
đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp
nhấp nhô, sạch
sành sanh, sát sàn sạt
Trang 13c Chó treo mèo đậy.
d được voi đòi tiên.
e Nước mắt cá sấu
Trang 14Thường là một ngữ
(cụm từ)cố ®ịnh, biểu
thị một khái niệm
Thường là một câu biểu thị một phán đoán,
Trang 15Tiết 43:
Ngữ văn 9
Giải nghĩa tục ngữ - thành ngữ
- Gần mực thỡ đen, gần đèn thỡ sáng Hoàn cảnh mụi trường cú ảnh :
hưởng quan trọng đến tớnh cỏch, đạo đức con người
Tham lam quỏ mức, được cỏi này lại muốn cỏi khỏc hơn
- Đ ợc voi đòi tiên:
- Đỏnh trống bỏ dựi : việc làm khụng đến nơi đến chốn, bỏ dở
- Chú treo mốo đậy : muốn giữ gỡn thức ăn, với chú thỡ phải treo lờn,
với mốo thỡ phải đậy lại
Trang 16Thành ngữ, bãi bể nương dâu:
Theo thời gian cuộc đời có những đổi thay ghê gớm khiến cho con người phải suy nghĩ
Đặt câu: Anh đứng trước cái vườn hoang, không còn dấu vết gì của ngôi nhà tranh khio xưa, lòng chợt buồn về cảnh bãi bể
nương dâu
Trang 170 10
“ Bẩy nổi ba chỡm với n ớc non ”
Bánh trôi n ớc - Hồ Xuân H ơng
“ “ Sống chết mặc bay ” ”
Phạm Duy Tốn
“Xiết bao ăn tuyết nằm s ơng
M n tr M n tr à à ời chiếu đất dặm tr ờng lao đao”
Lục Vân Tiên - Nguyễn Đỡnh Chiểu
Bài 4 -Tr125:
Dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương
Trang 18TiÕt 43:
Ngữ văn 9
I, Từ đơn và từ phức
II, Thành ngữ
III, Nghĩa của từ
1, Khái niệm nghĩa của từ
Hình thức Nội dung
Nghĩa của từ là (sự vật, tính chất, hoạt
động, quan hệ )mà từ biểu thị
Em hiÓu nghÜa cña tõ lµ gì ?
Trang 19Tiết 43:
Ngữ văn 9
Bài 2 (T123)
Chọn cách hiểu đúng trong các cách hiểu sau:
A Nghĩa của từ “ “ m m ẹ ” l : Ng l : Ng à “ à “ ời phụ nữ, có con, nói
trong quan hệ với con ” ” .
B Nghĩa của từ “ “ m m ẹ ” khác với từ b b “ “ ố ” ” ở phần nghĩa a “ “
Ng ời phụ nữ có con con ” ”
C Nghĩa của từ “ “ m m ẹ ” không thay đổi trong hai câu:
M
“ M
“ ẹ em rất hiền v Th n v Th ” à “ ” à “ ất bại l m i l m à à ẹ th nh c th nh c à à ông ng ” ”
D Nghĩa của từ “ “ m m ẹ ” không có phần n o chung v n n o chung v à à ới
nghĩa của từ b b “ à” “ à”
Trang 20TiÕt 43:
Ngữ văn 9
đúng? Vì sao?
- Cách giải thích b đúng vì dùng từ rộng lượng định nghĩa
cho từ độ lượng (giải thích bằng từ đồng nghĩa) phần còn lại
Trang 21TiÕt 43:
Ngữ văn 9
I, Từ đơn và từ phức
II, Thành ngữ
III, Nghĩa của từ
IV, Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
1 Kh¸i niÖm tõ nhiÒu nghÜa
- Tõ cã thÓ cã mét nghÜa hay nhiÒu nghÜa
-Thế nào là từ nhiều nghiã và -Hiện tượng chuyển nghĩa của
từ là gì?
Trang 22Tiết 43:
Ngữ văn 9
Vớ dụ:
-Từ một nghĩa: xe đạp, máy nổ, bọ nẹt…
- Từ nhiều nghĩa: chân, mũi, xuân…
* Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
IV, Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Chuyển nghĩa là hiện t ợng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa
- Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu , làm cơ sở để hỡnh thành các ngh a khác.ĩ
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa đ ợc hỡnh thành trên cơ sở nghĩa gốc
-Thông th ờng, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định Tuy nhiên , trong một số tr ờng hợp từ có thể hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Trang 24TiÕt 43:
Ngữ văn 9
Là nghĩa xuất hiện
từ đầu, làm cơ sở
để hình thành các
nghĩa khác.
Là nghĩa được hình thành trên
cơ sở của nghĩa gốc.
Từ nhiều nghĩa
IV, Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Trang 25TiÕt 43:
Ngữ văn 9
2 Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa ,
lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không?
( NguyÔn Du, TruyÖn KiÒu)
Trang 26TiÕt 43:
Ngữ văn 9
2 Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa,
lệ hoa được dùng theo nghĩa chuyển
-Về tu từ cú pháp, " hoa" trong "thềm hoa" và "lệ hoa" là các
định ngữ nghệ thuật
lục bát này, nếu tách "hoa" ra khỏi câu thơ thì những nghiã này
sẽ không còn nữa; vì vậy người ta gọi chúng là nghĩa lâm thời,
nó chưa làm thay đổi nghĩa của từ, chưa thể đưa vào từ điển)
Trang 27- Nắm chắc các khái niệm về từ đơn - từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Soạn bài: tổng kết từ vựng (tiếp theo)
Trang 28Ch©n thµnh c¶m ¬n