Định nghĩa: Tân sinh biểu mô hay còn gọi là tổn thương tiền xâm lấn của ung thư cổ tử cung là một biến dạng của quá trình sinh lý xảy ra trong biểu mô CTC dưới ảnh hưởng của HPV CIN l
Trang 1CHUYÊN ĐỀ:
TÂN SINH TRONG BIỂU MÔ CTC
Giảng viên hướng dẫn: Bs Đặng Thị Trân Hạnh
Học viên thực hiện: Nguyễn Lệ Quyên
Trang 2Định nghĩa:
Tân sinh biểu mô hay còn gọi là tổn thương tiền xâm lấn của ung thư cổ tử cung là một biến dạng của quá trình sinh lý xảy ra trong biểu mô CTC dưới ảnh hưởng của HPV
CIN là chẩn đoán mô học.
Là tổn thương tiền ung thư, tùy theo mức độ CIN có thể tiến triển thành ung thư CTC hay thoái triển.
Trang 3Nhiễm HPV:
HPV được coi là nguyên nhân của ung thư CTC Và ung thư biểu mô CTC luôn là bước kế tiếp của tân sinh trong biểu mô Tuy nhiên
không phải tất cả tân sinh trong biểu mô đều tiến tới ung thư
HPV chủng 16, 18 là loại nguy cơ cao chịu trách nhiệm đến 70% trường hợp ung thư CTC
Trang 4Nhiễm HPV:
HPV sau khi xâm nhập vào nhân tế bào có thể nằm ngoài nhiễm sắc thể hoặc gắn vào DNA của ký chủ
Trong tổn thương dị sản, DNA của HPV chỉ có trong tế bào chất của
tế bào ký chủ nên tổn thương có thể thoái triển
Trong ung thư thì DNA của virus gắn vào genome của tế bào cổ tử cung
Trang 5Nhiễm HPV:
Khi HPV E6 và E7 gắn vào genome tế bào biểu mô, P.53 và Rb bị bất hoạt, sự ức chế tu sửa DNA không còn tác dụng và tế bào lại còn bị thúc đẩy bước nhanh qua chu kỳ mới
Dòng tế bào Hela- bất tử
Trang 6Diễn tiến tự nhiên của nhiễm HPV
Trang 7Một số yếu tố liên quan đến sự phát triển ung thư cổ tử cung
Suy giảm miễn dịch (HIV, …)
Thuốc ngừa thai dạng uống
Các bệnh lây qua đường tình dục
Trang 9TÂN SINH TRONG BIỂU MÔ CTC
Ung thư CTC là loại ung thư duy nhất được chứng minh bằng nhiều
dữ kiện về hiệu quả của phòng ngừa, chẩn đoán sớm và điều trị làm giảm tỉ lệ tử vong.
Trang 10PHÂN LOẠI CIN:
Tổn thương biểu mô gai trong liên bào độ
thấp(L-SIL) hay dị sản nhẹ (CIN I)
Tổn thương biểu mô gai trong liên bào mức
độ cao (H-SIL) hay dị sản trung bình (CIN II) hay dị sản nặng (CIN III)
Trang 11PHÂN LOẠI BỆNH HỌC CỦA CIN
Dựa vào sự hiện diện của các tế bào không biệt hoá nằm trong biểu mô, sự mất phân cực và sự dị dạng tế bào
Trang 12PHÂN LOẠI BỆNH HỌC CỦA CIN
CIN 1: tương ứng với nghịch sản nhẹ, chỉ 1/3 dưới lớp biểu mô chứa các tế bào không biệt hoá, dị dạng, nhân bất thường mất sự phân cực Đồng thời có sự hiện diện của không bào quanh nhân (koilocyte) liên quan đến HPV
Trang 13PHÂN LOẠI BỆNH HỌC CỦA CIN
CIN 2: tương ứng với nghịch sản trung bình, khi 2/3 lớp biểu mô (từ lớp đáy đến lớp trung gian) có sự hiện diện của các tế bào nghịch sản
Trang 14PHÂN LOẠI BỆNH HỌC CỦA CIN
Các tế bào nghịch sản nằm trong toàn bộ bề dày của lớp biểu mô Mất hoàn toàn sự phân tầng của các lớp tế bào
Trang 21Phết tế bào cổ tử cung (Pap )
Thời gian: nên làm vào nửa đầu chu kỳ
Điều kiện:
◦ Không có huyết trong âm đạo
◦ Không viêm nhiễm âm đạo-cổ tử cung cấp
◦ Không đặt thuốc âm đạo trong vòng 3 ngày
◦ Không giao hợp, không thụt rửa âm đạo trong vòng 48 giờ
◦ Không khám âm đạo bằng tay trước, không dùng dầu bôi trơn mỏ vịt khi khám
Trang 22Phết tế bào cổ tử cung (Pap )
Chuẩn bị dụng cụ:
đoán,kết quả PAP trước
Lame :
1 lame cho cổ ngoài ghi tên tuổi vị trí lấy bệnh phẩm bằng viết chì
1 lame cho cổ trong (ghi CT)
Trang 23Phết tế bào cổ tử cung (Pap )
Trang 24Video
Trang 26Giá trị của pap
Độ nhạy 47-62%.
Độ chuyên 60-95%
Sai do lấy mẫu, cố định và lý giải kết quả.
độ nhạy tăng lên khi làm nhiều lần (51 % lên 86,8% nếu làm 3 lần
âm tính)
Trang 27VIA (Visual Inspection with Acetic acid) Bôi dung dịch acid acetic 3-5% lên cổ tử cung và quan sát đánh giá
sự thay đổi của cổ tử cung
A.acetic được tế bào chưa trưởng thành hấp thu làm cho bào tương chuyển màu đục, bằng mắt thường ta sẽ thấy vùng biểu mô bắt
màu trắng, còn gọi là vùng “biểu mô trắng”
Trang 28Cách thực hiện:
Đặt mỏ vịt quan sát cổ tử cung
Lau sạch chất nhầy cổ tử cung
Bôi toàn bộ cổ tử cung bằng dung dịch a.acetic 3-5%
Chờ 1 phút, quan sát cổ tử cung (chú ý vùng chuyển tiếp), để ý có vùng biểu mô trắng?
Trang 29Soi cổ tử cung:
Nên soi CTC ngay từ đầu nếu:
Nghi ngờ ung thư ( hoặc sinh thiết nếu thấy bất thường bằng mắt thường)
HG SIL
ASC-H
Trang 31Phân loại tế bào học theo Bethesda 2001 Tế bào biểu mô bình thường
Tế bào biểu mô biến đổi lành tính
Trang 32Phân loại tế bào học theo
Bethesda 2001
Tế bào biểu mô bất thường
ASC atypical squamous cells:
ASC- US : unknown significance;
ASC –H : high grade
LSIL: low grade squamous intraepithelical lesions
HSIL: high grade iS intra lesions.
AIS : adenocarcinoma in situ.
AGUS: Atypical glandularundetremoned sidnificance
Trang 33Diễn tiến của tân sinh tế bào biểu
mô CTC: Tân sinh sinh biểu mô CTC không nhất thiết diễn tiến tuần tự tới ung thư xâm lấn
Tổn thương trong biểu mô càng nặng thì càng
ít khả năng về bình thường
Thời gian chuyển tiếp từ một dị sản trên
phết tế bào bình thường đến ung thư tại chỗ
ít nhất là 4-5 năm
Từ ung thư tại chỗ đến ung thư xâm lấn có
thể từ vài năm tới vài chục năm
Từ ung thư xâm lấn không điều trị diễn tiến tới tử vong trong vòng 3-5 năm
Trang 34Tầm soát tân sinh trong biểu mô CTC
◦ Bắt đầu > 21 tuổi hay 3 năm sau khi có quan
hệ tình dục.
◦ Mỗi năm 1 lần ( Nếu ThinPrep mỗi 2 năm 1 lần)
◦ Ngưng làm Pap khi phụ nữ hơn 70 tuổi và
không có pap bất thuờng 10 năm trước đó
Trang 35Tầm soát tân sinh trong biểu mô CTC
The American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG)
Phụ nữ < 30 tuổi mỗi năm 1 lần.
Nếu > 30 tuổi và không có yếu tố nguy cơ làm Pap 2 năm / lần (ThinPrep)
Phụ nữ > 30 tuổi Pap bình thường và HPV âm tính sẽ làm Pap 3 năm 1 lần
Trang 36Sinh thiết CTC
Có sang thương
Sang thương không rõ ràng nhưng Pap’s bất thường
Kỹ thuật:
Sinh thiết phải được thực hiện qua soi cổ tử cung.
Mẫu mô phải đủ rộng, bao gồm cả mô lành, mô bệnh và một phần
mô đệm.
Nạo kênh tử cung: cần thiết khi soi cổ tử cung không đánh giá hết tổn thương
Trang 37 Nạo kênh tử cung bất thường.
Tổn thương lan vào kênh ctc.
Sinh thiết: ung thư vi xâm lấn.
Pap’s: nghi ngờ ung thư biểu mô tuyến
Trang 41ĐIỀU TRỊ CIN
Có hai hướng theo dõi hay phá hủy ngay tổn thương.
Dựa trên phác đồ theo dõi và soi CTC, kết quả sinh thiết CTC, Pap
Đặc điểm bệnh nhân như tuổi, số con
Mức độ CIN
Khả năng tuân thủ lịch trình tái khám.
Bệnh lý kèm theo
Trang 42Phá hủy tổn thương
Điều trị CIN có thể là cắt (khoét chóp) hoặc đốt
Đốt chỉ giải quyết vấn đề điều trị, trong khi khoét chóp cung cấp thêm thông tin về chẩn đoán cũng như lợi ích của điều trị.
Chỉ định: theo hướng dẫn của American Society for Colposcopy and Cervical Pathology
CIN1 tồn tại ≥ 2 năm
CIN 2,3
Trang 43Phá hủy tổn thương
Các phương pháp điều trị:
◦ Khoét chóp bằng dao, vòng điện, laser.
◦ Đốt lạnh, CO2 laser,đốt điện, cắt bằng vòng điện (LEEP)
◦ Cắt tử cung
Trang 44 Đốt lạnh, CO 2 laser, đốt điện, cắt bằng vòng điện (LEEP)
Điều kiện cho phương pháp đốt:
Soi cổ TC đạt yêu cầu
Sinh thiết xác định sự hiện diện của CIN, tế bào học đơn thuần không đủ chứng cứ
Nạo kênh âm tính
Tế bào học và mô học phải phù hợp nhau (mô học CIN 1 phải phù hợp với tế bào học trước đó là tổn thương grade thấp: ASC-US, ASC-H, LSIL)
Trang 46Khoét chóp
Chỉ định khoét chóp chẩn đoán khi tổn thương lan vào kênh và
chẩn đoán qua sinh thiết là dị sản nặng(CIN III) Nếu phần mô tổn thương được cắt sạch thì tỉ lệ thành công bằng với cắt tử cung.
Nghi ngờ tổn thương vi xâm lấn
Soi cổ TC không đạt yêu cầu
Tổn thương lan rộng vào kênh cổ TC
Nạo kênh cổ TC cho thấy CIN hay bất thường tế bào tuyến
Bất đồng giữa tế bào học và soi cổ TC hay sinh thiết
Trang 48Cắt tử cung
Là biện pháp quá triệt để đối với dị sản CTC
Được áp dụng khi : ung thư vi xâm lấn, dị sản nặng mà tổn thương lan đến bờ phẫu thuật, BN khó theo dõi, hoặc có chỉ định căt TC do bệnh lý khác: u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung
Trang 49Tiêm ngừa HPV
Trang 51Tài liệu tham khảo
Bộ môn sản (2008) Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung , trang 787, sách Sản phụ khoa, Nhà xuất bản Y học TPHCM.
Ths Bs Lê Thị Kiều Dung (2011), Tầm soát ung thư CTC, trang 183 sách Thực hành sản phụ khoa.
Bài giảng Tổn thương tiền ung thư CTC, BS Đặng Thị Trân hạnh
JC Boulanger – Xử trí PAP’s bất thường - Hội nghị soi CTC nâng cao – tháng 4/2011
Berek & Novak's Gynecology, 14th Edition, Section IV - General Gynecology- Intraepithelial Disease of the Cervix, Vagina, and