1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chuyên đề giải phẫu học cơ quan sinh dục nữ

42 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Âm đạo là một ống cơ trơn nối từ âm hộ đến tử cung, nằm giữa niệu đạo và bàng quang ở phía trước và trực tràng ở phía sautrực tràng qua cùng đồ sau và túi cùng Douglas là điểm thấp nhấ

Trang 1

GIẢI PHẪU HỌC

CƠ QUAN SINH DỤC NỮ

Gi ng viên hướng dẫn: BS CK I Phan Thanh Bình ảng viên hướng dẫn: BS CK I Phan Thanh Bình

Học viên: Nguy n L Quyên ễn Lệ Quyên ệ Quyên

Trang 4

ÂM HỘ

ÂM HỘ: bao gồm tất cả những phần bên

ngoài nhìn thấy được từ xương vệ đến tầng sinh môn

 Gồm: đồi vệ nữ, âm vật, 2 môi lớn, 2 môi

nhỏ , lỗ niệu đạo, màng trinh và lỗ âm đạo, 2 bên lỗ âm đạo có tuyến Bartholin ( tiết dich giúp âm đạo không bị khô)

 -Đặc điểm: 2 môi nhỏ có nhiều tuyến và dây thần kinh cảm giác

Trang 5

Âm hộ có các đầu dây thần kinh thẹn trong

đau

Ứng dụng lâm sàng:

Khi đặt mỏ vịt không đặt thẳng vào vị trí 6h và 12h

là vị trí của lỗ tiểu và hõm thuyền là hai nơi nhạy cảm đau -> khi đặt mỏ vị phải nghiêng 45 độ ở

pn chưa hoặc có ít con và có thể đặt ngang ở vị trí 9h-3h ở phụ nữ đã có nhiều con để tránh gây đau đớn cho BN

Trang 6

Hạch bẹn

Trang 7

Bình thường âm đạo không có nhánh đây thần kinh

Trang 9

Âm đạo là một ống cơ trơn nối từ âm hộ đến tử cung, nằm giữa niệu đạo và bàng quang ở phía trước và trực tràng ở phía sau

trực tràng qua cùng đồ sau và túi cùng

Douglas là điểm thấp nhất của ổ bụng

Ứng dụng: khi có dịch viêm hoặc máu

trong ổ bụng -> dịch tập trung ở túi cùng Douglas, khi khám âm đạo sẽ có thể phát hiện tiếng kêu Douglas.

Trang 11

Niêm mạc âm đạo thường có nhiều nếp

gấp ngang, chịu ảnh hưởng của các nội

tiết tố nữ và thường hơi ẩm do các chất

tiết từ CTC và buồng tử cung

Ứng dụng: có sự khác biệt khi thăm khám

giữa một phụ nữ mãn kinh và phụ nữ

trong độ tuổi sinh sản không gặp các

vấn đề về buồng trứng người mãn kinh, niêm mạc âm đạo teo đét khó thấy các

nếp ngang

Trang 13

TẦNG SINH MÔN

TẦNG NÔNG: 5 CƠ

+ Cơ ngang nông + Cơ hành hang + Cơ thắt âm đạo + Cơ ngồi hang + Cơ thắt hậu môn CẮT TSM: qua 3 cơ

Trang 15

TẦNG SINH MÔN

TẦNG GIỮA:

1 Cơ ngang sâu

2 Cơ thắt niệu đạo

TẦNG SÂU:

3 Cơ nâng HM

4 Cơ ngồi cụt

Trang 17

Tầng sinh môn có nhiệm vụ nâng đỡ các cơ

quan trong tiểu khung(bàng quang, tử cung,

âm đạo, trực tràng) Khi sanh, tầng sinh môn dãn mỏng và mở ra để ngôi thai và các phần của thai thoát ra

Trang 18

Trong giai đoạn sổ nhau, nếu tầng sinh môn không dãn tốt sẽ dễ bị rách và có thể tổn

thương đến nút thớ trung tâm đáy chậu =>

Trang 19

Cơ quan sinh dục trong

Tử cung

Vòi trứng

Buồng trứng

Trang 20

Video

Trang 21

TỬ CUNG

KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG

+ Chiều dài:

-Trước dậy thì: 2,5 – 3,5 cm -Chưa sanh: 6 – 8 cm

-Sanh nhiều lần: 9 – 10 cm

+P: 50 – 70 g (1100g:thai trưởng thành, V: 5 lít)

Trang 22

Tương quan của tử cung với các cơ quan nằm trong ổ bụng:

Trang 23

Ứng dụng lâm sàng:

- Nếu bàng quang đầy -> hạn chế co hồi tử

cung, nguy cơ BHSS

- Trong mổ lấy thai phải dùng van bảo vệ để tránh

tổn thương bàng quang

Trang 24

- Ứng dụng lâm sàng:

lần mổ sau sẽ khó khăn hơn vì vết mổ

thấp, nằm gần bàng quang (thường

bàng quang bị kéo lên cao hơn một

chút trong sau lần mổ)

- Nếu có UXTC,UNBT … lớn thì do vị trí

tương quan này mà có thể chèn ép lên

các cơ quan xung quanh gây các triệu

chứng chèn ép: thận ứ nước, táo bón

Trang 25

KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG

 Thân tử cung thường gập ra trước so với trục của CTC 1 góc

100-120 độ Trong phần lớn các trường hợp tử cung thường

ngả trước, tạo thành với trục âm đạo một góc 90 độ

 Khi các dây chằng treo tử cung bị dãn, tử cung không còn nằm đúng trục, áp lực trong ổ bụng đè lên tử cung sẽ truyền lên nút trung tâm đáy chậu thay vì truyền lên nền xương sợi

của xương cụt như trong trường hợp bình thường => CTC

sẽ nằm trong trục của âm đạo và không có gì cản trờ

để tử cung dài ra và phì đại, nhất là ở mép trước.

(Sa sinh dục độ I: CTC hướng vào trục âm đạo nhưng còn nằm trong âm đạo)

Trang 26

HÌNH DẠNG TỬ CUNG

Video

Trang 27

TỬ CUNG

THÂN TỬ CUNG

+Thanh mạc: dính chặc

+3 lớp cơ: dọc, đan chéo, vòng

Ứng dụng: Khi khâu cơ tử cung trong mổ lấy thai phải lấy toàn bộ lớp cơ nhưng không được lấy lớp niêm mạc tử cung Và cố gắng không để niêm mạc lọt vào giữa vết mổ dễ gây lạc nội mạc tử cung sau này

+Lót trong lòng TC: lớp niêm mạc tuyến

Trang 28

Eo tử cung:

- Eo tử cung là nơi thắt nhỏ lại , tiếp giáp

giữa thân tử cung và cổ tử cung, dài

khoảng 0.5 cm Khi có thai vào những

tháng cuối thai kỳ, eo tử cung sẽ dãn dài

Ứng dụng: Trong trường hợp nhau bám thấp ở đoạn dưới tử cung, ở đây không có lớp cơ chéo,

vì vậy không co thắt đủ để ép mạch máu sau khi

sổ nhau -> nguy cơ bị băng huyết sau sanh cao.

Trang 32

Ứng dụng lâm sàng:

- Sau khi rạch cơ tử cung bằng dao thì dùng kéo mở rộng

đường rạch sang 2 bên thành một đường hình vòng cung dài khoảng 10 cm với bề cong lõm hướng lên trên Luôn phải

chú ý đường cắt phải hướng lên trên để đường cắt đủ dài

những cũng không tổn thương động mạch tử cung 2

bên ở 2 cạnh tử cung.

- Cột động mạch tử cung: cột vị trí 3h và 9h: nơi mạch máu

đi qua.

- Ứng dụng trong quyết định đường rạch trong bóc nhân

xơ tử cung là đường ngang hay đường dọc.

Trang 35

Các phương tiện giữ tử cung tại chỗ:

âm đao tại chỗ, âm đạo lại bám chắc vào CTC nên tạo thành một khối âm đạo - tử cung chắc chắn

- Độ nghiêng của tử cung so với âm đạo là khoảng 90 độ giúp tử cung không bị tụt ra khi đứng

Ứng dụng:khi trục tử cung song song với trục của âm

đạo thì tử cung dễ bị tụt ra ngoài lôi kéo cả phần

trên âm đạo xuống dưới => dẫn đến sa sinh dục.

-Niệu quả bắt chéo với động mạch tử cung ở ngang

khoảng đoạn eo tử cung ở trong vùng nền.

Trang 37

Dây chằng tròn: là một thừng nửa sợi nửa cơ

đi từ phía trước của sừng tử cung tới lỗi sau

của ống bẹn rồi tới lỗ nông của ống bẹn Tại

đây tỏa thành các sợi chạy vào tổ chức liên kết của môi lớn và đồi vệ nữa

Dây chằng tử cung cùng: trong dây chằng

có nhiều sợi thần kinh của đám rối hạ vị , tĩnh mạch tử cung sau và tĩnh mạch t rực tràng

Dây chằng rộng: là nếp phúc mạc trùm lên 2

mặt trước và sau, và kéo dài tận thành bên

của vách chậu

Trang 40

ỐNG DẪN TRỨNG

+ Dài 8 – 14 cm+ 4 đoạn:

- Kẻ

- Eo: đk: 2 – 3 mm

- Bóng: đk 5 – 8 mm

- Phễu: 10 – 12 tua

Trang 42

Tài liệu tham khảo:

ĐH Y Dược TP HCM

dục nữ - Bs Bành Thanh Lan, Bộ môn sản, ĐH Y Dược TP HCM

2, Maternal Anatomy

Mario Nutis M.D

Ngày đăng: 20/05/2017, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w