1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Cập nhật thông tin về Tăng sinh và Tân sinh trong biểu mô nội mạc tử cung: Định nghĩa - Chẩn đoán và Cách xử trí

5 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 534,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ung thư NMTC thường bắt nguồn từ tổ chức EIN có trước. Cần phân biệt tăng sinh NMTC lành tính và EIN vì dù cùng điều trị nội tiết nhưng liều dùng và thời gian điều trị khác nhau.

Trang 1

Cập nhật thông tin về Tăng sinh và Tân sinh trong biểu mô nội mạc tử cung: Định nghĩa - Chẩn đoán và Cách xử trí

Vũ Thị Nhung*

Tóm tắt

Trước đây các kiểu TSNMTC được phân thành 4 loại: cấu trúc mô học dơn giản hay phức tạp kết hợp với tình trạng có hay không có tế bào không điển hình Hiện nay, sự phân loại rút lại còn 2 nhóm: tăng sinh NMTC điển hình và không điển hình Tất cả những loại không điển hình được gom lại thành

1 nhóm và đây là nhóm có nguy cơ ung thư NMTC cao nhất Những tổn thương tiền ung thư của NMTC xuất phát từ những tế bào tuyến có đột biến di truyền rồi tăng sản dần dần và hình thành tổ chức mô học mới gọi là tân sinh trong biểu mô NMTC (EIN) Ung thư NMTC thường bắt nguồn từ tổ chức EIN có trước Cần phân biệt tăng sinh NMTC lành tính và EIN vì dù cùng điều trị nội tiết nhưng liều dùng và thời gian điều trị khác nhau

Abstract

The hyperplasia model was previously classified into four categories: those composed of complex or simple endometrial hyperplasia combined with the presence or absence of cytologic atypia Currently, the number of categories is reduced from four to two: endometrial hyperplasia without atypia and endometrial hyperplasia atypia All atypical types are merged into one group with the highest endometrial cancer risks Precancerous lesions of the endometrium originate from genetically muted glands which spread peripherally, forming a new structure called endometrial intraepithelial neoplasia (EIN) Adenocarcinoma often develops from a pre-existing EIN lesion It is necessary to distinguish the benign endometrial hypeplasia from EIN, because both are treated with hormonal regimen but with differences in dosage and treatment duration

Định nghĩa

Theo quan điểm cổ điển từ trước đến nay

thì ung thư nội mạc tử cung (NMTC)

thường xảy ra sau tổn thương tăng sinh nội

mạc tử cung (TSNMTC) Tổn thương này

bao gồm những biến đổi mô học, đầu tiên

là sự tăng sinh đơn giản của tế bào tuyến

và mô đệm để sau cùng là sự tăng sinh

phức tạp không điển hình về mô học và tế

bào học NMTC, trong khoảng 10 năm,

30% tổn thương bất thường này sẽ biến đổi

thành ung thư NMTC

Theo định nghĩa của WHO 1994 dựa vào

ý kiến của các nhà giải phẫu bệnh, các

kiểu TSNMTC được phân thành 4 loại:

cấu trúc mô học dơn giản hay phức tạp kết

*PGS.TS., BS Bệnh viện Hùng Vương DĐ: 0903383005

Email: bsvtnhung@yahoo.com.vn

hợp với tình trạng có hay không có tế bào không điển hình

Hiện nay, danh pháp theo WHO 2014 phân loại rút lại còn 2 nhóm Tất cả những loại không điển hình được gom lại thành 1 nhóm và đây là nhóm có nguy cơ ung thư NMTC cao nhất Như vậy chỉ còn 2 nhóm tăng sinh NMTC điển hình và không điển hình Sự giả định về tình trạng chuyển biến

từ từ các kiểu NMTC sang ung thư NMTC

là không còn đúng nữa

Những tổn thương tiền ung thư của NMTC xuất phát một cách khu trú, là kết quả của sự tăng sản từ một tế bào tuyến có đột biến di truyền rồi tăng sản dần dần Những tuyến này có những kiểu cấu trúc tế bào học khác với của NMTC kế cận và

Trang 2

hình thành tổ chức mô học mới gọi là tân

sinh trong biểu mô NMTC (Endometrial

intraepithelial neoplasia: EIN).7 Những tên

gọi này dần thay thế cho sự phân loại của

WHO năm 1994

EIN không đồng nghĩa với ung thư mà

đây là loại tổn thương có thể thoái triển,

tồn tại kéo dài hay tiến triển thành ung thư xâm lấn Gần 1/3 phụ nữ được chẩn đoán

là EIN có xuất hiện ung thư cùng lúc trong năm đầu tiên và nguy cơ ung thư NMTC gấp 45 lần so với tổn thương tăng sinh NMTC lành tính.3,8

Hình 1 Diễn tiến sinh ung thư NMTC

Nguồn: Endometrial Hyperplasia and Neoplasia: Definition, Diagnosis, and Management Principles 6

Hình 2 Tác động của estrogen trên NMTC

Nguồn: Endometrial Hyperplasia and Neoplasia: Definition, Diagnosis, and Management Principles 6

Tăng sinh NMTC lành tính và EIN

Cần phân biệt tổn thương tăng sinh NMTC

lành tính - là thứ phát của bất thường nội

tiết tố - và EIN là tổn thương tiền ung thư

NMTC

EIN là sự phát triển khu trú ở NMTC của

những tuyến bất thường phát xuất từ một

vị trí rồi lan ra ngoài, cuối cùng lan ra

khắp NMTC Ung thư NMTC luôn bắt

nguồn từ tổ chức EIN có trước Các bước

diễn tiến sinh ung được mô tả trong hình 1 EIN là tổn thương tiền ung thư vì nó phát triển từ 1 tế bào tuyến bị biến đổi do đột biến của gen đè nén bướu (K-ras9, PTEN5), có thể có liên quan giữa yếu tố nội tiết tố và di truyền trong sự biến đổi này dẫn đến sự thay đổi về tế bào học và các vùng tuyến vượt lấn qua vùng mô đệm Trong khi đó, tăng sinh NMTC lành tính xảy ra khi estrogen không có sự đối kháng của progesterone thì sẽ có sự biến

Trang 3

đổi NMTC trên diện rộng như sự tạo thành

NMTC dạng nang, rải rác có chuyển sản tế

bào ở lòng ống tuyến và thay đổi tại chỗ

mật độ tổ chức tuyến NMTC

Các yếu tố nguy cơ

Xuất huyết âm đạo bất thường sau mãn

kinh: 75% phụ nữ bị ung thư NMTC có

triệu chứng này nhưng chỉ 10% người có

ra huyết âm đạo bất thường sau mãn kinh

bị ung thư NMTC Những trường hợp

khác có thể do teo NMTC, polyp NMTC

Theo nghiên cứu của Nguyễn Duy Tài2

trên 292 phụ nữ xuất huyết TC hậu mãn

kinh thì 74,6% teo NMTC chỉ có 25,4% có

bệnh lý trong đó 18% là viêm NMTC, tăng sinh NMTC điển hình 27%, tăng sinh NMTC không điển hình 16%, polyp lành tính 5%, và 34% là ung thư NMTC

 Tuổi ≥ 60

 Béo phì

 Điều trị nội tiết thay thế chỉ có Estrogen

 Tiền sử ung thư vú

 Điều trị ung thư vú bằng Tamoxifen

 Bệnh gan mạn tính

 Vô sinh

 Buồng trứng đa nang

Bảng 1: Chẩn đoán phân biệt giữa tăng sinh NMTC lành tính , EIN và ung thư NMTC

Phân loại Hình thức phát triển Đặc tính Điều trị

Tăng sinh NMTC lành

tính Toàn bộ NMTC Chịu tác động của Estrogen kéo dài Điều trị triệu chứng, nội tiết

Ung thư NMTC Từ một vị trí lan tỏa dần, xâm lấn Ác tính Phẫu thuật tùy giai đoạn bệnh

*Trước đây gọi là tăng sinh NMTC không điển hình

Bảng 2: Phác đồ điều trị (Ghi chú: có thể thay thế loại Progestin khác tương đương đã kể ở trên)

Phân loại mô học Thuốc Nội tiết Tăng sinh NMTC lành tính EIN

Medroxyprogesterone

acetate 10 mg uống × 14 ngày/tháng 100 mg uống hay 1000 mg/tuần Tiêm bắp Micronized progesterone 300 mg uống × 14 ngày/tháng 300 mg/ngày (uống)

Megestrol acetate 80 mg uống × 14 ngày/tháng 160 mg/ngày (uống)

LNG-IUD 20 μg/ngày x 6 tháng – 2 năm

Nguồn: Mutter, G, Ferenczy, A, Glob libr women's med 6

Tầm soát và chẩn đoán

Tầm soát

Hiện nay không có khuyến cáo cần tầm

soát EIN hay ung thư NMTC ở người hậu

mãn kinh không có triệu chứng vì tỷ lệ

mắc bệnh thấp (1,7/1000 mỗi năm)

Chẩn đoán

Triệu chứng:

 Xuất huyết tử cung bất thường

 Cường kinh hay rong kinh

 Chu kỳ kinh ngắn (< 21 ngày)

 Ra huyết sau mãn kinh

Cận lâm sàng: Áp dụng trong các

trường hợp có triệu chứng (đa số là xuất huyết tử cung bất thường) Các phương pháp chẩn đoán được sử dụng là:

 Phết tế bào âm đạo- cổ tử cung

 Phết tế bào NMTC

 Sinh thiết NMTC bằng ống hút chân không (pipelle)

 Nạo sinh thiết lòng tử cung

Trang 4

 Siêu âm đầu dò âm đạo: Khi siêu âm

cho phụ nữ lớn tuổi nhất là khi có xuất

huyết tử cung bất thường ở giai đoạn

quanh mãn kinh và mãn kinh thì siêu

âm với đầu dò âm đạo rất hữu ích

trong việc tìm kiếm bệnh lý NMTC

trong đó có ung thư NMTC Trong

nghiên cứu của Vũ Thị Nhung (2004)

tại BV Hùng Vương1 trên 385 trường

hợp bệnh nhân có xuất huyết tử cung

bất thường thì với độ dầy < 5mm

không có trường hợp nào ung thư

NMTC, phù hợp với nghiên cứu của

Katharine G4 và Smith Bindman R.10

Bệnh lý ác tính chiếm gần 72% với bề

dầy NMTC từ 5-14mm Vì thế, khi

siêu âm cần lưu tâm chi tiết đo bề dầy

NMTC

 Cộng hưởng từ

 Soi buồng tử cung

Điều trị tăng sinh NMTC lành tính và

EIN

Tất cả phác đồ đều thực hiện trong 3

tháng

Sinh thiết NMTC sau điều trị Progestin 3-4

tháng Các loại Progestins dùng để điều trị

bao gồm:

Loại dẫn xuất từ Nor-testosterone:

 Thế hệ 1: Norethindrone (Primolut)

 Thế hệ 2: Lynestrenol (Orgametril),

Levonorgestrel (Mirena)Thế hệ 3:

Gestodene (Gynera), Desogestrel

(Marvelon, Mercilon, Regulon)

Loại dẫn xuất từ 17OH progesterone:

Medroxy progesterone acetate

 Nếu chỉ đáp ứng một phần: điều trị

Progestin 10mg x4/ngày trong 3 tháng nữa

 Nếu đáp ứng hoàn toàn: dùng

Progestin theo chu kỳ hoặc điều trị nội tiết

thay thế (HRT) theo chu kỳ hay liên tục

 Đặt Mirena nếu không dùng thuốc nội

tiết đường uống

 Nếu không đáp ứng : cắt TC

Để phòng ngừa ung thư NMTC ở người béo phì : nên giảm cân vì nguy cơ ung thư NMTC tăng theo nức độ béo phì

Nếu dùng estrogen sau mãn kinh thì cần cho kèm với progestin hay progesterone Nếu kinh không đều: dùng thuốc viên tránh thai kết hợp hay thuốc tránh thai chỉ

có progestin

Khuyến cáo thực hành lâm sàng trường hợp NMTC dầy không triệu chứng ở phụ nữ mãn kinh (SGOC 2010)

1 Siêu âm ngả âm đạo không được dùng

để tầm soát K NMTC (II-1 E)

2 Không được sinh thiết NMTC thường qui ở phụ nữ mãn kinh không có chảy máu bất thường (II-1 E)

3 Chỉ định sinh thiết NMTC ở Phụ nữ

MK có chảy máu bất thường với NM dầy > 4 - 5mm nhưng không được sinh thiết cho những người không triệu chứng (II-2 E)

4 Phụ nữ có NMTC dầy và có những hình ảnh siêu âm khác như tăng sinh NMTC, NM không đồng nhất, ứ dịch, dầy NMTC > 11mm, nên chuyển đến

BS phụ khoa để khảo sát thêm.(II-IA)

5 Sự khảo sát thêm phải được quyết định tùy từng trường hợp cụ thể trên cơ sở phụ nữ có NMTC dầy không triệu chứng và có những yếu tố nguy cơ của ung thư NMTC như béo phì, CHA,

MK muộn( II-1B)

6 Không nên siêu âm để tìm NMTC dầy thường qui ở Phụ nữ có dùng Tamoxifen nhưng không có triệu chứng (II-2E)

7 Không phải tất cả phụ nữ MK có polyp NMTC không có triệu chứng đều cần phải được cắt polyp Sự can thiệp tùy theo kích thước polyp, tuổi, và các yếu

tố nguy cơ cao khác (II-1 A)

Trang 5

Tài liệu tham khảo

1 Vũ Thị Nhung, Đặng Vinh Anh Tài “Giá trị chẩn đoán

bệnh lý nội mạc tử cung bằng siêu âm”Tạp chí Phụ

Sản Tập 4 tháng 6 năm 2004 Tr 55-58

2 Nguyễn Duy Tài, Đỗ Ngọc Xuân Trang (2012)”Xác

định tỷ lệ các bệnh lý nội mạc tử cung ở phụ nữ ra

huyết hậu mãn kinh”Sức khỏe sinh sản Tháng

7/2012 Kỳ 2, số 2 Tr 30-33

3 Baak JP, Mutter GL, Robboy S et al (2005): The

molecular genetics and morphometry-based

endometrial intraepithelial neoplasia classification

system predicts disease

4 Katharine G, Davidson, Theodore J Dubonsky

(2003) „Ultrasonographic evaluation of the

endometrium in posmenopausal vaginal bleeding”

Radiologic clinics of North America 2003; 41(4):1-2

5 Maxwell G, Risinger J, Gumbs C, et al: Mutation of

the PTEN tumor suppressor gene in endometrial

hyperplasia Cancer Res 58:2500, 1998

6 Mutter G, Ferenczy A,(2008) Endometrial Hyperplasia and Neoplasia: Definition, Diagnosis, and Management Principles Glob libr women's med.,(ISSN: 1756-2228) 2008; DOI 10.3843/GLOWM.10235, Pp 10-34

7 Mutter GL.”Endometrial intraepithelial neoplasia (EIN): will it bring order to chaos? “The Endometrial Collaborative Group Gynecol Oncol 76(3):287, 2000

8 Mutter GL, Kauderer J, Baak JP et al (2008) “Biopsy histomorphometry predicts uterine Biopsy histomorphometry predicts uterine myoinvasion by endometrial carcinoma: a Gynecologic Oncology Group study” Hum Pathol 39(6):866, 2008

9 Mutter GL, Boynton KA, Faquin WC, et al “Allelotype mapping of unstable microsatellites establishes direct lineage continuity between endometrial precancers and cancer.” Cancer Res 56:4483, 1996

10 Smith-Bindman R, Kerlikowske K, Feldstein VA, Subak L, Segal M et al (1998) “Endovaginal ultrasound to exclude endometrial cancer and other endometrial abnormalities” JAMA 1998; 280:1510-7.

Ngày đăng: 08/07/2020, 10:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Diễn tiến sinh ung thư NMTC - Cập nhật thông tin về Tăng sinh và Tân sinh trong biểu mô nội mạc tử cung: Định nghĩa - Chẩn đoán và Cách xử trí
Hình 1. Diễn tiến sinh ung thư NMTC (Trang 2)
Hình 2. Tác động của estrogen trên NMTC - Cập nhật thông tin về Tăng sinh và Tân sinh trong biểu mô nội mạc tử cung: Định nghĩa - Chẩn đoán và Cách xử trí
Hình 2. Tác động của estrogen trên NMTC (Trang 2)
sinh NMTC điển hình 27%, tăng sinh - Cập nhật thông tin về Tăng sinh và Tân sinh trong biểu mô nội mạc tử cung: Định nghĩa - Chẩn đoán và Cách xử trí
sinh NMTC điển hình 27%, tăng sinh (Trang 3)
NMTC không điển hình 16%, polyp lành tính 5%, và 34% là ung thư NMTC. - Cập nhật thông tin về Tăng sinh và Tân sinh trong biểu mô nội mạc tử cung: Định nghĩa - Chẩn đoán và Cách xử trí
kh ông điển hình 16%, polyp lành tính 5%, và 34% là ung thư NMTC (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w