Gi¶i phÉu bÖnh• Thoái hoá của các tế bào trong vùng đặc của liềm đen, liềm xanh • Thể Lewis : Chất vùi trong, đồng tâm, bắt mầu toan, có trong bào tương các neuron vùng đặc của liềm đe
Trang 1PGS.TS.BS NGUY N TR NG H NG NGUY N TR NG H NG Ễ Ễ Ọ Ọ Ư Ư
B NH VI N LÃO KHOA TRUNG Ệ Ệ ƯƠ NG
B NH VI N LÃO KHOA TRUNG Ệ Ệ ƯƠ NG
TR ƯỜ NG Đ I H C Y HÀ N I Ạ Ọ Ộ
TR ƯỜ NG Đ I H C Y HÀ N I Ạ Ọ Ộ
BÖnh Parkinson
Bác Ninh 2013
Trang 3• Tuổi khởi phát bệnh: 55 tuổi
• Thời gian tiến triển trung bình: 14-18 năm
• Nguyên nhân gây tử vong hay gặp nhất là
viêm phổi
Trang 4Căn nguyªn
• Không rõ
• Giả thuyết:
• Do virus? (Viêm não Economo, 1917-1928, liên
quan đến virus cúm Không tiến triển Kháng
thể kháng các loại virus đều (-)
• Tự miễn dịch? Kháng thể kháng liềm đen, nhân
đuôi, thể vân Không được chứng minh
• Di truyền?
• Ngộ độc? MPTP trong héroine? Gốc tự do?
Trang 5BÖnh nguyªn
• Chưa được biết rõ
•Yếu tố di truyền (hiếm): Di truyền trội trên NST thường, đột biến gen (mã hóa anpha synucléine, gen Parkin)
• Lý thuyết về nhiễm độc: Thoái hóa neuron hệ Dopamine
- Stress oxy hóa tạo ra gốc tự do
- Rối loạn quá trình tạo năng lượng do bệnh ty lạp thể
- Tự ngộ độc tế bào theo con đường glutamate
- Rối loạn miễn dịch dãn đến quá trình viêm nhiễm
- Tăng tạo chết theo chương trình
Trang 6Gi¶i phÉu bÖnh
• Thoái hoá của các tế bào trong vùng đặc của liềm
đen, liềm xanh
• Thể Lewis : Chất vùi trong, đồng tâm, bắt mầu
toan, có trong bào tương các neuron vùng đặc
của liềm đen: hậu quả của tổn thương neuron
• Cũng thấy trong một số bệnh thoái hoá thần kinh
khác, hoặc ở người già
Trang 7Sinh lý bÖnh
• Bất thường của vòng vận động ngoại tháp
• Các nhân xám TW: Nhân đuôi (caudale nucleus),
Nhân cùi (putamen), Nhân nhợt (globus pallidus)
và liềm đen (substantia nigra)
• Giảm dopamin ở phần đặc của liềm đen → tăng
ức chế phần trong của nhân nhợt & phần lưới của
liềm đen → tăng ức chế của đường đồi thị - vỏ não
→ Triệu chứng Parkinson
Trang 8Giảm nhanh bất thường số lượng các neuron hệ dopamine
60
Trang 9 Rèi lo¹n d¸ng ®i
Rèi lo¹n thÇn kinh tù chñ
Rèi lo¹n nhËn thøc
Trang 10Triệu chứng
10
Mất vận động
RUN
Mất thăng bằng tư thế
Trầm cảm On/Off
CỨNG
• Run là tri u ch ng đ u tiên (75% ) và là m t trong các tri u ch ng ệ ứ ầ ộ ệ ứ
khó ki m soát nh t ể ấ
• 40% Parkinson b tr m c m, nh h ị ầ ả ả ưở ng l n ch t l ớ ấ ượ ng cu c s ng ộ ố
• TRAP ( T remor – R igidity – A kinesia – P ostural imbalance)
Bệnh Parkinson
Trang 12Triệu chứng khởi phát
• Triệu chứng khởi phát thông thường
• Run từng lúc, cứng, đau cơ, chuột rút, mệt bất
thường, trầm cảm.
• Thường bắt đầu ở một bên và thay đổi từ lúc này sang
lúc khác, ngày này sang ngày khác (Brissaud)
• Triệu chứng khởi phát ít gặp
• Khó nuốt, cơn vã mồ hôi, nhìn đôi
Trang 13- Thường xuất hiện sớm, lúc đầu ở một bên
- Điển hình là run khi nghỉ, nhưng cũng có thể xuất hiện khi giữ chi ở một tư thế nhất định
Trang 14Cứng (tăng trương lực)
Tăng trương lực uốn sỏp: Dấu hiệu
“ống chỡ” hoặc “bỏnh xe răng cưa”
- Khởi đầu bằng cảm giỏc cứng, thường một bờn, đụi khi đau
- Tỏc động vào bất cứ khớp nào ưu thế cỏc cơ gấp
- Phỏt hiện bằng gấp - duỗi thụ động (gỏy, khuỷu, cổ tay, gối)
- Xuất hiện rừ hơn khi yờu cầu làm cỏc động tỏc liờn tiếp bờn đối diện (nghiệm phỏp Froment)
- Gõy tư thế gấp, biến dạng khớp (khớp người Parkinson)
Trang 16Mất , giảm động tác
• Khởi đầu động tác chậm dẫn đến chậm các động tác chủ động, biên độ vận động thấp (hypo-kinesie)
• Biểu hiện bằng cử động, nói, nhai thậm chí suy
Trang 17Tiếng nói, chữ viết
Trang 18Mất ổn định về tư thế và
rối loạn bước đi
tay và chõn gấp
• Rối loạn thăng bằng: Khụng quay người được gõy ngó tự nhiờn
• Đi chậm chạp, bước nhỏ cú thể kốm cỏc giai đoạn bị ngừng trệ(dậm chõn tại chỗ, đụng cứng, đứng rung) hoặc
cú xu hướng tăng tốc khụng kiểm soỏt được(đi vội vó, lao đi)
• Dễ đi đảo ngược: Khi sợ hói đột
ngột, đột nhiờn đi được
Trang 20HOANG TƯỞNG VÀ RỐI LOẠN TÂM THẦN
• Đa số là hoang tưởng thi giác liên quan đến rối
loạn quá trình tiếp nhận cảm giác
• Ý thức u ám, hoang tưởng thường liên quan
đến nguyên nhân do thuốc, nhiễm trùng,
chuyển hóa, nội tiết
• Điều trị tình trạng tiềm ẩn
• Liên quan rõ rệt đến điều trị kéo dài L-Dopa
• Nếu xuất hiện sớm – cần nghĩ đến sa sút trí tuệ
thể thể Levy (LBD)
Trang 22Rèi lo¹n thÇn kinh thùc vËt (1)
• Chảy nước dãi (tăng tiết nước bọt, giảm nuốt)
• Tăng tiết chất bã: Bộ mặt trát kem
• Khó nuốt: hay viêm phổi
• Rối loạn co bóp dạ dầy và thực quản
• Táo bón: giảm dịch tiêu hóa, giảm nhu động ruột
• Rối loạn vận mạch: lạnh chi…
Trang 23Rèi lo¹n thÇn kinh thùc vËt (2)
Trang 24Giai ®o¹n tiÕn triÓn
(Hoehn vµ Yahr)
1: Một bên
2: Hai bên, chưa có rối loạn thăng bằng
3: Hai bên nhẹ và trung bình, có rối loạn tư thế
nhưng vẫn còn tự sinh hoạt
4: Tàn phế nặng, nhưng vẫn có thể đứng lên hoặc
đi khó khăn Cần người giúp một phần
5: Liệt giường, cần người chăm sóc
Trang 25TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
1 Giảm động
2 Kèm theo ít nhất 1 trong 3 triệu chứng chính:
Tăng trương lực
Run
Rối loạn tư thế
1 Kèm theo ít nhất 3 trong 7 triệu chứng phụ sau:
Khởi phát một bên
Không cân xứng
Tiến triển nặng dần
Đáp ứng tốt với Levodopar
Đáp ứng với Levodopar > 5 năm
Bệnh kéo dài trên 10 năm
Múa giật khi dùng Levodopar
1 Không do bệnh khác: TBMN, viêm não, u não, tác dụng phụ
của thuốc…
Trang 26CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Tuổi của bệnh nhân
Trang 27Bệnh nhân Parkinson
Luyện tập
Hỗ trợ Giáo dục
Trang 30KHI NÀO BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ
• Khi bệnh ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động
và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh
• Ảnh hưởng đến tư thế dáng đi và các
hoạt động khác
• Có sự đồng thuận của bệnh nhân
Trang 31VAI TRÒ ĐIỀU TRỊ THUỐC
• Tăng tổng hợp dopamin tại liềm đen (L-DOPA)
• Kích thích trực tiếp các receptor dopamin sau
synap (các thuốc đồng vận dopamin)
• Hạn chế tăng hoạt động chức năng của hệ
cholinergic tại thể vân (thuốc kháng cholinergic)
• Kéo dài thời gian tác dụng của L-Dopa (IMAO-B
giảI phóng chậm)
• Các thuốc khác không rõ cơ chế
Trang 32ĐIỀU TRỊ GIAI ĐOẠN SỚM
• Coezym-Q-10, VITAMIN E – có thể giảm chuột rút ?
• SELEGILINE hoặc RASAGILINE (thế hệ thứ 2 của
IMAO-B) – Hiệu quả của AMPHETAMINE ?
• AMANTADINE – tác dụng giai đoạn sớm, tránh trong
trường hợp rối loạn nhận thức
• ANTI-CHOLINERGICS – rất hiệu quả cho run nhưng
tránh dùng cho người già
• Đồng vận DOPAMINE – PRAMIPEXOLE và
ROPINIROLE - Tác dụng kéo dài
Trang 33KHI NÀO BẮT ĐẦU DÙNG LEVODOPA/CARBIDOPA
• Đối với điều trị các triệu chứng sớm đặc biệt thể
cứng và giảm vận động chậm giúp cho bệnh
nhân tiếp tục làm việc và sinh hoạt hàng ngày
• Khi các thuốc khác không có tác dụng hay kém
hiệu quả
• Điều trị phối hợp thêm với các thuốc đồng vận
DOPAMINE…
• Đối với bệnh nhân có tuổi mới phát hiện bệnh
hoặc các tác dụng phụ của thuốc đồng vận
DOPAMINE đang điều trị?
Trang 34L-DOPA (1)
• L-Dopa: tiền chất của dopamine, qua được hàng rào
máu não (nhưng dopamine không qua được) sẽ được chuyển thành dopamine nhờ men dopa-
décarboxylase ở ngoại vi
• Phối hợp với chất ức đặc hiệu men décarboxylase
này ở ngoại vi như bensérazide (Modopar) hoặc
carbidopa (Sinemet) sẽ có vai trò:
- Giảm tác dụng phụ của dopamine ngoại vi trên
tiêu hóa và tim mạch
- Giảm liều L-dopa cần thiết khi uống nhưng vẫn có
hiệu quả của dopamine ở não
Trang 35L-DOPA (2)
• Hiện tượng ON/OFF
• Xuất hiện sau 3-5 năm điều trị do thời gian tác
dụng của L-Dopa ngày càng giảm
• Chuyển từ hiện tượng giảm động tác sang loạn
động tác (dyskinesia)
• Giải quyết: chia nhỏ liều trong ngày
• Nguyên tắc dùng L-Dopa: Tiết kiệm (Low-Slow)
Trang 36MỘT SỐ CÁCH ĐỂ TĂNG HIỆU QUẢ
Trang 37(0,8-• Piribédil (TRIVASTAL), viên 20-50mg
• Pramipexole (SIFROL), viên 0,125mg;
0,25mg; 1mg và dạng chậm 0,75mg
Trang 38Đi u tr RUN giai đo n s m và mu n ề ị ở ạ ớ ộ
Patients With Early Disease
*P = 0.0055
†P = 0.0001
Patients With Advanced Disease
Cải thiện thang điểm run (UPDRS Item 16, 20 và 21)
Pramipexole ± levodopa (n = 22) Placebo ± levodopa (n = 16)
Pramipexole ± levodopa (n = 22) Placebo ± levodopa (n = 23)
Trang 40VÍ D TRONG TH C HÀNH (1) Ụ Ự
• Sélégiline (Déprényl, 10mg/ngày)
• Run là chính:
• Trihexyphenidyl (ARTANE), viên 2-5mg
• Piribédil (TRIVASTAL),viên 20-50mg
• Giảm động tác là chính:
• Amantadine (MANTADIX) nếu là người già
• Bromocriptine (PARLODEL)
Trang 41• Tàn phế nặng
• L-dopa + bensérazide (MADOPAR), viên 62,5mg/125mg/250mg/125mg LP
• Bromocriptine (PARLODEL), 10-40mg/ngày
• Phối hợp với thuốc ức chế men COMT:
Entacapone (COMTAN) hoặc Apomorphine
VÍ D TRONG TH C HÀNH (2) Ụ Ự
Trang 42ĐIỀU TRỊ TRẦM CẢM - HOANG TƯỞNG
• Benzodiazepine – Dùng ngắn hạn
• BUSPIRONE – dùng liều thấp khởi đầu, Dùng
liều cao có thể làm tăng triệu chứng
• Ức chế chọn lọc tái hấp thu setoronin (SSRI) –
có hiệu quả tốt
• Chống trầm cảm 3 vòng : có thể giảm chảy rãi
và các triệu chứng bàng quang Các thuốc khác như BUPROPRION, MIRTAZAPINE,
NEFAZODONE, VENLAFAXINE cũng có thể
được dùng
Trang 43ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
+ Chỉ định phẫu thuật định hình trong không
gian (stereotaxic surgical technique) bằng tia
gamma là tốt với Hemiparkinson (tt giới hạn ở
cầu nhạt hoặc nhân bụng bên đồi thị) làm hết run
và giảm trương lực nhưng không cải thiện bất động
+ Chỉ định kích thích nhân xám TW
Trang 443 trở ngại lớn của phẫu thuật này:
1.Hiệu quả không kéo dài khi việc hủy tổn thương nhỏ
2.Biến chứng (nếu gây tổn thương) quá lớn, do liên quan đến các tổ chức lành xung quanh, nhất là “bao trong” có thể dẫn đến biến chứnng vận động và không hồi phục
3.Phẫu thuật hai bên, làm tăng nguy cơ các khiếm khuyết chức năng thần kinh
44
PHẪU THUẬT
Cắt bỏ đồi thị và cắt bỏ thể trai điều trị run
(trong bệnh Parkinson & run vô căn)
Trang 45Pr Benabid (Grenoble) phẫu
thuật DBS vào năm 1990
DBS một bên não được FDA
chấp thuận vào năm 1997 để
điều trị run
Đặt điện cực vào 2 bên được
chấp thuận vào năm 2002 để
Trang 46không mong muốn
Hơn hai thập kỷ, hơn
Trang 47• Đặt điện cực trong não kích thích (đồi thị, thể
nhạt, các nhân dưới đồi thị) được dùng từ năm
1997 tại Mỹ
• Điện cực gắn với pacemake generator (IPG)
dưới xương đòn, IPG được cài đặt chương
trình phát tín hiệu kéo dài 3 tới 5 năm
• DBS subthalamic nuclei là ứng dụng mới có
hiệu quả chữa run, cứng cơ, vận động chậm
chạp và dễ đặt hơn KT đồi thị , thể nhạt
Phẫu thuật kích thích não sâu (DBS)
Trang 48• Ưu điểm:
- 70 % giảm bớt triệu chứng giảm thuốc viên
- Không phá hủy tổ chức não
- Có thể điều chỉnh tăng, giảm mức độ KT
- Có thể được sử dụng PP mới như ghép tế bào não…
- Chữa hiệu quả các T/c parkinson
- Có thể giảm thuốc viên tới dừng thuốc
Phẫu thuật kích thích não sâu (DBS)
Trang 49Phẫu thuật kích thích não sâu (DBS)
• Hiện tại tốt hơn so với L-Dopa đối với triệu
chứng run đơn thuần
• Chống chỉ định : Khi không đáp ứng với
L-DOPA và rối loạn nhận thức
• Tác dụng phụ : Chảy máu– Nhiễm trùng – rối
loạn ngôn ngữ - rối loạn trương lưc cơ
(dystonia)
• Giá thành cao
Trang 50BIẾN CHỨNG PHẪU THUẬT DBS
Kenney C, Jankovic J (2007) “Short-term and long-term safety of deep brain stimulation in the
treatment of movement disorders”, J Neurosurg 106: 621-625
Trang 51CÓ GÌ MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ
BỆNH PARKINSON ?
ĐỒNG VẬN DOPAMINE :
• APOMORPHINE – giúp tránh tình trạng “OFF”
• ROTIGOTINE dán ngoài da – đơn trị liệu sớm ; bổ xung
điều trị tình trạng “OFF”
• SUMANIROLE – cũng là bảo vệ thần kinh
• ROPINIROLE CR tác dụng chậm
Các thuốc IMAOB
• ZYDIS SELEGILINE (1 lần/ ngày)
• RASAGILINE – không có tác dụng của AMPHETAMINE
Trang 52CÓ GÌ MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ
• NS2330 – ức chế tái hấp thu TRIPLE
MONAMIN, i.e DOPAMINE, 5HT, NE có tác dụng với loạn vận động, rối loạn ý thức, trầm cảm
Trang 53VÀ CÁC THUỐC KHÁC…
• SARIZOTAN –đồng vận cảm thụ quan SHTIA và
đối vận yếu với dopamine Bổ xung điều trị giảm rối loạn trương lực cơ
• TALAMPANEL – Đối vận glutamate Có thể giảm
rối loạn trương lực cơ
• Thuốc bảo vệ thần kinh
• Thuốc dưỡng thần kinh
• Cấy ghép tế bào
• Điều trị bằng gen
Trang 54CÁC THUỐC BẢO VỆ THẦN KINH (NEUROPROTECTIVE AGENTS)?
• Cố gắng để làm chậm hoặc hạn chế tiến triển của
bệnh và sự chết của tế bào Khó đánh giá, tuy
nhiên một số thuốc cũng đưa lại hiệu quả cải thiện một số triệu chứng
• Xác định tình trạng bệnh sớm ở giai đoạn tiền lâm
sàng và các dấu ấn sinh học là một ưu tiên trong các nghiên cứu hiện nat
Trang 55MỘT SỐ THUỐC BẢO VỆ THẦN KINH – CÁC NGHIÊN CỨU ĐANG TIẾN HÀNH
• ASERMS - bảo vệ chống lại thoái hóa tế bào
thần kinh hệ dopamin
• Vitamin E (TS) - làm phong phú thêm hoạt động
tại ty lạp thể ở liềm đen, giảm stress oxy hóa
• Coenzyme Q10 - suy giảm tác nhân MPTP đối
với tế bào tiết dopamine
• Selegillin – duy trì Coezym Q10 ở ty lạp thể
• Minocycline - can thiệp vào con đường chết tế
bào chương trình hóa
Trang 56PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
• Rất quan trọng khi điều trị Parkinson
- Điều chỉnh các biến dạng tư thế và co rút gân cơ
- Tập đi, lại, tập dáng điệu, nói, chống xu hướng gấp.
- Đề phòng nguy cơ ngã.
- Nâng đỡ tâm thần
Trang 57Cám ơn sự chú ý
của các bạn