1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng Bệnh Parkinson

57 551 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi¶i phÉu bÖnh• Thoái hoá của các tế bào trong vùng đặc của liềm đen, liềm xanh • Thể Lewis : Chất vùi trong, đồng tâm, bắt mầu toan, có trong bào tương các neuron vùng đặc của liềm đen

Trang 1

PGS.TS.BS NGUY N TR NG H NG NGUY N TR NG H NG Ễ Ễ Ọ Ọ Ư Ư

B NH VI N LÃO KHOA TRUNG Ệ Ệ ƯƠ NG

B NH VI N LÃO KHOA TRUNG Ệ Ệ ƯƠ NG

TR ƯỜ NG Đ I H C Y HÀ N I Ạ Ọ Ộ

TR ƯỜ NG Đ I H C Y HÀ N I Ạ Ọ Ộ

BÖnh Parkinson

Bác Ninh 2013

Trang 3

Tuổi khởi phát bệnh: 55 tuổi

Thời gian tiến triển trung bình: 14-18 năm

Nguyên nhân gây tử vong hay gặp nhất là viêm

phổi

Trang 5

BÖnh nguyªn

• Chưa được biết rõ

•Yếu tố di truyền (hiếm): Di truyền trội trên NST thường, đột biến gen (mã hóa anpha synucléine, gen Parkin)

• Lý thuyết về nhiễm độc: Thoái hóa neuron hệ Dopamine

- Stress oxy hóa tạo ra gốc tự do

- Rối loạn quá trình tạo năng lượng do bệnh ty lạp thể

- Tự ngộ độc tế bào theo con đường glutamate

- Rối loạn miễn dịch dãn đến quá trình viêm nhiễm

- Tăng tạo chết theo chương trình

Trang 6

Gi¶i phÉu bÖnh

Thoái hoá của các tế bào trong vùng đặc của liềm đen, liềm xanh

Thể Lewis : Chất vùi trong, đồng tâm, bắt mầu toan, có trong bào tương các neuron vùng đặc của liềm đen: hậu quả của tổn

thương neuron

Cũng thấy trong một số bệnh thoái hoá thần kinh khác, hoặc ở người già

Trang 7

Sinh lý bÖnh

Bất thường của vòng vận động ngoại tháp

Các nhân xám TW: Nhân đuôi (caudale nucleus), Nhân

cùi (putamen), Nhân nhợt (globus pallidus) và liềm đen (substantia nigra)

Giảm dopamin ở phần đặc của liềm đen tăng ức chế phần trong của nhân nhợt & phần lưới của liềm đen

tăng ức chế của đường đồi thị - vỏ não Triệu chứng Parkinson

Trang 9

Rèi lo¹n d¸ng ®i

Rèi lo¹n thÇn kinh tù chñ

Rèi lo¹n nhËn thøc

Trang 10

Triệu chứng

10

Mất vận động

RUN

Mất thăng bằng tư thế

CỨNG

• Run là tri u ch ng đ u tiên (75% ) và là m t trong các tri u ch ng ệ ứ ầ ộ ệ ứ

khó ki m soát nh t ể ấ

• 40% Parkinson b tr m c m, nh h ng l n ch t l ng cu c s ng ị ầ ả ả ưở ớ ấ ượ ộ ố

TRAP ( T remor – R igidity – A kinesia – P ostural imbalance)

Bệnh Parkinson

Trang 12

Triệu chứng khởi phát

• Run t ng lúc, c ng, au c , chu t rút, m t b t ừ ứ đ ơ ộ ệ ấ

th ng, tr m c m ườ ầ ả

Th ng b t u m t bên v thay i t lúc n y ườ ắ đầ ở ộ à đổ ừ à

sang lúc khác, ng y n y sang ng y khác (Brissaud) à à à

Triệu chứng khởi phát ít gặp

• Khó nu t, c n vã m hôi, nhìn ôi ố ơ ồ đ

Trang 13

- Thường xuất hiện sớm, lúc đầu ở một bên

- Điển hình là run khi nghỉ, nhưng cũng có thể xuất hiện khi giữ chi ở một tư thế nhất định

Trang 14

Cøng (tăng tr ¬ng lùc)

Tăng trương lực uốn sáp: Dấu hiệu

“ống chì” hoặc “bánh xe răng cưa”

- Khởi đầu bằng cảm giác cứng, thường một bên, đôi khi đau

- Tác động vào bất cứ khớp nào ưu thế các cơ gấp

- Phát hiện bằng gấp - duỗi thụ động (gáy, khuỷu, cổ tay, gối)

- Xuất hiện rõ hơn khi yêu cầu làm các động tác liên tiếp bên đối diện (nghiệm pháp Froment)

- Gây tư thế gấp, biến dạng khớp (khớp người Parkinson)

Trang 16

Mất , giảm động tác

• Khởi đầu động tác chậm dẫn đến chậm các động tác chủ động, biên độ vận động thấp (hypo-kinesie)

• Biểu hiện bằng cử động, nói, nhai thậm chí suy

nghĩ chậm dần

• Bộ mặt vô cảm, giọng nói đơn điệu, yếu ớt, giảm

các động tác tự động (vung tay, nháy mắt), chữ viết nhỏ, rối loạn bước đi

Trang 17

Tiếng nói, chữ viết

Trang 18

Mất ổn định về t thế và

rối loạn b ớc đi

• Dỏng cũng, đầu và thõn chỳi ra trước, tay và chõn gấp

• Rối loạn thăng bằng: Khụng quay người được gõy ngó tự nhiờn

• Đi chậm chạp, bước nhỏ cú thể kốm cỏc giai đoạn bị ngừng trệ(dậm chõn tại chỗ, đụng cứng, đứng rung) hoặc

cú xu hướng tăng tốc khụng kiểm soỏt được(đi vội vó, lao đi)

• Dễ đi đảo ngược: Khi sợ hói đột

ngột, đột nhiờn đi được

Trang 20

HOANG TƯỞNG VÀ RỐI LOẠN TÂM THẦN

quá trình tiếp nhận cảm giác

nguyên nhân do thuốc, nhiễm trùng, chuyển hóa, nội tiết

thể Levy (LBD)

Trang 22

Rèi lo¹n thÇn kinh thùc vËt (1)

Chảy nước dãi (tăng tiết nước bọt, giảm nuốt)

Tăng tiết chất bã: Bộ mặt trát kem

Khó nuốt: hay viêm phổi

Rối loạn co bóp dạ dầy và thực quản

Táo bón: giảm dịch tiêu hóa, giảm nhu động ruột

Rối loạn vận mạch: lạnh chi…

Trang 23

Rèi lo¹n thÇn kinh thùc vËt (2)

Trang 24

Giai ®o¹n tiÕn triÓn

(Hoehn vµ Yahr)

1: Một bên

2: Hai bên, chưa có rối loạn thăng bằng

3: Hai bên nhẹ và trung bình, có rối loạn tư thế nhưng vẫn còn tự sinh hoạt

4: Tàn phế nặng, nhưng vẫn có thể đứng lên hoặc đi khó khăn Cần người giúp một phần

5: Liệt giường, cần người chăm sóc

Trang 25

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN

 Múa gi t khi dùng Levodoparậ

4 Không do bệnh khác: TBMN, viêm não, u não, tác dụng phụ của

thuốc…

Trang 26

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Tuổi của bệnh nhân

Trang 27

Bệnh nhân Parkinson

Luyện tập

Hỗ trợ Giáo dục

Trang 30

KHI NÀO BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ

Khi bệnh ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh

Ảnh hưởng đến tư thế dáng đi và các hoạt

động khác

Có sự đồng thuận của bệnh nhân

Trang 31

VAI TRÒ ĐIỀU TRỊ THUỐC

Tăng tổng hợp dopamin tại liềm đen (L-DOPA)

Kích thích trực tiếp các receptor dopamin sau synap (các thuốc đồng vận dopamin)

Hạn chế tăng hoạt động chức năng của hệ cholinergic tại thể vân (thuốc kháng cholinergic)

Kéo dài thời gian tác dụng của L-Dopa (IMAO-B giảI phóng chậm)

Các thuốc khác không rõ cơ chế

Trang 32

ĐIỀU TRỊ GIAI ĐOẠN SỚM

Coezym-Q-10, VITAMIN E – có thể giảm chuột rút ?

SELEGILINE hoặc RASAGILINE (thế hệ thứ 2 của

IMAO-B) – Hiệu quả của AMPHETAMINE ?

AMANTADINE – tác dụng giai đoạn sớm, tránh trong

trường hợp rối loạn nhận thức

ANTI-CHOLINERGICS – rất hiệu quả cho run nhưng

tránh dùng cho người già

Đồng vận DOPAMINE – PRAMIPEXOLE và

ROPINIROLE - Tác dụng kéo dài

Trang 33

KHI NÀO BẮT ĐẦU DÙNG LEVODOPA/CARBIDOPA

Đối với điều trị các triệu chứng sớm đặc biệt thể cứng

và giảm vận động chậm giúp cho bệnh nhân tiếp tục làm việc và sinh hoạt hàng ngày

Khi các thuốc khác không có tác dụng hay kém hiệu

quả

Điều trị phối hợp thêm với các thuốc đồng vận

DOPAMINE…

Đối với bệnh nhân có tuổi mới phát hiện bệnh hoặc

các tác dụng phụ của thuốc đồng vận DOPAMINE

đang điều trị?

Trang 34

L-DOPA (1)

L-Dopa: tiền chất của dopamine, qua được hàng rào máu não (nhưng dopamine không qua được) sẽ được chuyển thành dopamine nhờ men dopa-décarboxylase ở ngoại vi

Phối hợp với chất ức đặc hiệu men décarboxylase này ở

ngoại vi như bensérazide (Modopar) hoặc carbidopa

Trang 35

L-DOPA (2)

Hiện tượng ON/OFF

Xuất hiện sau 3-5 năm điều trị do thời gian tác dụng của L-Dopa ngày càng giảm

Chuyển từ hiện tượng giảm động tác sang loạn động tác (dyskinesia)

Giải quyết: chia nhỏ liều trong ngày

Nguyên tắc dùng L-Dopa: Tiết kiệm (Low-Slow)

Trang 36

MỘT SỐ CÁCH ĐỂ TĂNG HIỆU QUẢ

Trang 37

(0,8-• Piribédil (TRIVASTAL), viên 20-50mg

• Pramipexole (SIFROL), viên 0,125mg;

0,25mg; 1mg v d ng ch m 0,75mgà ạ ậ

Trang 38

Đi u tr RUN giai đo n s m và mu n ề ị ở ạ ớ ộ

Patients With Early Disease

*P = 0.0055

P = 0.0001

Patients With Advanced Disease

Cải thiện thang điểm run (UPDRS Item 16, 20 và 21)

Pramipexole ± levodopa (n = 22) Placebo ± levodopa (n = 16)

Pramipexole ± levodopa (n = 22) Placebo ± levodopa (n = 23)

Trang 40

Trihexyphenidyl (ARTANE), viên 2-5mg

Piribédil (TRIVASTAL),viên 20-50mg

• Gi m ng tác l chính: ả độ à

Amantadine (MANTADIX) nếu là người già

Bromocriptine (PARLODEL)

Trang 42

ĐIỀU TRỊ TRẦM CẢM - HOANG TƯỞNG

Chống trầm cảm 3 vòng : có thể giảm chảy rãi và

các triệu chứng bàng quang Các thuốc khác như

BUPROPRION, MIRTAZAPINE, NEFAZODONE,

VENLAFAXINE cũng có thể được dùng

Trang 43

ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA

+ Chỉ định phẫu thuật định hình trong

không gian (stereotaxic surgical technique) bằng tia gamma là tốt với Hemiparkinson (tt giới hạn ở cầu nhạt hoặc nhân bụng bên đồi thị) làm hết run và giảm trương lực

nhưng không cải thiện bất động

+ Chỉ định kích thích nhân xám TW

Trang 44

3 trở ngại lớn của phẫu thuật này:

1.Hiệu quả không kéo dài khi việc hủy tổn thương nhỏ

2.Biến chứng (nếu gây tổn thương) quá lớn, do liên quan đến các tổ chức lành xung quanh, nhất là “bao trong” có thể dẫn đến biến chứnng vận động và không hồi phục

3.Phẫu thuật hai bên, làm tăng nguy cơ các khiếm khuyết chức năng thần kinh

44

PHẪU THUẬT

Cắt bỏ đồi thị và cắt bỏ thể trai điều trị run

(trong bệnh Parkinson & run vô căn)

Trang 45

Pr Benabid (Grenoble) phẫu

thuật DBS vào năm 1990

DBS một bên não được FDA

chấp thuận vào năm 1997 để

điều trị run

Đặt điện cực vào 2 bên được

chấp thuận vào năm 2002 để

Trang 46

không mong muốn

 Hơn hai thập kỷ, hơn

Trang 47

• Đặt điện cực trong não kích thích (đồi thị, thể nhạt, các nhân dưới đồi thị) được dùng từ

năm 1997 tại Mỹ.

• Điện cực gắn với pacemake generator (IPG) dưới xương đòn, IPG được cài đặt chương

trình phát tín hiệu kéo dài 3 tới 5 năm.

• DBS subthalamic nuclei là ứng dụng mới có hiệu quả chữa run, cứng cơ, vận động chậm chạp và dễ đặt hơn KT đồi thị , thể nhạt.

Phẫu thuật kích thích não sâu (DBS)

Trang 48

• Ưu điểm:

- 70 % giảm bớt triệu chứng  giảm

thuốc viên

- Không phá hủy tổ chức não.

- Có thể điều chỉnh tăng, giảm mức độ KT.

- Có thể được sử dụng PP mới như ghép tế bào não…

- Chữa hiệu quả các T/c parkinson.

- Có thể giảm thuốc viên tới dừng thuốc.

Phẫu thuật kích thích não sâu (DBS)

Trang 49

Phẫu thuật kích thích não sâu (DBS)

Hiện tại tốt hơn so với L-Dopa đối với triệu chứng run đơn thuần

Chống chỉ định : Khi không đáp ứng với L-DOPA và rối loạn nhận thức

Tác dụng phụ : Chảy máu– Nhiễm trùng – rối loạn ngôn ngữ - rối loạn trương lưc cơ (dystonia)

Giá thành cao

Trang 50

BIẾN CHỨNG PHẪU THUẬT DBS

(N=319)

2 Xuất huyết nội não 0,6

3 Xuất huyết não thất 0,6

4 Máu tụ dưới màng cứng 0,6

Kenney C, Jankovic J (2007) “Short-term and long-term safety of deep brain stimulation in the

treatment of movement disorders”, J Neurosurg 106: 621-625

Trang 51

CÓ GÌ MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ

BỆNH PARKINSON ?

ĐỒNG VẬN DOPAMINE :

APOMORPHINE – giúp tránh tình trạng “OFF”

ROTIGOTINE dán ngoài da – đơn trị liệu sớm ; bổ xung điều

trị tình trạng “OFF”

SUMANIROLE – cũng là bảo vệ thần kinh

ROPINIROLE CR tác dụng chậm

Các thuốc IMAOB

ZYDIS SELEGILINE (1 lần/ ngày)

RASAGILINE – không có tác dụng của AMPHETAMINE

Trang 52

CÓ GÌ MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ

TRADEPHYLLINE – đối kháng cảm thụ adenosine

A2A– có tác dụng chống Parkinson nhưng không kèm rối loạn động (dyskinesia)

NS2330 – ức chế tái hấp thu TRIPLE MONAMIN,

i.e DOPAMINE, 5HT, NE có tác dụng với loạn vận động, rối loạn ý thức, trầm cảm

Trang 53

VÀ CÁC THUỐC KHÁC…

SARIZOTAN –đồng vận cảm thụ quan SHTIA và đối vận yếu với dopamine Bổ xung điều trị giảm rối loạn trương lực cơ

TALAMPANEL – Đối vận glutamate Có thể giảm rối

loạn trương lực cơ

Thuốc bảo vệ thần kinh

Thuốc dưỡng thần kinh

Cấy ghép tế bào

Điều trị bằng gen

Trang 54

CÁC THUỐC BẢO VỆ THẦN KINH (NEUROPROTECTIVE AGENTS)?

Cố gắng để làm chậm hoặc hạn chế tiến triển của bệnh

và sự chết của tế bào Khó đánh giá, tuy nhiên một số thuốc cũng đưa lại hiệu quả cải thiện một số triệu

chứng

Xác định tình trạng bệnh sớm ở giai đoạn tiền lâm sàng

và các dấu ấn sinh học là một ưu tiên trong các nghiên cứu hiện nat

PET và SPECT?

Trang 55

MỘT SỐ THUỐC BẢO VỆ THẦN KINH – CÁC NGHIÊN CỨU ĐANG TIẾN HÀNH

ASERMS - bảo vệ chống lại thoái hóa tế bào thần

Selegillin – duy trì Coezym Q10 ở ty lạp thể

chương trình hóa

Trang 57

Cám ơn sự chú ý

của các bạn

Ngày đăng: 05/12/2016, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN