1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂN 6 HKI

17 533 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài viết số 1
Trường học Trường THCS Phước Bửu
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phước Bửu
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 127,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS làm bài theo các bước : Tìm hiểu đề , tìm ý, lập dàn ý , viết bài , sửa chữa và ghi vào giấy kiểm tra sạch đẹp đúng chính tả.. Đề bài : Phần I : Trắc nghiệm : 3 điểm Mỗi câu đúng 0,5

Trang 1

Ngày soạn 28/ 9 BÀI VIẾT SỐ1 (Làm ở nhà)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Qua phần lí thuyết văn tự sự đã học HS phải biết vận lí thuyết vào bài tập thực hành HS làm bài

theo các bước : Tìm hiểu đề , tìm ý, lập dàn ý , viết bài , sửa chữa và ghi vào giấy kiểm tra sạch đẹp đúng chính tả

II PHƯƠNG PHÁP :

1 Chuẩn bị : Thầy : Giáo án

Trò : Giấy kiểm tra

2 Phương pháp : Trọng tâm : suy nghĩ làm bài

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1/ Ổn định tổ chức : Điểm danh

2/ Kiểm tra bài cũ :

3/ Bài mới :

GV phát đề cho HS về nhà làm

Đề bài :

Phần I : Trắc nghiệm : 3 điểm (Mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn và các câu hỏi , sau đó lời bằng cách khoanh tìm chữ cái câu trả lời đúng nhất :

“Khi thuyền rồng tiến ra giữa hồ , tự nhiên có một con rùa lớn nhô đầu và mai lên khỏi mặt nước Theo lệnh vua, thuyền đi chậm lại Đứng ở mạn thuyền , Vua thấy lưỡi gươm đeo bên người tự

nhiên động đậy Con Rùa vàng không sợ người , nhô đầu cao nữa và tiến về phía thuyền vua Nó đứng nổi trên mặt nước và nói : “Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân”

(Ngữ văn 6 – Tập 1)

1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào ?

A Con Rồng – Cháu Tiên C Sự tích hồ Gươm

B Thánh Gióng D Sơn Tinh Thuỷ Tinh

2 Việc trả gươm cho Long Quân có ý nghĩa gì ?

A Không muốn nợ nần

B Không còn thanh gươm nữa

C Lê Lợi đã tìm được chủ nhân đích thực của thanh gươm

D Muốn cuộc sống thanh bình cho đất nước

3 Trong các từ sau từ nào là từ Hán Việt ?

A Con Rùa C Hoàn gươm

B Mặt nước D Lưỡi gươm

4 Trong số cách hiểu sau về truyền thuyết cách hiểu nào đúng nhất ?

A Truyền thuyết là loại truyện kể dân gian

B Truyền thuyết kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng , kì ảo

C Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân với các sự kiện và

nhân vật lịch sử được kể

D Tổng hợp cả 3 cách hiểu trên

5 Trong các từ sau đây từ nào không phải là từ láy?

6 Từ nào sau đây không phải là danh từ?

Phần II: Tự luận (7 điểm)

Trang 2

Kể về người bạn tốt của em.

ĐÁP ÁN BÀI VIẾT SỐ 1 Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Phần II: Tự luận (7 điểm)

1 Mỡ bài: Giới thiệu nhân vật và sự việc (1 điểm)

- HS giới thiệu tên bạn và công việc của bạn

- Nêu khái quát về đức tính của bạn

2 Thân bài: (5 điểm)

- HS có thể kể được một số sự việc sau:

+ Lan là người bạn thân nhất của tôi từ khi tuổi ấu thơ

+ Miêu tả vài nét về dáng người, nước da, khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt… + Tính tình của Lan: hiền lành, ít nói, nhưng rất thương yêu mọi người + Kể một số việc tốt mà Lan đã làm

+ Việc học tâp của Lan

+ Kể vài nét về gia đình Lan: cha mẹ, anh chị em…

+ Lan đối với bạn bè, thầy cô

3 Kết bài: (1 điểm)

Nhận xét đánh giá về nhân vật

4 Cũng cố

5 Dặn dò:

- Ngày 6/10 nộp bài kiểm tra

- Chuẩn bị bài: lời văn, đoạn văn tự sự

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

Tiết 28 KIỂM TRA VĂN HỌC

Ngày soạn 15/10

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Qua phần văn học đã học giúp HS hệ thống hoá lại kiến thức đã học bằng tiết thực hành, qua đó

GV có thể nắm được lực học của từng em để có phương pháp dạy học phù hợp cho từng đối tượng

II PHƯƠNG PHÁP:

1 Chuẩn bị: Thầy: Đề thi in sẵn + giáo án Trò: Giấy kiểm tra đúng mẫu qui định

2 Phương pháp:

GV phát đề – HS làm bài vào giấy nháp, sửa chữa trong bản nháp trước khi ghi vào giấy kiểm tra

- HS nghiêm túc làm bài

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức : điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới :

GV yêu cầu HS cất hết tập vở liên quan đên môn văn học

GV phát đề cho HS, dặn dò thời gian làm bài 45 phút

Đề thi:

Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm)

Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng các khoanh tìm chữ cái câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu hỏi

“Sơn Tinh không hề nao núng, Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành luỹ đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh

đã kiệt Thần nước đành rút quân”

1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

2 Trong các từ nào sau đây, từ nào không phải là từ láy?

3 Ý nghĩa chính của đoạn văn trên là gì?

A Giới thiệu về chiến thắng của Sơn Tinh

B Thể hiện sức mạnh của ước mơ chế ngự bảo lụt của người Việt Cổ

C Xây dựng hình tượng nghệ thuật kì vĩ

D Giải thích nguyên nhân hiện tượng bảo lụt hàng năm

4 Giải nghĩa từ “lung lay”

A Không vững lòng tin ở mình

B Sự buồn bả làm não lòng người

C Sự bình tĩnh tự tin

D Ý chí kiên định

5 Từ nào sau đây không phải là danh từ ?

Phần II Tự luận (5 điểm)

Trang 4

Kể lại đoạn Thạch Sanh diệt Chằn Tinh và Đại Bàng bằng lời của Đại Bàng.

ĐÁP ÁN Phần I Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 1 điểm, tổng điểm: (5 điểm)

Phần II: Tự luận (5 điểm)

HS làm bài tự luận phải xác định được thể loại

- Văn tự sự

- HS phải kể đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

I/ Phần mở bài :(0,75 điểm)

- Sau khi kết nghĩa anh em với Lí Thông Mẹ con Lí Thông đã tìm cách hãm hại Thạch Sanh bằng cách nói ngọt để Thạch Sanh đi canh miếu thay cho Lí Thông Thạch Sanh vốn hiền lành, thật thà và tốt bụng nên đã đi ngay

II/ Phần thân bài: 3,5 điểm (HS phải trả lời được các ý sau)

1 Giết Chằn Tinh: (1,5 điểm)

Nữa đêm Thạch Sanh đang lim dim ngũ bỗng Chằn Tinh sau miếu hiện ra, nhe nanh, giơ vuốt định vồ lấy chàng Thạch Sanh và Chằn Tinh đánh nhau dữ đội Chằn Tinh hoá phép, thoắt biến, thoắt hiện Thạch Sanh bình tĩnh dùng nhiều võ thuật đánh con quái vật Trong chốc lát lưỡi búa của chàng đã bổ Chằn Tinh làm hai phần Nó hiện nguyên hình là một con trăn khổng

lồ Nó chết để lại bên mình bộ cung tên vàng Thạch Sanh đã chiến thắng Chằn Tinh và thu được

bộ cung tên vàng

2 Giết đại bàng cứu công chúa (1,5 điểm)

Nhà Vua đang mỡ hội kén rể cho công chúa bằng cách ném cầu mây rơi đúng người nào người đó được công chúa lấy làm chồng nhưng không ngờ quả cầu mây chưa được tung lên trời thì tôi đã cắp nàng bay đi Tôi bay qua túp lều của Thạch Sanh Nó đã dùng cung tên bắn tôi bị thương khó khăn lắm tôi mới đưa được công chúa về hang núi sâu Không ngờ Thạch Sanh khôn ngoan đã lần theo vết máu tìm đến nơi ở của tôi Đến nơi nó đã xuống hang và đánh nhau với tôi Trận chiến thật dữ dội nó dùng cung tên vàng bắn mù hai mắt tôi và vung búa chặt đứt vuốt sắc,

bổ vỡ đầu tôi ra Thế là tôi đã thua Thạch Sanh Công chúa được Thạch Sanh cứu sống

3 Tôi và Chằn Tinh rất căm thù Thạch Sanh vì nó đã giết chết chúng tôi nên chúng tôi tìm cách để trả thù Thạch Sanh bằng cách vào kho nhà vua trộm của cải tới giấu ở gốc đa để vu

vạ cho Thạch Sanh Nó bị nhốt vào ngục Tôi và Chằn Tình đã trả thù được Thạch Sanh (0,5 điểm)

III Kết bài: (0,75 điểm)

Tôi và Chằn tinh mãi mãi là mối thù sâu nặng với Thạch Sanh Thề không đội trời chung với Thạch Sanh Nhưng thật tiếc là chúng tôi đã bị Thạch Sanh giết chết vì chúng tôi là những con vật hung dữ chuyên phá hoại dân lành nên bị Thạch Sanh giết chết cũng thật đáng đời cho hai chúng tôi

4 LUYỆN TẬP

GV thu bài, kiểm tra lại số lượng bài trước khi ra khỏi lớp

5 DẶN DÒ:

Lập dàn bài chi tiết cho các đề bài SGK

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

Tiết 37+38 BÀI VIẾT SỐ 2

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- HS xác định trả lời đúng câu hỏi phần trắc nghiệm

- Biết kể về một câu chuyện có ý nghĩa

- Biết thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lí

II PHƯƠNG PHÁP:

1 Chuẩn bị: Thầy : giáo án + đề kiểm tra

Trò : giấy kiểm tra đúng mẫu quy định

2 Phương pháp:

HS tập trung suy nghĩ làm bài nghiêm túc

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: 3 em

3 Bài mới:

GV phát đề cho HS

Đề bài:

Phần I : Trắc nghiệm (3 điểm)

Đọc kĩ các câu hỏi , sau đó khoanh tìm chữ cái câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu hỏi :

Trang 6

1 Mục đích sáng tác của truyện ngụ ngôn là gì ?

A Bóng gió khuyên nhủ, răn dạy bài học trong cuộc sống

B Tạo tiếng cười nhẹ nhàng , giải trí

C Thể hiện mơ ước về lẽ công bằng

D Tạo tiếng cười nhẹ nhàng , phê phán

2 Yếu tố cơ bản nào tạo nên sự hấp dẫn của truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” ?

A Cường điệu C Lặp

3 Nghệ thuât nổi bật nhất của truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” là gì?

A Nghệ thuật miêu tả C Nghệ thuật xây dựng nhân vật

B Nghê thuật kể chuyện D Nghệ thuật xây dựng kịch tính

4 Từ “xanh rờn” có ý nghĩa gì?

A Xanh lam đậm và tươi ánh lên C Xanh mượt và như màu của lá cây non

B Xanh thuần một màu trên diện rộng D Xanh đậm và đều như màu lá của cây râm rạp

5 Cho các từ : chủ đề , phương thức , văn bản Hãy điền cho đúng chỗ của chúng trong câu văn sau: là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có thống nhất , có liên kết mạch lạc , vận dụng ……… biểu đạt phù hợp để ………mục đích giao tiếp

6 Từ lạnh so với từ “lành lạnh” như thế nào?

A Tăng nghĩa C Chuyển nghĩa

B Giảm nghĩa D Nghĩa không thay đổi

Phần II: Tự luận (7điểm)

Kể về một loài cây em yêu

- Sau khi phát đề cho HS GV nhắc nhở HS làm bài vào bản nháp , sửa chữa mới chép vào giấy kiểm tra đúng mẫu quy định

- Nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc

ĐÁP ÁN

I Phần trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,5 điểm , tổng điểm:3 điểm

Câu 5 Điền các từ sau : chủ đề, phương thức, thực hiện

II Phần tự luận (7 điểm)

-HS cần làm được các ý sau :

1 Mở bài:

Tôi là cây cọ Việt Nam, tôi quê ở miền Bắc, dừa quê ở miền Nam, nhưng chúng tôi đều là anh em một nhà, thuộc họ dừa, thích sống ở vùng nhiệt đới Dòng họ nhà tôi có mặt ở Cam-bu-chia, Mi-an–ma, Ma-lai-xi-a, Cu-ba…… nhưng tôi không thích đi đâu cả, đời đời tôi sẽ sống trên đất Việt Nam của tôi

- HS viết đầy đủ chính xác, hay phần mở bài :(1 điểm)

2 Thân bài:(5 điểm)

a/ Cách sống :

Tôi sống ở đâu cũng được nhưng ưa nhất là miền trung du Miền Bắc của Tổ quốc với Vĩnh Phú đất

tổ Hùng Vương , Hoà Bình cuồn cuộn sông Đàkì vĩ ……

- Vài chi tiết thực tế về cây cọ:

Trang 7

+ Dễ trồng , dúi hạt xuống đất rừng hoang là mọc thành cây, thành rừng Lâu mới có thu hoạch , phải kiên nhẫn đợi hàng chục năm nhưng về thu hoạch lâu dài

+ Thân mọc thẳng, vươn cao, không sợ bão táp, lá xoè ra như những bàn tay hứng mưa nắng cho mình và che chở mưa nắng cho con người

b/ Lợi ích:

- Vài chi tiết thực tế về lợi ích của cây cọ:

+ Những năm kháng chiến: Những cây cọ mênh mông liên tiếp đi hàng ngày trời không hết, che chở cho bộ đội và những đoàn dân công ra tiền tuyến

+ Trong đời sống lâu đời của dân tộc: Mỗi năm cây cọ cho thêm chục lá dài để lập nhà, lợp lán vừa bền lại vừa mát, làm nón mũ, áo tơi Đặc biệt từ là cọ xanh được đan thành những chiếc nón trắng, đẹp như một bài thơ Nón Việt Nam có mặt ở khắp nước, gắn bó lâu đời với dân tộc, được bạn bè thế giới ưa chuộng, có nhiều công dụng trong đời sống

(HS phải biết chọn những cái hay nhất để kể)

+ Loài cây cọ bình thường chúng tôi được hưởng vinh dự quá lớn chỉ trong giấc mơ : Bác Hồ thích ở nhà sàn lá cọ, một lần đi thăm Vĩnh Phú Bác đã chặt mấy tàu lá cọ làm quạt đem về nhà cho một số đồng chí cán bộ cao cấp và đã dùng chiếc quạt lá cọ đến những ngày cuối cùng của đời mình Chúng tôi đã đi từ con đường đất đỏ tới đại lộ Hùng Vương, cùng muôn loài cây cỏ của đất nứơc , được về sum vầy bên lăng Bác

+ Những chiếc nón lá Việt Nam từ lá xanh của rừng cọ qua bàn tay khéo léo của người thợ Việt Nam

đã trở thành những “mặt trời trắng” xinh xinh nhấp nhô từ ngàn đời trên mỗi ngã đường đất nước, nơi đồng ruộng, nơi chợ búa hội hè………

Nón trắng điểm cho người phụ nữ , che nắng che mưa cho mọi người , là cái quạt dọc đường nắng gắt, làm món quà ưa thích cho bạn bè thế giới…

3/ Kết bài: HS viết đầy đủ, chính xác, hay :(1 điểm)

- Cảm nghĩ của cây cọ qua lời tự kể

- Sống có ích, làm đẹp, làm giàu cho đất nước, cho con người

IV LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ :

HS nộp baì, GVkiểm tra lại cụ thể số lượng bài nộp của HS

- Dặn dò: Về nhà làm các đề bài trong SGK

V RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 8

Tiết 46 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT.

Ngày soạn 23/11

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS hệ thống hoá kiến thức bài học bằng bài viết của mình

- Qua tiết kiểm tra HS có thể biết được kết quả học tập của bản thân, còn GV dựa trên bài kiểm tra

để có phương pháp giảng dạy phù hợp

II PHƯƠNG PHÁP:

1 Chuẩn bị: Thầy : giáo án

Trò : giấy kiểm tra đúng mẫu quy định

2 Phương pháp: HS nghiêm túc làm bài

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

GV phát đề cho HS

Đề bài:

Câu I: Sửa lỗi viết hoa các danh từ riêng sau đây?

1 Đan mạch, Thuỵ điển, Hung Ga Ri, Hà Nuyễn thị Trang

2 Thành phố Hồ Chí Minh, Lê- nin, Các- mác, Ang – Ghen

CâuII: Phân loại các danh từ sau:

1 Nhà, đá, nhà đá, nhà ăn, nhà cửa, nhà vệ sinh, sấm sét, mưa gió

2 Sông, sông biển, sông núi, sông nước, sông hồ

CâuIII: Thêm các phần phụ đứng trước vào các danh từ sau để tạo thành cụm danh từ

1.Trời, đất ,lụt, bão

2.Hòa bịnh, cách mạng, xã hội

Câu IV:Cho các danh từ :

Đồng bằng, cao nguyên , thuỷ triều

1.Phát triển thành 3 cụm danh từ phức tạp

2.Đặt thành 3 câu

3.Ghép thành đoạn văn nói về đất nước hoặc bảo vệ môi trường GV nhắc nhở học sinh nghiêm túc làm bài

GV nhắc HS làm bài nghiêm túc

ĐÁP ÁN

I.HS sữa lỗi các danh từ riêng viết hoa sai viết lại cho đúng mỗi từ 0.25 điểm Sữa sai không tính điểm (2 điểm)

II.HS phân loại được các danh từ (2 điểm)

III.HS phát triển bằng cách thêm các phần phụ trước phát triển thành cụm danh từ

Trang 9

HS phát triển thành 7 cụm danh từ (3 điểm) IV.Câu IV :(3 điểm)

1.HS phát triển được 3 cụm danh từ phức tạp (1 điểm) 2.HS đặt được 3 câu (1 điểm)

3.HS viết thành đoạn văn nói về đất nước hoặc bảo vệ môi trường (1 điểm) V.Hết giờ GV nhắc nhở HS nộp bài

GV kiểm tra lại số lượng bài tập đã nộp

Số HS vắng

VI

RÚT KINH NGHIỆM:

BÀI VIẾT SỐ 3

Tiết 49+50

Trang 10

Ngày soạn 26.11

I, MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

HS biết cách kể một câu chuyện đời thường bằng một bài văn viết sau đó HS sẽ được biết kết quả và các lỗi sai GV nắm được tình hình chất lượng đối tượng HS để có phương pháp giảng dạy phù hợp

II.PHƯƠNG PHÁP:

1.Chuẩn bị :Thầy: Giáo án + đề thi đánh máy

Trò :Giấy kiểm tra đúng mẫu 2.Phương pháp:

HS làm bài nghiêm túc

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Ổn định tổ chức :Điểm danh

2.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới:

GV phát đề cho HS

Nhắc HS làm bài nghiêm túc

Đề thi:

A.Phần trắc nghiệm (3 điểm) mỗi câu đúng 0.5 điểm

Đọc kĩ các câu hỏi sau đó trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đúng nhất ở mỗi câu hỏi

1.Những đối tượng nào có thể trở thành nhân vật trong truyện ngụ ngôn?

2.Lời khuyên chính từ truyện “Đeo nhạc cho mèo” ?

A.Phải cân nhắc tới những điều kiện và khả năng khi triển khai một công việc nào đó

B.Không đựơc viễn vông

C.Không được hèn nhát

D.Không được thiếu trách nhiệm với cộng đồng

3.Câu văn: “Gặp kẻ bệnh tật, cơ khổ, ngài cho ở nhà mình, cấp cơm cháo ,chữa trị” có mấy động từ ?

4.Những từ sau đây từ nào không phải là từ láy ?

5.Từ nào sau đây trái nghĩa với từ “yêu thương” ?

6.Từ “trẩy kinh” trong truyện “em bé thông minh” có nguồn gốc từ đâu?

B.Phần Tự luận : (7 điểm)

Sau mỗi mùa quả ngọt, cây táo chịu nổi đau để người trồng cây đốn hết cành to, cành nhỏ, gai góc rườm rà thì mùa sau cây mới đơm hoa kết trái tốt tươi

Em hãy dựa vào hiện tượng trên, dựng một câu chuyện ngắn có nhân vật là em và cây táo nhằm biểu hiện những suy nghĩ mà hiện tượng trên đã gợi cho em

ĐÁP ÁN

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w