1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 6 HKI

133 598 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng Cháu Tiên
Trường học Trường THCS Phan Thúc Duyện
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Điện Bàn
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đền và bày tỏ thái độ khen, chê @ Không thể vì chưa nói lên tinh thần ham đánhgiặc nhưng không màng công danh của Gión

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1

Bài 1:

CON RỒNG CHÁU TIÊN

Truyện truyền thuyết

Ngày soạn :

01 / 09 / 2006

A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Hiểu được định nghĩa về truyện truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết " Con Rồng, cháu Tiên "

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Kể lại được truyện

I Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số, làm quen với lớp

II Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sách vở của HS.

III Bài mới :

I/- Tìm hiểu chung:

1 Định nghĩa về truyền thuyết: SGK/ 7.

@ Giáo viên đọc mẫu một đoạn, gọi 2

@ Hãy cho biết có thể chia truyện này

làm bao nhiêu đoạn ?

+ Còn lại : Sự trưởng thành của đàn con

@ Hãy chỉ ra những chi tiết miêu tả

LLQ và AC

@ Từ đó em có nhận xét gì về nguồn

gốc và hình dạng của cả hai người? ->

ghi bảng

@ Ngoài những chi tiết về nguồn gốc,

II/- Tìm hiểu chi tiết:

1- Nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ

+ LLQ : nòi rồng, ở dưới nước, con thần Long

Nữ, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ

+ AC : dòng tiên, ở trên núi, dòng họ Thần

Nông, xinh đẹp tuyệt trần + Nguồn gốc thầntiên, kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ

@ Diệt yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn nuôi

Trang 2

hình dáng, còn có những chi tiết nào

nói về việc làm của LLQ ?

@ Hãy nêu ý nghĩa của việc làm đó?

@ Hai người thuộc 2 dòng họ, quen

sống 2 nơi nhưng lại kết duyên với

nhau, vì yếu tố gì ?

@ Em có nhận xét gì về việc sinh nở

của AC và sự lớn lên của đàn con ?

@ Vì sao LLQ & AC chia tay ? Họ

chia tay nhau như thế nào ?

Tóm tắt lại cuộc chia tay của họ

@ Nếu truyện dừng lại ở “lên đường”

thì em thấy kết thúc truyện như thế

nào? Vậy tác giả dân gian kể thêm phần

@ Liên hệ : Em hiểu như thế nào về

câu " Dù ai đi tháng ba " ? Vì sao

nhân dân ta hay gọi nhau là đồng bào ?

@ Trong truyện có những chi tiết

tưởng tượng, kì ảo, vậy em hiểu như

thế nào là chi tiết tưởng tượng, kì ảo ?

Vai trò của chi tiết này trong truyện

như thế nào ?

@ Ý nghĩa truyện

3.Cuộc chia tay :

@ Để mở mang bờ cõi, phát triển giống nòitrong sự thống nhất

@ Là những chi tiết không có thật, được sángtạo nhằm một mục đích nhất định Vai trò : + Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ củanhân vật & sự kiện

+ Thần kì hóa, linh thiêng hóa nguồn gốcgiống nòi, dân tộc > giúp thêm kính yêu tổtiên, dân tộc

+ Làm tăng sức hấp dẫn của truyện

@ + giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý,thiêng liêng của cộng đồng người Việt

+ Đề cao nguồn gốc chung & biểu hiện ýnguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ởmọi miền đất nước

@ Em hiểu như thế nào là truyện

truyền thuyết ?

@ Hãy nêu ý nghĩa của truyện " Con

Rồng, cháu Tiên "

III Tổng kết – Ghi nhớ : SGK / 8

Trang 3

@ Em biết truyện nào của các dân tộc

khác cũng kể về nguồn gốc dân tộc?

@ Sự giống nhau ấy đã khẳng định

điều gì?

@ Gọi 1 HS kể diễn cảm truyện, yêu

cầu: đúng cốt truyện, đúng các chi tiết

cơ bản, sử dụng lời kể cá nhân

1 - Quả trứng to nở ra con người ( dân tộcMường ), Quả bầu mẹ ( dân tộc Khơ - Mú )

- Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và ựgiao lưu văn hóa giữa các tộc người

IV Củng cố : Sáng tác truyện " Con Rồng, cháu Tiên" , nhân dân ta muốn thể

hiện điều gì ?

V Dặn dò :

Học ghi nhớ, làm bài tập 1, 2, 3/ sách bài tập /3

Đọc trụyên “Bánh chưng, bánh Giầy”

Tuần 1

Truyện truyền thuyết

I Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số, tác phong.

II Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là ttruyền thuyết ? tóm tắt lại truyện " Con Rồng, cháu Tiên"

- Trong truyện có những chi tiết nào kỳ lạ - Nêu ý nghĩa của truyện

III Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

@ GV yêu cầu học sinh đọc và kể

@ Đọc chú thích sgk

@ Căn cứ vào nội dung của

truyện em thử chia đoạn

I/- Đọc – Tìm hiểu chung:

Trang 4

Quá trình thi tài giải đố, Lang Liêu thắng cuộc.Đoạn 3: còn lại =>Giải thích phong tục làm bánh chứng bánh giầy trong ngày Tết.

@ Gọi HS đọc từ đầu đến có

Tiên vương chứng giám.

@ Triều đại Hùng Vương được

giới thiệu là triều đại như thế nào?

Khi về già, vua có nguyện vọng

gì?

@ Tại sao lại coi ý muốn nhừng

ngôi của vua như một câu đố?

II/- Đọc – Tìm hiểu chi tiết:

1- Hùng Vương và câu đố của nhà vua:

@ Triều đại Hùng Vương được giới thiệu là triều đạithái bình thịnh trị, giặc giặc ngoại xâm bị đánh đuổi,thiên hạ được hưởng thái bình, dân ấm no hạnhphúc

Nguyện vọng của vua là nhường ngôi lại cho con

@ Vì vua đòi hỏi người được nhường ngôi phải làm vừa ý vua, phải nối được chí của vua Chí của va là

gì, vua không nói ra, nhưng còn có thể đoán được

Nhưng ý của nhà vua là gì thật khó đoán

@ Gọi HS đọc tiếp theo xin

Tiên vương chứng giám

@ Các ông lang có đoán được ý

của vua không? Vì sao?

@ Lang Liêu đã được giúp đỡ như

thế nào? Hãy suy nghĩ của em về

lời mách bảo đó?

@ Sau lần mách bảo, Lang Liêu

đã làm gì? Tạo sao thần chỉ dẫn cụ

thể cho Lang Liêu hoặc làm giúp

lễ vật cho Lang Liêu?

@ Vì sao vua Hùng không chú ý

đến những món “sơn hào hải vị”

mà chú ý đến chồng bánh của

Lang Liêu? Vì sao vua cha không

chọn ngay mà còn “ngẫm nghĩ rất

lâu”?

@ Vì sao thần lại chọn Lang Liêu

để mách bảo? Lang Liêu được nối

ngôi có xứng đáng không?

2- Cuộc thi tài giải đố:

@ Các ông lang không ai đoán được ý của vua kể cảLang Liêu

@ Lang Liêu được thần giúp đỡ trong một giấc mơ.Thần cho Lang Liêu biết quý nhât slà gọa vì nó nuôisống con người, ăn không chán và do con người tựtay làm ra Đó là lời mách bảo không ngoan tạo điềukiện cho Lang Liêu đoán ra ý của vua cha

@ Sau khi được thần mách bảo, Lang Liêu ngẫmnghĩ và đã tạo ra hia loại bánh khác nhau Cách làmbánh thể hiện sự thông minh, tháo vát của LangLiêu

- Thần không mách bảo một cách trực tiếp cũng nhưkhông làm giúp lễ vật chính là để Lang Liêu bộc lộtrí tuệ, khả năng và việc giành đượcquyền kế vị làxứng đáng

@ Những món kia vua chỉ xem qua vì không hợp ývua Vua chú ý đến chồng bánh của lang Liêu vì nó

lạ nhất được làm bằng nguyên liệu bình thườngnhất, quen thuộc nhất

- Vua không chọn ngay mà ngẫm nghĩ vì vua thậntrọng Tại sao Lang Liêu làm một loại bánh hìnhtrong, một loại bánh hình vuông? Một loại bánh đểtrần, một loại thì gói?Chắc vua nghĩ để chọn đúngngười làm vừa ý và cao hơn nữa nối được chí củavua

@ Lang Liêu là người bị thiệt thòi so với các lang.Nhưng quan trọng hơn Lang Liêu là người chăm chỉcông việc đồng áng Hơn nữa ông là người thôngminh Từ ý tưởng của thần ông làm ra hai loại bánh

Trang 5

@ Lang Liêu được chọn nối ngôi,

ông đã làm vừa ý vua nói được chí

vua Vậy ý của vua, chí của vua là

gì?

@ Khi vua Hùng nói Bánh tròn là

tượng Trời ngụ ý đùm bọc nhau

ta hiểu thêm điều gì về Lang

Liêu?

độc đáo => ông được chọn là xứng đáng

@ Ý của vua là phải biết quý trọng hạt gạo, coitrọng việc đồng áng “nông vi bang bản” – nghề nông

là gốc của nước

- Chí của vua là muốn dân được thái bình, đánh bạimọi kẻ thù xam lược => Muốn thế thì người làmvua phải hiểu nghề nông, trọng nghề nông, phải cótrí tuệ hơn người Ý và chí của vua là vậy

@ Lang Liêu không những tháo vát mà còn rát trí tuệ Trong khi làm bánh đã nghĩ đến ý nghĩa tượng trưng của từng loại Ở đây có cả quan niệm triết học thể hiện trong món ăn => Lang Liêu được chọn là xứng đáng

@ Gọi HS đọc từ đấy, nước ta

hết.

@ Phong tục làm bánh chưng

bánh giầy ăn tết có từ bao giờ?

Thử cắt nghĩa phong tục cũng là ý

nghĩa của truyện

3- Phong tục làm bánh chưng bánh giầy:

@ Phong tục có từ khi Lang Liêu nối ngôi vua Ý nghĩa của câu chuyện đề cao vai trò sản xuất nông nghiệp, đề cao sản phẩm nông nghiệp thể hiện ước

mơ của nhân dân có một vị vua anh minh làm cho dân chúng được ấm no, thái bình

@ GV nêu câu hỏi để tổng kết:

@ Em hãy nêu vắn tắt nội dung,

Trang 6

B Chuẩn bị :

Giáo viên :- Đọc SGK, SGV, soạn giáo án, bảng phụ.

Học sinh : - Đọc bài, tìm hiểu bài.

C Các bước lên lớp :

I Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số, tác phong.

II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.

III Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

@ Đưa mẫu câu “Thần dạy ăn ở”

@ Cho biết câu này có bao nhiêu

@ Cho các từ : hai, mua, mẹ, em,

quyển sách, cho => yêu cầu đặt câu

@ Trong câu trên, các từ có gì khác

nhau về cấu tạo ?

@ Vậy tiếng là gì ?

@ Trồng trọt là từ có hai tiếng, thần

là từ có một tiếng, vậy khi nào một

tiếng được coi là một từ ?

@ Hãy xác định số lượng từ và tiếng

trong câu Em đi xem vô tuyến

truyền hình tại câu lạc bộ nhà máy

giấy.

=>Tiếng tạo nên từ, từ tạo nên câu.

I/- Từ là gì?

@ Có 9 từ, dựa vào dấu gạch chéo

@ Chín từ đó kết hợp với nhau để tạo nên đơn vịcâu trong truyện "Con Rồng, cháu Tiên"

@ Từ là đơn vị tạo nên câu

@ Nghe giảng

@ Mẹ mua cho em hai quyển sách

@ Khác nhau về số tiếng : từ có một tiếng, từ cóhai tiếng

@ Là đơn vị cấu tạo từ

@ Khi tiếng đó có thể trực tiếp dùng để tạo câu

@ Số lượng từ: 8 từ

Số lượng tiếng:14 tiếng

@ Đưa mẫu câu “Từ đấy bánh

giầy” và bảng phân loại.

@Hãy nhắc lại thế nào là từ đơn?

Trang 7

@ Muốn biết là từ đơn / phức, từ

láy / ghép, ta căn cứ vào đâu ?

@ Căn cứ vào số lượng tiếng và quan hệ giữa cáctiếng

* Ghi nhớ 2 ( SGK / 14)

@ Gọi 1 HS đọc bài tập 1, phân tích

câu hỏi Gọi 3 HS lần lượt làm 3 câu

a Kiểu cấu tạo từ ghép.

b cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, cha ông, nòi giống,huyết thống

c con cháu, anh chị, ông bà, cha mẹ, chú bác, cậu

Tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, léo nhéo, oang

oang, sang sảng, trong trẻo, thỏ thẻ, trầm trầm

Dáng điệu : lừ đừ, lả lướt, ngênh ngang, khệnh

khạng, ngật ngưỡng, lắc lư, đủng đỉnh, vênh váo

Cách chế

biến

bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng, bánh cuốn,bánh xèo

Tên chất liệu bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh đậu xanh, bánh tôm, bánh lá gai Tính chất bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp, bánh cứng, bánh mềm, bánh dai Hình dáng bánh gối, bánh ống, bánh tai voi, bánh sừng bò, bánh quấn thừng, bánh

+ Cho từ " làm " => HS tìm tiếng có thể kết hợp được để tạo ra

từ láy ( làm lụng ), và từ ghép ( làm ăn )

V Dặn dò : Học hai ghi nhớ, bổ sung bài tập.

Chuẩn bị : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Xem bài Từ mượn.

Trang 8

Tiết 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG

THỨC BIỂU ĐẠT

03 / 09 / 2006

A Mục tiêu cần đạt :

- Huy động kiến thức của HS Về các loại văn bản mà HS đã biết

- Hình thành sơ bộ các khái niệm : văn bản, mục đích giáo tiếp, phương thức biểuđạt

I Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong.

II Kiểm tra bài cũ : Xem xét việc chuẩn bị của HS.

III Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

@ Trong đời sống, khi có một tư

tưởng, tình cảm, nguyện vọng cần biểu

đạt cho mọi người hay ai đó biết, thì

em làm thế nào ?

=> Giới thiệu : là ta đang dùng ngôn

từ để tham gia vào hoạt động giao tiếp

> Giao tiếp là hoạt động truyền đạt,

tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng

phương tiện ngôn từ.

@ Gọi 1 - 2 HS nói một câu nào đó để

biểu thị tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng của mình

@ Khi nói câu đó, em nhằm hướng

vào mục đích gì ?

=> Giảng giải : Em dùng ngôn từ

nhằm truyền đạt cho người khác 1 nội

dung nào đó là em đang giao tiếp

Hoạt động giao tiếp của em nhằm

hướng vào một mục đích nhất định, đó

là mục đích giao tiếp

@ Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình

cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ,

trọn vẹn cho người khác hiểu thì em

I Tìm hiểu bài :

1 Mục đích giao tiếp :

@ Nói hay viết ra giấy cho người ta biết

@ Nói một câu bất kì có nội dung rõ ràng ( ví

dụ : Hôm nay trời đẹp quá)

@ Tùy theo câu nói của mình mà xác định mụcđích

@ Phải biểu đạt đầy đủ, trọn vẹn ( nghĩa là phảinói và viết có đầu, có đuôi, có mạch lạc và có lí

lẽ )

Trang 9

@ Khi đọc câu ca dao này, có phải em

đang tham gia vào hoạt động giao

tiếp ? Vì sao em biết ?

@ Vậy mục đích giao tiếp của câu ca

dao này là gì ?

@ Chủ đề của câu ca dao là gì?

( chí : chí hướng, hoài bão, lí tưởng =>

giữ chí cho bền là không giao động khi

bị người khác tác động )

@ Em thấy câu 6 chữ và câu 8 chữ

liên kết với nhau như thế nào ?

@ Theo em thì câu ca dao này đã

thành văn bản chưa ? Vì sao ?

@ Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng

trong lễ khai giảng năm học mới có

phải là văn bản không ?

@ Bức thư em viết cho bạn bè hay

người thân có phải là VB không ? Vì

@ Khuyên bảo con người

@ Khuyên con người hãy giữ chí cho bền

@ Luật thơ : theo thơ lục bát

Ý : câu sau nêu cách làm của câu trước

@ Phải vì có chủ đề thống nhất, có liên kếtmạch lạc nhằm thực hiện mục đích khuyên bảo

@ Phải vì chuỗi lời nói có chủ đề > là văn bảnnói

@ Phải vì có thể thức, có chủ đề xuyên suốt làthông báo tình hình và quan tâm đến người nhậnthư

@ Phải vì có mục đích, yêu cầu thông tin và cóthể thức nhất định

2- Văn bản: Ghi nhớ ý sgk tr 17

@ Giới thiệu : Tùy theo mục đích

giao tiếp mà người ta sử dụng các kiểu

văn bản với các phương thức biểu đạt

phù hợp => có 6 kiểu văn bản tương

ứng với 6 phương thức biểu đạt

@ Mỗi kiểu VB sử dụng phương thức

biểu đạt tương ứng đều nhằm một mục

đích nhất định > giới thiệu 6 mục

đích ứng với từng VB

@ Cho HS sắp xếp các tình huống vào

các kiểu VB phù hợp ( Gợi : muốn

thực hiện các mục đích theo tình

huống đã cho, em cần làm gì ?, vậy

tình huống đó thuộc kiểu văn bản &

phương thức biểu đạt nào ? )

@ Nhìn vào 6 mục đích ứng với 6 kiểu văn bản

và phương thức biểu đạt ở trong SGK Cho các

ví dụ kèm theo

Bài tập:

- Sắp xếp các tình huống:

+ tình huống 1: hành chính + tình huống 2: tự sự

Trang 10

+ tình huống 3: miêu tả + tình huống 4: thuyết minh + tình huống 5: biểu cảm + tình huống 6: nghị luận

- Gọi từng HS đứng dậy đọc từng câu

và làm từng câu

- Gọi 1 HS xung phong làm và trả lời

câu hỏi (Câu hỏi gợi ý : " Con Rồng,

cháu Tiên " thuộc kiểu văn bản nào ?

" Con Rồng, cháu Tiên " thuộc kiểu văn bản tự

sự vì nó trình bày diễn biễn sự việc

IV Củng cố : Đọc lại khái niệm truyền thuyết ( SGK / 7) > khái niệm đó thuộc

phương thức biểu đạt nào ? Vì sao em biết ?

V Dặn dò : Học bài làm bài tập 3, 4, 5 / SBT / 7 + 8.

Chuẩn bị bài : Thánh Gióng.

Trang 11

Tuần : 2

(Truyện truyền thuyết)

- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong líchử chống giặc ngoại xâmcủa dân tộc, lòng ngưỡng mộ kính yêu những người anh hùng có công với đất nước

II Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là truyền thuyết? tóm tắt lại truyện "Bánh chưng bánh giầy"

- Trong truyện có những chi tiết nào kỳ lạ - Nêu ý nghĩa của truyện

III Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

@ GV yêu cầu học sinh đọc và kể

Đọan 1: Từ đầu đến “ mong chú giết giặc

cứu nước” => Sự ra đời và tuổi thơ kỳ lạ củaThánh Gióng

Đoạn 2: “Giặc đã đến từ từ bay lên trời”.

=> Thánh Gióng ra trận đánh giặc ngoại xâm

Đoạn 3: còn lại.=> Những dấu tích lịch sử về

Thánh Gióng

@ GV gọi hs đọc Từ đầu đến “ mong

chú giết giặc cứu nước”

@ Những chi tiết nào liên quan đến sự ra

II/- Đọc – Tìm hiểu chi tiết:

1- Sự ra dời và tuổi thơ khác thường của Thánh Gióng:

@ Bà mẹ ướm vào vết chân to, thụ thai mười

Trang 12

đời kỳ lạ của Thánh Gióng?

@ Những chi tiết này có bình thường

không? Vì sao?

@ Các yếu tố khác thường đó nhấn mạnh

điều gì về con người Thánh Gióng?

@ Những chi tiét nào tiếp tục về sự kỳ lạ

của tuổi thơ Thánh Gióng?

@ Theo em vì sao Thánh Gióng bỗng

lớn nhanh như thổi?

@ Hãy phân tích ý nghĩa của việc “bà

con vui lòng gom góp gạo thóc nuôi chú

bé”

@ Thánh Gióng khác với các vị thần

khác ở trong truyện chúng ta đã đọc điều

gì?

hai tháng, sinh con trai khôi ngô, lên ba tuổi

mà không biết nói

@ Những chi tiết này không bình thườngđượm màu sắc kỳ lạ Ướm chân có thia,mang thai mười hai tháng; lên ba không biếtnói, khôngbiết cười đặt đâu nằm đó

@ Muốn nhấn mạnh Thánh Gióng là cậu békhác thường, là người thần

@ Lên ba không biết nói những nghe tiếng sứgiả bỗng dưng cất tiếng nói, tiếng nói đòi điđánh giặc Kỳ lạ hơn nữa là sự lớn nhanh nhưthổi Cơm ăn mấy cũng không no, áo mặcxong đã đứt chỉ

@ Phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh để kịp đi

đi đánh giặc cứu nước Sự lớn nhanh cũng làchi tiết kỳ lạ của, khác thường của ThánhGióng

@ Chi tiết này nói lên nhan dân ta rất yêunước, ai cũng mong chú bé lớn nhanh đánhgiặc cứu nước

- Việc gom góp gạo thóc thể hiện tình cảmyêu thương đùm bọc của nhân dân đối vớingười đánh giặc Người anh hùng lớn lêntrong sự chở che của, nuôi dưỡng của nhândân

@Thánh Gióng vị thần được sinh ra từ nhândân, được nhân dân nuôi dưỡng và thể hiệnnguyện vọng mơ ước của nhân dân

@ GV gọi HS đọc Giặc đã đến từ từ

bay lên trời.

@ Những chi tiết nào miêu tả việc ra trận

của Thánh Gióng?

@ Em hãy phát biểu cảm tửng của em về

trận đánh của Thánh Gióng Vì sao

Thánh gióng chiến thắng?

- HS phát biểu cảm tưởng khác nhau về

trận thắng oanh liệt của Thánh Gióng.

2- Thánh Gióng ra trận:

Giặc đã đến từ từ bay lên trời

@ - Vươn vai một cái bỗng biến thành mộttráng sĩ

- Ngựa sắt hí dài vang dội, phun lửa

- Gióng mặc áo giáp, cầm roi sắt nhảy lênngựa

- Roi sắt gãy, Gióng nhổ những cụm tre quậtvào giặc

@ Thánh Gióng chiến thắng vì Thánh gióng

là người anh hùng sinh ra trong nhân dân, lớnlên nhờ nhân dân, mang sức mạnh và ý chícủa nhân dân, một dân tộc quật cường cótruyền thống chống giặc ngoại xcâm

@ Gv gọi HS đọc Vua nhớ công ơn

gọi làng Cháy. 3- Thánh Gióng sống mãi với non sông đất nước:

Trang 13

@ Vì sao Thánh Gióng đánh tan giặc lại

bay về trời? Chi tiết này có ý nghĩa gì về

phẩm chất của người anh hùng?

@ Những chi tiết nào có liên quan đến

cuộc đời của Thánh Gióng hiện vẫn còn

lưu giữ khiến ta tin đó là chuyện thực?

@ Vì sao tác giả dân gian muốn coi

Thánh Gióng là có thật?

@ Thánh Gióng là vị thần cao quý, là ngườicủa trời, thể hiện ý trời giúp dân đánh giặc Chi tiết này chứng tỏ người anh hùng làmviệc nghĩa vô tư, không vì vinh hoa phú quý,

nó càng tôn thêm giá trị về người anh hùng

@ - Sắc vua phong về đền thờ ở quê hương

- Hội làng kể niệm về người anh hùng

- Làng Cháy, tre dàng ngà, hồ ao liên tiếp

@ - Nhân dân yêu mến người anh hùng, yêumến truyền thống anh hùngvà tự hào về nó

@ GV nêu câu hỏi để tổng kết:

@ Em hãy nêu vắn tắt nội dung, nghệ

thuật câu chuyện:

@ GV yêu cầu hs đọc, nhắc lại phần ghi

nhớ sgk

III/- Tổng kết – ghi nhớ:

@ - Ca ngợi người anh hùng làng Gióng

- Thể hiện sức mạnh kỳ diệu của dan tộctrong lịch sử chống giặc ngoại xâm

- Thể hiện ước mơ của nhân dân có sức mạnh

vô song bảo vệ Tổ quốc

- Câu chuyện gắn liền với phong tục địadanh, di tích lịch sử làm tăng thêm tính chấthiện thực

IV Củng cố : Hãy kể lại ngắn gọn đoạn văn Thánh Gióng đánh giặc.

V Dặn dò : Học ghi nhớ, làm bài tập 1, 2, 3 / SBT

Chuẩn bị bài Từ mượn

Trang 14

Tuần: 2

10/9/2006

A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói và viết

B Chuẩn bị :

Giáo viên : - Đọc SGK, SGV, soạn giáo án, làm bảng phụ.

Học sinh : - Đọc bài, tìm hiểu bài.

C Các bước lên lớp :

I Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số, vệ sinh.

II Kiểm tra bài cũ : Yêu cầu HS lên phân loại từ đơn, từ phức, từ láy, từ ghép

trong câu sau " Đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng, có hai vợ chồng ông lão chămchỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức "

III Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

@ Yêu cầu HS gấp sách lại, đưa ra mẫu câu "Chú

bé vùng dậy hơn trượng." (tr.24) có gạch chân từ

trượng và tráng sĩ

@ Gọi HS giải thich nghĩa của hai từ đã được

gạch chân

@ Cho các em lật SGK / 22 để giải thích lại

@ Tại sao trong câu đó chỉ có hai từ đó được giải

thích, còn các từ khác thì không ?

@ Bài tập nhanh : Hãy tìm những từ ghép có yếu

tố Hán Việt sĩ đứng sau

@ Theo em, hai từ trượng và tráng sĩ có nguồn

gốc từ đâu ? Vì sao em biết ?

Gợi ý : Các em có hay xem phim Trung Quốc?

Em thấy hai từ đó khi đọc lên thì tiếng TQ & tiếng

VN có chút gì giống nhau không?

Lưu ý : mượn tiếng TQ, đọc theo cách phát âm

của người VN => từ Hán Việt => bảng

@ Cho tìm các từ Hán trong câu :

Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo

Nền cũ lâu đài bóng tịch dương.

@ Gọi HS lên sắp xếp các từ mượn ở câu 3 (tr 24)

vào 2 cột là gốc Hán & gốc khác => nhận xét

I Từ thuần Việt và từ mượn

1- Từ thuần Việt 2- Từ mượn

@ - Giải thích : Những từ quenthuộc do nhân dân ta sáng taọ ra đógọi là từ thuần Việt, còn những từ xa

lạ không do nhân dân ta sáng tạo ragọi là từ mượn

@ Hiệp sĩ, thi sĩ, chiến sĩ, dũng sĩ,bác sĩ, dược sĩ, nghệ sĩ, đấu sĩ, tử sĩ

Trang 15

Giới thiệu : Ngoài việc mượn từ của gốc Hán, ta

còn mượn từ của các nước Anh, Pháp, Nga là

những từ có nguồn gốc Ấn Âu

@ Trong hai nguồn gốc đó, ta mượn từ của gốc

nào nhiều nhất ?

@ Dựa vào hai cột mà HS đã sắp xếp ở hoạt động

3, tách từ ra - đi -ô và in - tơ - net ra khỏi các từ

@ + Viết như từ thuần Việt cho các

từ đã được Việt hóa hoàn toàn + Viết có dấu gạch ngang để nối các tiếng cho những từ chưa được Việt hóa hoàn toàn.

@ Gọi HS đọc ý kiến của Bác Hồ trích trong

SGK / 25

@Việc mượn từ có mặt tích cực gì ? Mặt tiêu cực

của việc lạm dụng từ mượn là gì ?

Liên hệ tình huống hài : A tông xe vào B, A hỏi

"Có sao không?", B trả lời "No- star - where" (không

sao đâu) để chứng tỏ vốn tiếng Anh của mình

nhưng lại sai hoàn toàn => lạm dụng tùy tiện từ

mượn nên rất ngớ ngẩn, làm cho người Việt & cả

người nước ngoài không hiểu được

@ Gọi HS đọc ghi nhớ

Giới thiệu : bảng tra cứu từ Hán Việt ở SGK tập II

=> từ Hán Việt rất cần khi làm Tập làm văn

2 Nguyên tắc mượn từ :

* Ghi nhớ 2 (SGK / 25)

- Tích cực : làm giàu cho tiếng Việt

- Tiêu cực : làm cho tiếng Việt kém

trong sáng

Hoạt động 5: Luyện tập

II Luyện tập :

1 a) Hán Việt : vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b) Hán Việt : gia nhân

c) Anh: pôp, in-tơ-net

2 a) khán (xem ), thính (nghe ), độc (đọc ), giả ( người )

b) yếu ( quan trọng ), lược (tóm tắt ), nhân ( người ), điểm điểm )

3 a) Đơn vị đo lường : met, lit, ki-lô-met, ki-lô-gam, thìa

b) Bộ phận xe đạp : ghi - đông, gác- đơ- bu, pê - đan

c) Đồ vật : xoong, ra - đi - ô, vi-ô- lông, dương cầm, pi - a - nô

4 a) Từ mượn : phôn, fan, nốc ao

b) +Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật với bạn bè, người thân

+Có thể dùng để viết tin trên trang báo

IV Củng cố : Các từ : phụ mẫu, phụ tử, huynh đệ, không phận, hải phận là từ

mượn của gốc nào ? Hãy thử giải nghĩa của chúng sang từ thuần Việt ( cha mẹ, cha con,anh em, vùng trời, vùng biển )

V Hướng dẫn học ở nhà

- Học hai ghi nhớ, bổ sung các bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn tự sự.

Trang 16

Tuần: 2

10/9/2006

A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giáotiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

B Chuẩn bị :

 Giáo viên : đọc SGK, SGV, soạn giáo án, làm bảng phụ

 Học sinh : đọc bài, tìm hiểu bài

C Các bước lên lớp :

I Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số, tác phong.

II Kiểm tra bài cũ : Văn bản là gì ? Văn bản " Thánh Gióng " thuộc kiểu văn bản

nào ? Ngoài ra còn có những kiểu văn bản nào khác ?

III Bài mới

@ Khi muốn được nghe kể chuyện,

các em sẽ nói như thế nào?

- Các cách yêu cầu đó cũng giống như

các trường hợp trong SGK / 27 >

gọi HS đọc

@ Gặp trường hợp đó, người nghe

muốn biết điều gì ?

@ Thế người kể phải làm gì ?

@ Khi kể chuyện, người kể không kể

những sự việc để làm sáng tỏ vấn đề

mà người nghe muốn biết thì mục đích

giao tiếp có đạt được không? Vậy khi

kể, người kể cung cấp cho người nghe

@ Qua những trường hợp trên, em

@ Các câu chuyện văn học (cổ tích, truyềnthuyết .), chuyện đời thường, chuyện sinhhoạt

@ Yêu cầu người khác kể chuyện cho mình

@ Muốn tìm hiểu về người, về sự vật để bày tỏthái độ khen chê; để nhằm giải thích sự vật, hiệntượng

@ Phải kể chuyện ( riêng trường hợp 4 thìngười yêu cầu cũng là người kể chuyện )

@ Lúc đó mục đích giao tiếp sẽ không đạt được

Do đó, khi kể thì người kể thông báo, giải thíchcho người nghe biết về người, sự vật được kể

mà người nghe yêu cầu để người nghe bày tỏthái độ đúng đắn

@ Giải thích sự việc, tìm hiểu con người, bày tỏ

Trang 17

hiểu tự sự đáp ứng yêu cầu gì của con

người ?

@ Chia nhóm cho HS thảo luận cả hai

phần trong câu hỏi 2 (SGK / 28) về

văn bản " Thánh Gióng "

@ Nhìn vào thứ tự này, em có nhận

xét gì về cách kể chuyện ?

- GV giải thích cụ thể hơn câu trả lời

của HS, có kèm theo ví dụ để minh

họa

=> chuỗi sự việc theo thứ tự nhất định

nhằm thể hiện một ý nghĩa nào đó

chính là phương thức tự sự

@ Như vậy tự sự là gì?

- Gọi HS đọc ý thứ nhất / ghi nhớ

Lưu ý : Khi kể một sự việc thì phải kể

chi tiết nhỏ hơn, chi tiết trước cũng

dẫn đến chi tiết sau (minh họa cho sự

việc 1 cho văn bản T Gióng có : hai

vợ chồng ông lão muốn có con > bà

vợ ra đồng giẫm vết chân lạ > có

mang 12 tháng > đứa bé 3 tuổi không

biết nói, không cười, không biết đi )

@ Để thể hiện ý nghĩa của toàn bộ văn

bản Thánh Gióng thì chúng ta có thể

kể dừng lại ở sự việc thứ năm được

không? Vì sao?

@ Nhưng nếu người nghe chỉ muốn

biết về việc Thánh Gióng đã đánh giặc

như thế nào thì có cần kể cả 8 sự việc

không ? Chỉ cần dừng lại ở đâu ?

=> Chốt ý : Do vậy khi ta kể ( phương

thức tự sự ) cần đáp ứng yêu cầu kể

chuyện ( mục đích tự sự )

thái độ khen chê

@ 8 sự việc theo thứ tự trước sau của văn bản : 1) Sự ra đời của T Gióng

2) T Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánhgiặc

3) T Gióng lớn nhanh như thổi

4) T Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựasắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc 5) T Gióng đánh tan giặc

6) T Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay vềtrời

7) Vua lập đền thờ, phong danh hiệu

8) Những dấu tích còn lại của T Gióng

@ Đây là một chuỗi sự việc có thứ tự, có đầuđuôi Việc xảy ra trước là nguyên nhân dẫn đến

sự việc xảy ra sau nên có vai trò giải thích choviệc sau nhằm thể hiện một ý nghĩa nào đó

I Tự sự là gì?

Tự sự thường gọi là kể chuyện, là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc khác, cuối cùng dẫn đễn một kết thúc nhằm thể hiện một ý nghĩa nào đó.

Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đền và bày tỏ thái độ khen, chê

@ Không thể vì chưa nói lên tinh thần ham đánhgiặc nhưng không màng công danh của Gióng,không thể hiện được lòng ngưỡng mộ của nhàvua và nhân dân, không chứng tỏ được truyện

Thánh Gióng dường như là có thật.

@ Không cần kể cả 8 sự việc, chỉ cần kể từ sựviệc thứ 2 đến sự việc thứ 5 vì như vậy là đãthực hiện mục đích tự sự

II/- Luyện tập:

Trang 18

Bài tập 1: Truyện Ông già và thần chết phương thức tự sự được thể hiện như thế

nào? Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- Câu chuyện trình bày một chuỗi sự việc và diễn biễn tâm trạng ông lão.

* Ông già đốn xong củi mang về.

* Ông già kiệt sức đặt bõ củi xuống, nghĩ đế cái chết.

* Thần chét đến.

* Ông già sợ hãi không nghĩ đến cái chết nữa, nhờ thàn chết nhắc bó củi.

- Câu chuyện đề cao sự sống: sự sống là sao quý nhất đối với con người, ngay cả khi kiệt sức ong già vẫn nghĩ đến sự sống.

Bài tập 2: Bài thơ Sa bẫy có phải là tự sự không? Vì sao?

- Baì thơ Sa bẫy là thơ tự sự vì bài thơ trình bày một chuỗi sự việc: kể chuyện bé

Mây và méo rue nhau đi bẫy chuột, những mèo tham ăn nên sa bẫy

Bài tập 3: Hai văn bản Huế - khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ 3 và Người

Âu Lạc đánh quân Tần xâm lược có nội dung tự sự không? Vì sao? Tự sự ở đây có vai

trò gì?

Hai văn bản có nội dung tự sự:

Văn bản Huế - khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ 3 là một bản tin, nêu

những thông tin chính về trại điêu khắc quốc tế lần thứ 3 tại Huế với các chi tiết cụ thể:

ngày khai mạc, số tác giả, thời gian, ngày bế mạc, mục đích

Văn bản Người Âu Lạc đánh quân Tần xâm lược là câu chuyện kể về cuộc khởi

nghĩa chống quân Tần của nhân dân Âu Lạc, qua đó thể hiện tinh thần đấu tranh anhdũng không sợ hy sinh gian khỏ của người Việt

IV Củng cố : Khi kể một câu chuyện, trần thuật hay tường thuật lại một sự việc

có phải là tự sự không? Vì sao như vậy?

V Dặn dò : Học ghi nhớ, xem bài tập

Trang 19

Tuần : 3

Tiết : 9

BÀI 3SƠN TINH - THỦY TINH

(Truyện truyền thuyết)

cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên nhiên, bảo vệ cuộc sống của mình

- Khơi gợi lòng ước mơ, khát vọng chinh phục thiên nhiên vì cuộc sống của conngười

B Chuẩn bị :

Giáo viên : - Đọc SGK, SGV, soạn giáo án.

Học sinh : - Đọc bài, tìm hiểu bài.

C Các bước lên lớp :

I Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, nề nếp.

II Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là truyền thuyết? tóm tắt lại truyện "Thánh Gióng"

- Trong truyện có những chi tiết nào kỳ lạ - Nêu ý nghĩa của truyện

III Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

@ GV yêu cầu học sinh đọc và kể

Đoạn 2: “Một hôm mỗi thứ một

đôi” => Giới thiệu hai nhân vật chính đến cầu hôn và đọ tài, vua Hùng ra điều kiện kén rễ

Đoạn 3: “Hôm sau rút quân” =>

Sơn Tinh đến trước rước Mỵ Nương, Thủy Tinh đem quân đánh Sơn Tinh, cuộc chiến quyết liệt cuối cùng Sơn Tinh thắng.

Đoạn 4: còn còn lại => Thủy Tinh

không quên mối thù, hằng ănm dâng nước lên đánh Sơn Tinh

II/- Đọc – tìm hiểu chi tiết:

Trang 20

@ Truyện được kể về những nhân vật nào

và về sự việc gì?

1- Nhân vật và sự việc:

@ - Truyện kể về vua Hùng, MỵNương, Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Hai bên đánh nhau dữ dội Thuỷ Tinhthua phải rút quân về

- Không quên mối thù hằng năm ThủyTinh vẫn làm mưa gió, bão lụt đánh SơnTinh

@ GV gọi HS đọc Từ đầu rước Mỵ

Nương về núi.

@ Ở đoạn truyện này, em thấy có những

chi tiết nào kỳ lạ?

=> Sính lễ khó kiếm nhưng hai vị thần chỉ lo đầy đủ chưa đầy một ngày Sơn Tinh đến ttrước lấy được Mỵ Nương

Thủy Tinh đến sau không lấy được Mỵ Nương, vì thế xảy ra việc đánh nhau dữ dội của hai vị thần

@ GV gọi HS đọc Thủy Tinh đến sau

hết truyện.

@ Thủy Tinh đã thể hiện sức mạnh ghê

gớm của mình như thế nào trong cuộc giao

tranh với Sơn Tình?

@ Người xưa đã tưởng tượng ra sức mạnh

ghê gớm của Thủy Tinh nhằm mục đích

gì?

@ Gọi HS đọc từ Sơn Tinh không hề nao

núng đến hết

@ Sơn Tinh tỏ rõ sức mạnh của mình

trong cuộc giao chiến với Thủy Tinh như

3- Cuộc chiến giữa hai vị thần:

@ - Thủy Tình đến chậm không lấy đực

Mỵ Nương nổi giận đùng đùng đemquân đánh Sơn Tinh hòng cướp lại MỵNươn

- Thủy Tinh thể hiện sức mạnh hô mưa,gọi gió làm rung chuyển cả đất trời, làmngập nhà cửa, ruộng đồng, đồi núi khiếnthành Phong Châu nổi như nổi lềnhbềnh trên một biển nước

@ Người xưa tưởng tượng sức mạnh

ghê gớm của Thủy Tinh nhằm hìnhtượng hóa sức mạnh của bão lụt, giảithích hiện tượng lũ lụt khủng khiếp củathiên nhiên thường diễn ra hằng năm

@ Sơn Tinh chiến đấu để giữ lại hạnhphúc cho mình cho nên thần không hề

Trang 21

thế nào?

@ Người xưa đã tưởng tượng ra sức mạnh

ghê gớm của Sơn Tinh nhằm mục đích gì?

@ Chi tiết “Nước dâng lên bao nhiêu, núi

đồi cao lên bấy nhiêu” nói lên ước mong

gì của người xưa?

nao núng, dùng phép bốc từng quả đồi,dời từng quả núi: “Nước dâng lên baonhiêu, núi đồi cao lên bấy nhiêu” Saumấy tháng giao chiến quyết liệt, SơnTinh vẫn vững vàng, Thủy Tinh sức kiệtphải rút quân

@ - Nhằm phản ánh sức mạnh vĩ đạicủa nhân dân hàng nghìn đời nay đãkiên trì đắp đê để chế ngự nạn lũ lụt ởlưu vực sông Hồng, đồng thời nói ước

mơ chiến thắng thiên tai của người xưa

- Đó chi tiết quan trọng trong trí tưởngtượng về sức mạnh chiến thắng của SơnTinh

@ - Trước hết đó là sự thần thánh hóa,hình tượng hóa những con đê sơ khaithời cổ, biểu hiện sinh động công trình

đê điều chống lũ lụt của nhân dân ta

- Sau nữa chi tiết ấy thể hiện tập trungước mơ chiến thắng của người xưa

@ GV nêu câu hỏi để tổng kết:

@ Em hãy nêu vắn tắt nội dung, nghệ

thuật câu chuyện:

@ GV yêu cầu hs đọc, nhắc lại phần ghi

nhớ sgk

III/- Tổng kết – ghi nhớ.

- Giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm,đồng thời thể hiện ước mơ chiến thắngthiên tai

- Trí tưởng tượng phong phú, các yếu tốhoang đường tạo nên sức hấp dẫn chocâu chuyện

IV Củng cố :

- Vì sao tên của nhân vật chính lại trở thành tên truyện ?

- Người xưa sáng tạo ra truyện Sơn Tinh Thủy Tinh nhằm mục đích gì?

- Hình tượng Sơn Tinh đại diệncho ai?

- Hình tượng Thủy Tinh đại diệncho ai?

Trang 22

Tuần : 3

Tiết : 10

BÀI 3NGHĨA CỦA TỪ

Giáo viên : - Đọc SGK, SGV, soạn giáo án, bảng phụ

Học sinh : - Đọc lại bài, tìm hiểu bài

C Các bước lên lớp :

I Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số, tác phong.

II Kiểm tra bài cũ :

1 Thế nào là từ mượn ? Bộ phận từ mượn nào nhiều nhất trong tiếng Việt ? Cho ví

dụ

2 Đặt câu với từng từ trong cặp ví dụ sau : chết / hy sinh, vợ / phu nhân => Emhãy nhận xét cách dùng ừ mượn trong hai trường hợp đó

III Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

@ Treo bảng phụ có ba chú thích để

tìm hiểu bài trong SGK / 35 ( cách

giải nghĩa cho từ tập quán, lẫm liệt,

nao núng ).

@ Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ

phận?

=> bổ sung: hai phần đó được ngăn

cách bằng dấu (:), khi đọc ta thay

bằng là hoặc đổi giọng.

@ Bộ phận nào trong chú thích nêu

lên nghĩa của từ?

@ Nhìn vào từ lẫm liệt, hãy cho biết

hình thức và nội dung của nó

@ Vậy nghĩa của từ ứng với phần

nào trong mô hình sgk?

I/- Nghĩa của từ là gì?

@ Gồm hai phần : phần bên trái là các từ inđậm cần giải thích, phần bên phải là nội dunggiải thích của từ

@ Bộ phận bên phải là nội dung giải thích củatừ

@ + Hình thức là được viết bằng các kí tự l,

â, m, i, ê, t và các dấu ngã , nặng.

+ Nội dung của nó là hùng dũng, oai nghiêm.

@ Phần nội dung

Trang 23

@ Vậy thế nào là nghĩa của từ ? @ Nội dung theo ghi nhớ sgk tr 35.

@ Các từ tập quán, lẫm liệt, nao

núng có trong các tác phẩm nào em

đã học ? Các tác phẩm đó thuộc thể

loại nào ?

@ Thế nào là truyền thuyết ?

@ Trong ba cách giải nghĩa của từ

đó, em thấy từ nào có cách giải

thích nghĩa giống với cách giải thích

nghĩa của từ truyền thuyết ?

@ Đó là cách giải nghĩa như thế

nào?

@ Cho câu Thánh Gióng có tư thế

lẫm liệt của người anh hùng Từ

lẫm liệt có thể được thay thế bằng từ

hùng dũng và oai nghiêm không ?

Vì sao ?

@ Ba từ có thể thay thế nghĩa cho

nhau gọi là từ gì ? Vậy từ lẫm liệt

được giải thích nghĩa bằng cách gì?

@ Cho HS nhìn vào từ nao núng,

em thấy nao núng và không vững

lòng tin có nghĩa như thế nào ?

@ Vậy từ nao núng được giải thích

nghĩa theo cách nào ?

@ Vậy có mấy cách giải thích của

từ?

II/- Cách giải thích nghĩa của từ.

@ Con Rồng, cháu Tiên; Thánh Gióng; SơnTinh, Thủy Tinh Là những tác phẩm thuộc thểloại truyền thuyết

@ Khái niệm truyền thuyết

@ Gọi là từ đồng nghĩa Từ đó được giải thíchbằng cách đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giảithích

@ Có nghĩa trái ngược nhau + nao núng # không vững lòng tin + không nao núng # vững lòng tin

@ Đưa ra từ trái nghĩa với từ cần giải thích

@ Có thể giải thích nghĩa của ừt bằng hai cáchsau:

* Trình bày khái niệm mà tự biểu thị

* Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩavới từ cần giải thích

III/- Luyện tập:

Bài tập1: ( HS làm miệng ).

Bài tập : Điền từ thích hợp

a) Học tập : học và luyện tập

b) Học lỏm : nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo

c) Học hỏi : tìm tòi, hỏi han để học tập

d) Học hành : học văn hóa có thầy

Bài tập 3 Điền từ thích hợp:

a) Trung bình : ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá

b) Trung gian : ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền hai bộ phận

c) Trung niên: đã quá tuuỏi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già

Bài tập 4 Giải thích nghĩa :

a) giếng:hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nước ( trình bày khái niệm)

Trang 24

b) rung rinh : chuyển động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp ( trình bày khái niệm )

c) hèn nhát : thiếu can đảm đến mức khinh bỉ (đưa ra từ trái nghĩa).

Bài tập 5 Từ mất :

+Theo Nụ : không biết ở đâu

+Theo cách thông thường : không còn được sở hữu, không có, không thuộc

về mình nữa ( mất cái ví, mất cây bút )

IV Củng cố :

- Đọc phần chú thích của truyên " Sơn Tinh - Thủy Tinh ",

- Tìm hiểu cách giải thích nghĩa của các từ: cầu hôn, lạc hầu, phán, sính lễ, tâu,hồng mao

V Dặn dò :

- Học ghi nhớ, xem bài tập

- Chuẩn bị bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự : sự việc và nhân vật

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

I Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số, vệ sinh.

II Kiểm tra bài cũ : Tự sự là gì ? Em hãy kể câu chuyện để giải thích vì sao người

Việt Nam tự xưng là con Rồng, cháu Tiên ?

III Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

@ Treo bảng phụ ghi 7 sự việc

trong truyện Sơn Tinh - Thủy Tinh

1) Vua Hùng kến rể

2) ST - TT đến cầu hôn

3) Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

4) Sơn Tinh đến trước được vợ

5) Thủy Tinh đến sau, tức giận,

dâng nước đánh Sơn Tinh

6) Hai bên giao chiến hàng tháng

trời, cuối cùng TT thua, rút về

7) Hằng năm TT lại dâng nước

I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

1 Sự việc trong văn tự sự:

Khởi đầu: - Vua Hùng kến rể.

Phát triển: - ST - TT đến cầu hôn

- Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

- Sơn Tinh đến trước được vợ

Cao trào: - Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng

nước đánh Sơn Tinh

Kết thúc: - Hai bên giao chiến hàng tháng

trời, cuối cùng TT thua, rút về

Trang 25

đánh ST, nhưng đều thua

@ Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự

việc phát triển, sự việc cao trào và

sự việc kết thúc (giải thích cao trào

với nhau theo quan hệ nào?

@ Đổi số thứ tự của 7 sự việc ở

diễn biến sao cho thể hiện được tư

tưởng mà người kể muốn biểu đạt

@ Nếu kể 1 câu chuyện mà chỉ

dùng 7 sự việc đó một cách trần trịu

thì câu chuyện có hấp dẫn không ?

@ Hãy cho biết những yêu cầu đó

ứng với phần nào trong truyện Sơn

Tinh - Thủy Tinh

Hướng dẫn HS nhận xét, lựa chọn

sự việc trong văn tự sự.

@ Em hãy chỉ ra những chi tiết

chứng tỏ thiện cảm của người kể

dành cho nhân vật Sơn Tinh

@ Có thể cho Thủy Tinh thắng Sơn

Tinh được không ?

@ Chúng ta có thể bỏ qua chi tiết

- Hằng năm TT lại dâng nước đánh

ST, nhưng đều thua

@ Không vì thiếu tính liên tục, vì sự việc sau

đó không được giải thích rõ

@ Theo quan hệ nhân quả (nguyên nhân - kếtquả)

@ Không thể vì các sự việc đã được sắp xếptheo trật tự có ý nghĩa sự việc trước giải thích

lí do cho sự việc sau và cả chuỗi sự việc khẳngđịnh chiến thắng của Sơn Tinh

@ Không được vì như vậy thì truyện rất khôkhan và trừu tượng Muốn truyện hay thì cầnphải có chi tiết, phải có sự việc cụ thể, phải có

6 yêu cầu : a) Ai làm ( nhân vật là ai ) b) Việc xảy ra ở đâu ( địa điểm ) c) Việc xảy ra lúc nào (thời gian ) d) Việc xảy ra do đâu ( nguyên nhân ) đ) Việc diễn biến thế nào ( quá trình ) e) Việc kết thúc thế nào (kết quả)

@ a) Bắt đầu là do Hùng Vương, Mị Nươngnhưng chủ yếu là do ST- TT

b) Ở thành Phong Châu, ở sông và núi

c) Thời vua Hùng thứ 18 d) Do vua Hùng kén rể đ) Diễn biến (.2, 3, 4, 5 ) e) Kết quả : TT thất bại, hằng năm dângnước đánh ST nhưng đều thua nên rút lui về

@ Những chi tiết: có tài xây lũy chống lụt,sính lễ vua ra dễ tìm đối với ST, liên tục thắng( cưới được vợ, thắng trong giao tranh ) =>ngầm ca ngợi Sơn Tinh

@ Không thể vì nếu TT thắng thì vua Hùng vàthần dân sẽ ngập chìm trong nước lũ => ngầm

ca ngợi tài trí của vua

@ Không được vì truyện nhằm giải thích lũ lụt

Trang 26

cuối Hằng năm rút quân về?

@ Vậy các sự việc được lựa chọn

trong văn tự sự phải nhằm mục đích

gì?

@ Từ các sự việc nêu trên, em có

thể rút ra sự việc trong văn tự sự

được trình bày như thế nào?

kể muốn biểu đạt

Dẫn dắt : Trong văn tự sự, sự việc

cụ thể làm hay tác phẩm nhưng nếu

thiếu nhân vật thì cũng rất khó hiểu

=> ghi bảng mục 2

@ Trong văn tự sự, nhân vật là

người làm ra sự việc và là người

được nói tới, em hãy kể tên các

nhân vật trong truyện ST - TT Cho

biết ai là nhân vạt chính? Ai là nhân

vật phụ? Vì sao em cho là như vậy?

@ Các nhân vật phụ này có cần

thiết không ? Có thể bỏ qua được

không ?

@ Treo bảng phụ có kẻ bảng tìm

hiểu nhân vật , yêu cầu HS suy nghĩ

và lên điền vào các ý trong bảng

đó :

2 Nhân vật trong văn tự sự

@ ST, TT là nhân vật chính vì họ được kể việcnhiều nhất và được nói tới nhiều nhất Cácnhân vật khác là nhân vật phụ vì ít được nóitới, chỉ được kể sơ qua

@ cần thiết không thể bỏ qua vì các nhân vậtphụ giúp cho nhân vật chính hoạt động

@ Điền vào trong bảng phụ các yếu tố (cóhoặc không)

Nhân vật Tên gọi Lai lịch Chân dung Tài năng Việc làm

Vua Hùng Vua Hùng thứ mười

tám không không kén rể,bàn vơicác Lạc hầu,

ra lời phán

Sơn Tinh Sơn Tinh núi Tản

có nhiều tàilạ,đem sính lễđến trước

thể hiện tài khicầu hôn vàgiao tranh vớiThủy TinhThủy Tinh Thủy Tinh ở miềnbiển không

có nhiều tài lạ thể hiện tài khi

cầu hôn, giaotranh

Mị Nương Mị Nương con vua

theo Sơn Tinh

về núiLạc hầu Lạc hầu quan củavua không không bàn việc vớivua

Trang 27

@ Khi muốn giới thiệu nhân vật

trong văn tự sự ta giới thiệu gì ?

@ Tóm lại, em biết gì về nhân vật

Chỉ ra những nhân vật rong truyện Sơn Tinh Thủy Tinh đã làm:

- Vua Hùng: Kén rễ, ra điều kiện chọn rex.

- Mị Nương: Lấy chồng, theo Sơn Tinh Về núi Tản Viên.

- Sơn Tinh: đến cầu hôn Mị Nương, đem lễ vật đến trước, đánh trả Thủy Tinh,

chiến thắng Thủy Tinh

- Thủy Tinh: Dến cầu hôn Mị Nương, đem lễ vật đến sau không lấy được vợ, kéo

quân đánh Sơn Tinh, bị thua, hằng năm dâng nước đánh Sơn Tinh những thất bại

Vai trò Ý nghĩa các nhân vật:

Sơn Tinh, Thủy Tinh là nhân vật chính góp phần rất lớn vào việc thể hiện chủ đề

truyện ( giải thích hiện tượng lũ lụt )

Vua Hùng và Mị Nương là nhân vật phụ làm tiền đề cho nhân vật chính hoạt

động

Nếu đổi là Vua Hùng kén rể thì chưa nói được ý nghĩa của truyện,

Nếu đổi là Truyện vua Hùng, Mị Nương, ST và TT thì đánh đồng nhân vật

chính và phụ và dài dòng

Nếu đổi Bài ca chiến công của Sơn Tinh thì chưa khái quát đầy đủ ý nghĩa câu

chuyện

IV Củng cố :

Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào?

Em biết gì về nhân vật trong văn tự sự?

V Dặn dò :

Làm bài tập 2

Chuẩn bị bài : Sự tích Hồ Gươm.

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.

Trang 28

A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS:

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện

sự tích Hồ Gươm

- Kể lại được truyện

- Giáo dục lòng tự hào về quê hưng đất nước, truyền thống chống giặc ngoại xâmcủa dân tộc

B Chuẩn bị :

Giáo viên : - Đọc SGK, SGV, soạn giáo án.

Học sinh : - Đọc bài, tìm hiểu bài.

C Các bước lên lớp :

I Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, nề nếp.

II Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là truyền thuyết ? tóm tắt lại truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh"

- Trong truyện có những chi tiết nào kỳ lạ - Nêu ý nghĩa của truyện

III Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

@ GV yêu cầu học sinh đọc và kể

Đọan 1: Từ đầu đến “ Ha ha! Một lưỡi

gươm” => Lê Thận đánh các được gươm.

Đoạn 2: “Về sau không còn bóng một

tên giặc trên đất nước” =>Gươm thần gặp chủ đánh đuổi giặc ngoại xâm.

Đoạn 3: “Một năm sau hồ Hoàn Kiếm”.

=>Rùa vàng đòi lại gươm.

@ GV gọi HS đọc Từ đầu đến “ không

còn bóng một tên giặc trên đất nước”

@ Những chi tiết nào trong đoạn 1 của

câu chuyện chứng tỏ thanh gươm kỳ lạ?

@ Những chi tiết nào tiếp tục cho ta thấy

thanh gươm mà Lê Thận bắt được là

thanh gươm thần kỳ?

II/- Đọc – tìm hiểu chi tiết:

1- Thanh gươm thần kỳ giúp đánh giặc cứu nước.

@ - Thanh sắt bị ném hai lần vẫn chui vàolưới, và lần thứ ba, buộc ngừi đánh cá phảingạc nhiên, soi vào ánh lửa nhận ra đó làthanh gươm

@ - Tự nhiên sáng rực lên ở xó nhà.

- Chuôi gươm nạm ngọc cũng phát “ánhsáng lạ”

- Đặc biệt hơn khi tra gươm (nhặt ở dướisông) và chuôi gươm (nhặt được trên ngọncây trong rừng) mà vẫn “vừa như in”

Trang 29

- Đáng chú ý hơn là hai chữ khắc trên lưỡi

gươm thuận thiên, tức vừa ý trời Người sử

dụng gươm như vậy là làm theo ý trời

@ - Thanh gươm rực sáng lên không phảikhi nó chui vào lưỡi gươm của Lê Thận màđến khi nó được chủ tướng Lê Lợi xem Sau

đó chuôi gươm cũng phát sáng để Lê Lợinhận ra và nhớ đến thanh gươm, đem giắtvào lưng

- Ý nghĩa của việc tỏa sáng kỳ lạ làm chothanh gươm thêm thiêng liêng quý báu.Mặc khác thể hiện thanh gươm đã gặp đượcminh chủ, báo cho minh chủ biết để sửdụng gươm vào việc lớn thuận lòng trời

@ - Sức mạnh của gươm thần thể hiện ởchỗ chuyển bại thành thắng, biến yếu thànhmạnh Trước khi có gươm họ bỏ trốn, saukhi có gươm họ xông xáo, chủ động đi tìmgiặc trước kia họ ăn uống khổ cực nay cónhững kho lương của giặc họ đọat được.Gươm đã mở đường cho họ quét sạch quânxâm lược

@ Gv gọi hs đọc “Một năm sau hồ

Hoàn Kiếm”.

@ Long Quân đòi lại thanh gươm lúc

nào? Vì sao Long Quân đòi lại gươm?

@ Có những điều kỳ lạ khi Long Quân

đòi lại gươm?

2- Hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm:

@ - Long Quân đòi lại thanh gươm khi đấtnước ta đã bình yên- một năm sau khi đuổigiặc Minh- Gươm là vũ khí là vật báu đểđánh đuỏi quân xâm lược Nay chiến tranhkhông còn nên thanh gươm cần được trả.Việc đó còn có ý nghĩa nhắc nhở nhiệm vụvhính là chăm lo xây dựng đất nước

@ - Rùa vàng không đưa gươm trực tiếpcho Lê Lợi nhưng nay lại đến đòi Thanhgươm được cho ở Thanh Hóa lưỡi một nơi,chuôi một nơi, mà nay lại đòi ở hồ tả Vọng.Rùa vàng có thể đứng trên mặt nước mà nóivới vua, và vua thấy gươm thần tự nhiênđộng đậy

@ GV nêu câu hỏi để tổng kết:

@ Em hãy nêu vắn tắt nội dung, nghệ

thuật câu chuyện

Câu chuyện có nhiều chi tiết kỳ lạ nhưng lạigắn với nhân vật lịch sử và địa dsnh cụ thể

Trang 30

càng tăng thêm giá trị nhân vạt và địa danhđược nói đến.

@ GV cho hs đọc phần đọc thên để thấy

rõ ý nghĩa chi tiết trao gươm thần

@ Gv gọi ý cho hs:

IV/- Luyện tập:

- Lê Lợi không nhận cả lưỡi gươm và chuôigươm cùng một lúc, vì như vậy giảm bớttính chất li kỳ, vừa không thể hiện rõ tínhchất toàn dân trên mọi miền đất nước

- Việc trả gươm ở Thăng Long mở rộng ýnghĩa của câu chuyện, vừa đề cao uy tín nhàvua (làm chủ đất nước) vừa thể hiện đượ tưtưởng yêu hòa bình và cảnh giác của nhândân ta: ở đâu cũng có thể mượn và trả gươmthần để đánh giặc

D Hướng dẫn học ở nhà:

- Lê Lợi nhận được thanh gươm như thế nào?

- Ý nghĩa cách Long Quân cho mượn gươm và đòi gươm?

- Chuẩn bị tiết Chủ đề và dàn bài của văn tự sự.

Trang 31

Tuần : 4

Tiết : 14

BÀI 4CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

Ngày soạn :

23 / 09 / 2006

A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Nắm được thế nào là chủ đề của bài văn tự sự, bố cục và yêu cầu của các phần

trong bài văn tự sự

- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

I Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số, vệ sinh.

II Kiểm tra bài cũ : Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào ? Nhân

vật bao gồm những ai ? Đóng vai trò gì ?

III Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

@ Cho HS đọc truyện trong SGK

@ Chi tiết nào trong truyện gây cho

em ấn tượng nhất ?

@ Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị

trước cho chú bé con người nông

dân bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất

gì của người thầy thuốc ?

@ Em hãy tìm những câu văn thể

hiện chủ đề của bài văn?

@ Ngoài những câu văn trực tiếp

thể hiện chủ đề, em thấy còn có

những chi tiết nào cũng làm rõ chủ

đề đó?

@ Như vậy ta có thể tìm chủ đề của

bài văn tự sự bằng cách nào? Trong

các nhan đề ở câu (c), em chọn nhan

Đây là một người thầy thuốc cao cả, một thầythuốc tầm thường sẽ đi chữa cho ông nhà giàutrước, lấy cớ là ông ta mời trước, bắt con ngườinông dân chờ

@ Người hêt lòng người bệnh; Con người ta cứu giúp nhau ơn huệ.

(còn thể hiện qua các việc làm của Tuệ TĨnh).

@ Bằng các câu văn trực tiếp thể hiện, qua việclàm, hành động, lời nói của nhân vật

@ Còn có cách khác đó là căn cứ vào nhan đề

Nhan đề 1 nêu tình huống phải lựa chọn qua đó thểhiện phẩm chất cao đẹp của Tuệ Tĩnh; nhan đề 2 &

3 đã chỉ ra chủ đề khá sát vì đề cập đến tình cảm

và y đức nghề nghiệp cua người thầy thuốc

II/- Bài học

Trang 32

@ Nhan đề là cách thể hiện chủ đề

rõ nhất cho văn bản Em hãy nhắc

lại thế nào là chủ đề ?

1 Chủ đề của bài văn tự sự :

Chủ dề là vấn đề chủ yếu người viết muốn đặt ra trong văn bản.

Chủ dề thể hiện trong sự việc, trong mâu thuẩn

và cách giải quyết vấn đề Thông thường tên văn bản nêu khái quát chủ đề văn bản

@ Khi làm văn các em có làm dàn

bài không? Dàn bài của một bài văn

nói chung có mấy phần? Đọc truyện

trong SGK em thấy nó đã đủ các

phần chưa? Các phần mở bài, thân

bài, kết bài của văn bản đó đã thực

hiện các nhiệm vụ gì?

2- Dàn bài của bài văn tự sự

@ Khi làm văn cần làm dàn bài Dàn bài của bàivăn thường có ba phần

Mở bài: Giới thiêu chung vè sự việc và nhân vật Thân bài: Kể diễn biến sự việc

Kết bài: Kể kết cục của sự việc

III Luyện tập :

Bài tập 1 Truyện Phần thưởng"

a) Biểu dương lòng trung thành với vua và trí thông minh của người nông dân, chếgiếu tên cận thần tham lam

Chủ đề thể hiện qua :

Người nông dân nhặt được viên ngọc quý liền muốn đem dâng vua (lòng trungthành)

Tên quan đòi chia đôi phần thưởng (tham lam)

Anh xin vua thưởng cho năm mươi roi, để chia cho tên quan tham lam 25 roi(khôn khéo)

b) Mở bài : câu 1; Thân bài : các câu giữa; Kết bài : câu cuối

Bài tập 2 So sánh hai truyện :

- Mở bài : + STTT : nêu gọn tình huống + STHG : dẫn vào tình huống dài dòng

- Kết bài : + STTT : nêu sự việc sẽ còn tiếp diễn mãi

+ STHG : nêu sự việc kết thúc, không tiếp diễn

Từ đó em thấy có mấy cách mở bài và kết bài ?

- Có hai cách :

+ Mở bài : giới thiệu chủ đề hoặc kể tình huống xảy ra câu chuyện

+ Kết bài : kể sự việc kết thúc hoặc kể sự việc tiếp tục sang chuyện khác như vẫnđang tiếp diễn

IV Củng cố : Gọi HS đọc phần Đọc thêm => yêu cầu : dựa vào các cách mở bài

đó em hãy viết một mở bài khác cho chuyện " Phần thưởng "

V Dặn dò : Học bài, làm bài tập 3, 4 ( sách bài tập / 21 )

Chuẩn bị : đọc trước bài Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Trang 33

Tuần : 4

Tiết : 15-16

BÀI 4TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN

II Kiểm tra bài cũ :

1) Thế nào là chủ đề của bài văn tự sự ? Có thể xác định chủ đề bằng cáchnào ?

2) Dàn bài của bài văn tự sự có mấy phần ?

III Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

@ Treo bảng phụ ghi 6 đề bài như trong

SGK / 47

@ Đề (1) và đề (2) là những đề văn thuộc

thể loại gì? Hai đề đó yêu cầu em làm gì ?

Những chữ nào trong đề là quan trọng và

cho em biết điều đó?

@ Nhờ đâu ta biết được các loại đề đó ?

@ Vậy khi tìm hiểu đề ta cần tìm hiểu

(2) một người bạn tốt

@ Không có từ " kể "

@ Đều là đề văn tự sự vì nội dung làm bài

là trình bày lại câu chuyện, sự việc đã xảy

ra Đề văn tự sự không nhất thiết phải có

từ kể.

@ Đề văn tự sự có nhiều dạng:

Dạng nghiêng về kể người đề 2 và 6Dạng nghiêng về kể việc đề 1 và 3Dạng nghiêng về tường thuật đề 4 và 5

@ Các từ trung tâm trong mỗi đề cho tabiết điều đó

@ Thể loại, từ ngữ, đề nghiêng về kể gì

Trang 34

- Ghi đề 1: Kể một câu chuyện em thích

bằng lời văn của em

@ Khi nhận 1 đề văn, điều đầu tiên em phải

vào trong văn bản Thánh Gióng (Gợi : Em

thích nhất truyện nào? Trong đó em thích

nhất nhân vật nào? Diễn biến của truyện ra

sao? Truyện đó thể hiện chủ đề gì?)

@ Để thể hiện chủ đề ca ngợi tinh thần

đánh giặc của Gióng có cần kể cụ thể việc

bà mẹ mang thai như thế nào, những dấu

tích Gióng để lại là gì hay không ?

=> Khi lập ý ta cần lựa chọn sự việc thể

hiện rõ chủ đề (ví dụ truyện Bánh chưng,

bánh giầy có 2 chủ đề : vua Hùng truyền

ngôi không theo lệ, Lang Liêu làm ra 2 thứ

bánh > nếu chọn chủ đề này thì kể lướt

qua chủ đề kia )

@ Hãy xác định mở - thân - kết cho văn

bản Thánh Gióng

@ Dựa vào phần mở bài trong SGK và cách

lập ý ở trên, em sẽ mở đầu bài văn như thế

nào? (cần có yếu tố nào, cần kể lướt qua

yếu tố nào)

=> giới thiệu các cách mở bài khác

@ Để kể diễn biến câu chuyện, ta cần kể

=> Giới thiệu khái niệm lập dàn ý

@ Nếu mới chỉ lập dàn ý thôi thì đã thành

bài văn chưa ? Cần thực hiện thao tác nào

nữa ?

II/-Cách làm bài văn tự sự

@ Cần phải tìm hiểu đề

@ Tìm hiểu đề: Tìm hiểu kỹ lời văn để

nắm yêu cầu của đề + thể loại : tự sự + từ : câu chuyện em thích, bằng lờivăn của em

+ nghiêng về kể việc

@ Lập ý: Xác định nôi dung sẽ viết theo

yêu cầu của đề: Nhân vật, sự việc, diễnbiến, kết quả, ý nghĩa

@ Không cần vì các chi tiết không gópphần thể hiện chủ đề của văn bản

@ Xác định bố cục của văn bản

@ Thử nêu 1 cách vào bài

@ Trả lời các sự việc làm rõ cho việcGióng đòi đánh giặc, trưởng thành và ratrận

@ Vua nhớ công ơn quê nhà vì chủ đề

truyện không phải kể về các dấu tích đềlại

Trang 35

@ Hãy dùng lời văn của mình kể lại phần

mở bài và kết bài của truyện Thánh Gióng

@ Kể miệng , dùng lời kể của mình

+ Truyện : Sơn Tinh - Thủy Tinh

+ Nhân vật : Sơn Tinh, Thủy Tinh, vua Hùng, Mị Nương

+ Các sự việc ( mở đầu, diễn biến, kết quả )

+ Ý nghĩa : giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm, ca ngợi ước mơ chiến thắngthiên tai

- TT đến sau, tức giận, dâng nước đánh ST

- Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng TT thua, đành rút về

+ Kết bài : Hằng năm, TT dâng nước đánh ST, nhưng đều thua

* Viết lời kể :

+ Viết phần mở bài - Giới thiệu cho HS các cách mở bài :

Hôm nay trời mưa to, nước lũ dâng cao nên em không thể đi học được Tại sao lại có lũ xảy ra hằng năm nhỉ ? Thắc mắc của em đã được bà giải thích bằng câu chuyện

thú vị Sơn Tinh - Thủy Tinh.

Trong số các truyện truyền thuyết đã học, em thích nhất là câu chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh Câu chuyện được bắt đầu từ việc vua Hùng Vương thứ 18 muốn kén rể cho

-con gái của mình là Mị Nương

+ Viết phần kết bài

Bắt đầu từ đấy, mang nặng mối thù trong lòng hằng năm Thủy Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh hòng cướp lại Mị Nương Nhưng năm nào thần Nước cũng phải chịu khuất phục trước sức mạnh của thần Núi, đành rút quân về

IV Củng cố : Đọc ghi nhớ.

V Dặn dò : Học bài, xem bài tập ( xem lại các văn bản ).

Trang 36

Tuần : 5

(Truyện cổ tích)

Ngày soạn : 01/10/2006

A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS:

- Hiểu được sơ lược khái niệm truyện cổ tích.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện " Sọ Dừa " và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểunhân vật mang lốt xấu xí

- Kể lại được truyện

II Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là truyền thuyết ? tóm tắt lại truyện "Sự tích Hồ Gươm"

- Trong truyện có những chi tiết nào kỳ lạ, chi tiết nào gắn với lịch sử?

III Bài mới :

@ GV đọc mẫu sau đó gọi 1 đến 2 hs đọc

@ Loại truyện dân gian kể về cuộc đoèi một

số kiểu nhân vật quen thuộc:

2- Giải nghĩa từ khó:

3- Bố cục: 2 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến “phòng khi dùng

đến”Sọ Dừa nhờ lao động mà có vợ hiền,thi đỗ Trạng Nguyên

Đoạn 2: Phần còn lại vợ của Sọ Dừa nhờ

Trang 37

hiền lành thương người, dũng cảm, thủychung mà thoát nạn.

@ Gọi HS đọc đoạn 1

@ Về sự ra đời của Sọ Dừa và hình dáng

có điều gì khác thường cần chú ý?

@ Tuy dị hình dị dạng như thế, nhưng Sọ

Dừa là người có tài lạ “Tài” đầu tiên của

Sọ Dừa là gì? Có nét gì đặc sắc trong cái

tài của chàng?

@ Ngoài tài chăn bò Sọ Dừa còn có

những tài năng đức tính gì đáng quý?

@ Sọ Dừa có tài như vậy có thể không đi

chăn bò, không miệt mài đèn sách mà vẫn

lấy được vợ, vẫn đỗ trạng nguyên Để Sọ

Dừa hành động như trong truyện ,tác giả

dân gian muốn nói lên điều gì?

@ Sọ Dừa có những đắc điểm gì?

II/- Đọc – Tìm hiểu chi tiết:

1- Câu chuyện về chàng Sọ Dừa:

@ Tính chất khác thường và kỳ lạ của Sọ

Dừa ở chỗ:

* Về già rồi cha mẹ Sọ Dừa mới sinh con

* Uống nước từ sọ dừa mà mang thai

* Sọ Dừa như sọ dừa không có mình mẩychân tay

@ Tài của Sọ Dừa là tài chăn bò (với hìnhdạng như thế chăn bò không phải là chuyệndễ)

Sọ Dừa chăn theo cách riêng: “ngồi trênvõng đào mắc vào hai cành cây thổi sáo chođàn bò gặm cỏ” (khác với tài của các nhânvật khác không có phép lạ)

@ Ngoài tài chăn bò Sọ Dừa còn có tài lạ,sau một một đêm đáp ứng nhanh chóng lờithách thức của Phú ông Hơn thế nữa Sọdừa còn thông minh miệt mài đèn sách thi

đỗ Trạng nguyên Chàng cũng đoán trước

sự việc xảy ra đói với vợ nên đã đưa cho vợnhững vật phòng thân

@ Để Sọ Dừa đi chăn bò, miệt mài đèn sáchngoài mục đích ca ngoiự phẩm chất tài năng

ẩn trong vẻ bề ngoài xấu xí, tác giả dân gianmuốn đề cao lao động Chính lao động đãbộc lộ tài năng, lao động giúp cô Út pháthiện ra Sọ Dừa không phải người phàm trần,nhờ miệt mài đèn sách Sọ Dừa mới đỗ trạngnguyên “Phép màu” của Sọ Dừa gắn vớilao động

Sọ Dừa dị hình dị dạng, có tài chăn bò, miệt mài đèn sách đỗ trạng nguyên.

Tài năng của con người gắn với lao động

@ Cô Út được giới thiệu là người có đặc

điểm gì nổi bật trước khi lấy Sọ Dừa?

@ Thử thách mới đối với cô Út là gì? Có

thể vượt qua được không? Nhờ điều gì cô

vượt qua thử thách?

2- Câu chuyện của cô Út:

@ Cô Út hiền lành hay thương người, đốiđãi với Sọ Dừa tử tế Khác hẳn với hai côchị kiêu kỳ đặc biệt với thái độ hắt hủi của

họ với Sọ Dừa

@ Thử thách mới với cô Út là xa chồng rơivào bụng cá, một mình sống giữa nơi hoangđảo Cô đã vượt qua tất cả tiếp tục sống chờđợi và hy vọng Cuối cùng thuyền quan

Trang 38

@ Em có nhận xét gì về âm mưu của hai

người chị? Kết qủa của nó ra sao? Kết

quả đó cho ta hiểu điều mơ ước gì của tác

giả dân gian?

@ Cô Út có những đặc điểm gì?

trạng cũng ghé vào Cô Út đã chiến thắngnhờ lòng dũng cảm, nhờ tình yêu chungthủy

@ Âm mưu của hai bà chị xấu xa, họ từnghắt hủi Sọ Dừa nhưng khi thấy Sọ Dừathành trạng thì họ lại muốn làm bà trạng Họsẵn lòng hại em gái lại giả nhân giả nghĩakhó nức nở Nhưng khi gặp lại cô Út âmmưu của họ thất bại hoàn toàn Họ bị trừngphạt của tòa án lương tâm

@ Cô Út hiền lành hay thương người Cô đãvượt qua tất cả tiếp tục sống chờ đợi và hy vọng Cô Út đã chiến thắng nhờ lòng dũng cảm, nhờ tình yêu chung thủy

@ Truyện Sọ Dừa phản ánh nguyện vọng

gì của nhân dân?

@ Truyện có hai phần như hai truyện độclập nhưng lại gắn kết, thống nhất với nhaulàm chó ý nghĩa truyện thêm phong phú.Kiểu kết cấu ít gặp trong truyện cổ tích.Truyện có nhiều chi tiết bất ngờ nhưng lạirất hợp lý cổ tích

IV Củng cố : Hãy nêu những chi tiết miêu tả sự ra đời khác thường của Sọ Dừa.

Miêu y tả như vậy là nhân dân ta thể hiên điều gì ?

V Dặn dò : Học thuộc phần ghi nhớ Tập kể diễn cảm lại câu chuyện.

Làm các bài tập 2, 3 trong sách bài tập

Chuẩn bị bài : Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Thạch Sanh.

Trang 39

Tuần : 5

Tiết : 19

BÀI 5

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG

CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

Ngày soạn : 01/10/2006

A Mục tiêu cần đạt : HS cần nắm được :

- Khái niệm từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

B Chuẩn bị :

Giáo viên :

- Đọc SGK, SGV, soạn giáo án, bảng phụ, đèn chiếu

- Dự kiến tích hợp :

+ Tiếng Việt - Văn : Văn bản " Sọ Dừa"

+ Tập làm văn - Văn : Lời văn , đoạn văn tự sự

Học sinh :

- Học bài cũ, đọc và tìm hiểu các câu hỏi của bài mới trong SGK; giấy trong, bútdạ

C Các bước lên lớp :

I Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số, vệ sinh.

II Kiểm tra bài cũ : Thế nào là nghĩa của từ ? Cho ví dụ minh họa.

Kiểm tra vở bài tập của một số HS

III Bài mới :

@ Khi nghe nói chân thì các em nghĩ ngay

đến cái gì? Em hãy giải thích nghĩa của từ

chân theo cách hiểu của em

=> đó là cách hiểu đầu tiên, được giải

thích theo nghĩa của từ điển

- Dẫn dắt : nhưng từ chân không chỉ được

dùng để nói đến bộ phận của cơ thể mà còn

được dùng để nói về những đồ vật, sự vật

khác nhau

@ Gọi HS đọc bài thơ trong SGK

@ Em hãy thử giải thích nghĩa của từ chân

trong bài thơ đó

@ Theo dõi các ví dụ trên bảng phụ các từ:

chân núi, chân răng, chân tường

@ Như vậy, từ chân có mấy nghĩa

@ Nghĩ đến cái chân của cơ thể người dùng

để đi, đứng => giải nghĩa : bộ phận dướicùng của cơ thể người dùng để đi, đứng(VD: đau chân, chân mang giày )

@ Là bộ phận dưới cùng của một số đồ vật

có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác (VD:chân giường, chân tủ, chân đèn )

@ Là bộ phận dưới cùng của một số sự vật,tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền

@ Có 3 nghĩa

@ Vd: đường, mũi, chín

Trang 40

HS đặt câu, GV ghi các câu đó lên bảng

(lưu ý, GV cần phân biệt rõ có thể HS đưa

ví dụ nhàm sang từ đồng âm nhưng khác

nghĩa, lúc đó, GV ghi lên bảng nhưng vào

một bên bảng khác)

=> chốt ý : từ chân gọi là từ có nhiều nghĩa

bởi vì nó nhiều nét nghĩa khác nhau

@ Tuy nhiên cũng có những từ chỉ có một

nghĩa như : compa, kiềng Em hãy tìm

thêm ví dụ

@ Như vậy từ có mấy loại nghĩa?

@ Nhìn vào các nét nghĩa của từ chân em

thấy chúng có điểm nào chung? (cho HS

b) Đặc điểm của từ nhiều nghĩa : Các nét

nghĩa của từ nhiều nghĩa có một điểm chung

Dẫn dắt: Sở dĩ một từ mà có nhiều nghĩa

như vậy là do hiện tượng chuyển nghĩa của

từ

@ Cho từ mắt, yêu cầu HS đặt câu để thấy

được các nét nghĩa của nó

@ GV nhận xét và sửa sai

@ Từ mắt có mấy nghĩa ? Gọi là từ gì?

=> Trường hợp nghĩa của 1 từ thay đổi để

tạo ra các nghĩa khác gọi là hiện tượng

chuyển nghĩa

@ Xem lại các nghĩa của từ mắt Em thấy

nghĩa nào là nghĩa xuất hiện đầu tiên ?

@ Nghĩa đó gọi là nghĩa gốc Vậy thế nào

là nghĩa gốc ?

@ Các nghĩa còn lại được ra đời trên cơ sở

nghĩa gốc ban đầu Gọi là nghĩa chuyển;

Vậy Nghĩa chuyển là gì?

@ Vậy từ nhiều nghĩa có mấy loại nghĩa ?

@ Trong một câu cụ thể thì từ thường được

dùng mấy loại nghĩa ?

=> Tuy nhiên nhiều khi do cố ý (nhất là

trong các tác phẩm văn học) người ta lại

dùng từ với các nghĩa khác nhau : nghĩa

2 Hiện tượng chuyển nghĩa của từ :

@ Nghĩa gốc: Bộ phận cơ thể dùng để nhìn

Cô Mắt thì ngày cũng như đêm lúc nào cũng lờ đờ, thấy hai mi nặng trĩu như buồn ngủ mà không ngủ được

Nghĩa chuyển:

+ Những quả na đã bắt đầu mở mắt

+ Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơncái gáo dừa

@ Có 3 nghĩa, gọi là từ nhiều nghĩa

Chuyển nghĩa: Là hiện tượng thay đổi

nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

@ Nghĩa " bộ phận của cơ thể dùng để nhìnmọi vật xung quanh"

@ Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện ban đầu

làm cơ sở để hình thành nghĩa khác

@ Nghĩa chuyển: Là nghĩa được hình

thành trên cơ sở nghĩa gốc

@ Nghĩa gốc và nghĩa chuyển

@ Chỉ một nghĩa duy nhất

Ngày đăng: 16/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tại câu lạc bộ nhà máy giấy. - Ngữ văn 6 HKI
Hình t ại câu lạc bộ nhà máy giấy (Trang 6)
Hình dáng bánh gối, bánh ống, bánh tai voi, bánh sừng bò, bánh quấn thừng, bánh bao ... - Ngữ văn 6 HKI
Hình d áng bánh gối, bánh ống, bánh tai voi, bánh sừng bò, bánh quấn thừng, bánh bao (Trang 7)
* Bài 1: Hình ảnh trong SGK minh hoạ cho lần dạy con thứ mấy ? hãy phát biểu cảm nghĩ về sự việc đó - Ngữ văn 6 HKI
i 1: Hình ảnh trong SGK minh hoạ cho lần dạy con thứ mấy ? hãy phát biểu cảm nghĩ về sự việc đó (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w