1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập trắc nghiệm 11 - Chương I

10 627 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm vật lý 11 – Chương I: điện tích – điện trường
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài tập trắc nghiệm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong Câu 11: Hai điện tích điểm mang điện tích trái dấu nhưng có cùng độ lớn q1 q2 10 4 C 3 − nhau 1m trong parafin có hằng số điện môi ε =

Trang 1

Chuyên đề 1: Định luật cu - lông

Câu 1: Hai vật có thể tác dụng lực điện với nhau

A chỉ khi chúng đều là vật dẫn.

B chỉ khi chúng đều là vật cách điện.

C khi chúng là một vật cách điện, vật kia dẫn điện.

D khi một trong hai vật mang điện tích

Câu 2: Hai quả cầu nhỏ có điện tích lần lượt là q1= 5.10–7C và q2 = 2.10–7C đặt trong chân không tác dụng nhau một lực 0,2N Khoảng cách giữa chúng là

Câu 3: Hai điện tích q1 = q2 = –5μC đặc cách nhau một khoảng r = 2cm trong chân không Khi đó, lực tương tác giữa hai điện tích là

Câu 4: Trong những cách sau đây, cách nào không thể làm nhiễm điện cho vật?

Câu 5: Điện tích điểm là

A vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách đến điểm xét

B điện tích coi như tập trung tại một điểm

C vật chứa rất ít điện tích

D điểm có thể phát ra điện tích

Câu 6: Kết luận nào dưới đây là không đúng khi nói về tương tác điện?

A Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau

B Các điện tích ngược dấu thì hút nhau

C Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau

D Hai thanh thuỷ tinh, sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau

Câu 7: Có hai điện tích điểm có điện tích không thay đổi, khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm

trong chân không giảm đi 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ

Câu 8: Kết luận nào dưới đây là không đúng khi nói về điện môi?

A Điện môi là môi trường cách điện

B Hằng số điện môi của môi trường cho biết khả năng dẫn điện của môi trường đó kém hay tốt

C Hằng số điện môi của môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó

nhở hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần

D Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1

Câu 9: Có thể áp dụng định luật CuLông trong trường hợp nào sau đây?

A Tương tác giữa hai thanh thuỷ tinh nhiễm điện đặt gần nhau.

B Tương tác giữa một thanh thuỷ tinh và một thanh nhựa đã nhiễm điện đặt gần nhau

C Tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.

D Tương tác điện giữa một thanh thuỷ tinh và một quả cầu lớn đặt gần nhau

Câu 10: Cho hai điện tích điểm có độ lớn điện tích không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi

Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong

Câu 11: Hai điện tích điểm mang điện tích trái dấu nhưng có cùng độ lớn q1 q2 10 4 C

3

nhau 1m trong parafin có hằng số điện môi ε = 2 thì hai điện tích sẽ

Câu 12: Hai điện tích điểm được đặt cố định trong một bình không khí thì hút nhau một lực 21N Nếu

đổ đầy dầu hoả có hằng số điện môi ε = 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ

Trang 2

A hút nhau một lực 10N B đấy nhau một lực 10N

Câu 13: Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100cm trong parafin có hằng số điện môi ε = 2 thì tương tác

với nhau bằng lực 8N Nếu chúng được đặt cách nhau 50cm trong chân không thì tương tác với nhau bằng một lực có độ lớn

Câu 14: Hai điện tích điểm có cùng độ lớn được đặt cách nhau 1m trong nước nguyên chất (ε = 81)

tương tác với nhau một lực bằng 10N Độ lớn của mỗi điện tích điểm là

Câu 15: Trong điện trường tĩnh, nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần (giữ nguyên các

yếu tố còn lại) thì lực tương tác giữa chúng sẽ

Câu 16: Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N Ta thấy nhựa hút cả hai vật

M và N Khi đó, kết luận nào là sai?

Câu 17: Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm đứng yên trong chân không thì

A tỉ lệ với tích độ lớn các điện tích, có phương trùng với đường thẳng với 2 điện tích, hướng về

điện tích có kích thước lớn hơn

B tỉ lệ với độ lớn các điện tích và bình phương khoảng cách giữa chúng

C tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

D phụ thuộc vào khối lượng của mỗi điện tích

Câu 18: Lực tương tác giữa 2 điện tích đứng yên trong điện môi đồng chất, có hằng số điện môi ε thì

A tăng ε lần so với trong chân không B giảm ε lần so với trong chân không

C giảm ε2 lần so với trong chân không D tăng ε2 lần so với trong chân không

Câu 19: Có 2 điện tích điểm q1 = 10-8C và q2 = 3.10-7C đặt trong chân không cách nhau 1 khoảng r = 30cm Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có độ lớn

Câu 20: Hai quả cầu nhỏ có điện tích lần lượt là q1 = 10-7C và q2 = 4.10-7C đặt trong chân không tác dụng với nhau 1 lực 0,1N Khoảng cách giữa chúng là

Câu 21: Hai điện tích điểm có độ lớn điện tích bằng nhau, đặt trong chân không, cách nhau 1

khoảng r = 2cm Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4(N) Độ lớn mỗi điện tích là nhận giá trị

Câu 22: Hai điện tích điểm có điện tích lần lượt là q1 = +3.10-6 C và q2 = –3.10-6 C cách nhau một khoảng r = 3cm Khi q1 và q2 đặt trong dầu hoả có ε = 2 thi lực tương tác giữa hai điện tích có độ lớn

Câu 23: Có hai vật A và B đều chưa nhiễm điện Để làm cho vật A nhiễm điện ta có thể

Câu 24: Trong hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc, sau khi một vật tiếp xúc với vật đã nhiễm điện,

sau đó tách hai vật ra, hai vật sẽ

Câu 25: Hai điện tích đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 tương tác với nhau một lực có

độ lớn F, đặt hai điện tích này trong điện môi ε, khi khoảng cách giữa hai điện tích là r2 thì lực tương tác vẫn là F Hệ thức liên hệ giữa r1 và r2 là

1

r

r =

r

r = ε

Trang 3

Câu 26: Hai quả cầu kim loại nhỏ có kích thước giống nhau lần lượt mang các điện tích q1 = 3.10–6C

và q2 = 10–6C Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi tách ra và đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 5cm Tại vị trí này, hai quả cầu tương tác với nhau một lực có độ lớn

Câu 26: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2cm Lực

đẩy giữa chúng bằng F = 1,6.10–4N Độ lớn của các điện tích là

Chuyên để 2: thuyết electron

Câu 27: Vật A không mang điện được đặt tiếp xúc với vật B nhiễm điện dương, khi đó

A electron di chuyển từ vật A sang vật B prôton di chuyển từ vật A sang vật B

C electron di chuyển từ vật B sang vật A D prôton di chuyển từ vật B sang vật A.

Câu 28: Hạt nhân của một nguyên tử không thoả mản tính chất nào sau đây?

A Mang điện tích dương.

B Chiếm hầu hết khối lượng nguyên tử.

C Kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

D Trung hoà về điện.

Câu 29: Theo nội dung cuả thuyết electron thì một vật mang điện âm là do

A nó dư electron.

B nó thiếu electron.

C hạt nhân nguyên tử của nó có số nơtron nhiều hơn số prôton.

D hạt nhân nguyên tử của nó có số prôton nhiều hơn số nơtron.

Câu 30: Theo nội dung của thuyết electron thì

A electron và nơtron có điện tích cùng độ lớn nhưng trái dấu.

B electron và prôton có cùng khối lượng.

C electron và prôton có điện tích cùng độ lớn nhưng trái dấu.

D Proton và nơtron có cùng điện tích.

Câu 31: Tinh thể muối ăn NaCl là

A vật dẫn điện vì có chứa các ion tự do.

B vật dẫn điện vì có chứa các electron tự do.

C vật dẫn điện vì có chứa các ion lẫn các electron tự do.

D vật cách điện vì không chứa điện tích tự do.

Câu 32: Theo nội dung của thuyết electron thì

A vật nhiễm điện âm là những vật thiếu electron.

B vật nhiễm điện dương là vật thừa prôton

C vật chỉ có thể nhiễm điện theo 2 cách: cọ xát, tiếp xúc.

D nguyên nhân tạo ra sự nhiễm điện của các vật là sự di chuyển electron từ vật này sang vật khác Câu 33: Theo nội dung của thuyết electron thì

A một nguyên tử nhận thêm prôtôn, nó sẽ trở thành iôn dương.

B một nguyên tử nhận thêm prôtôn, nó sẽ trở thành iôn âm.

C một nguyên tử nhận thêm electron, nó sẽ trở thành iôn âm.

D một nguyên tử nhận thêm electron, nó sẽ trở thành iôn dương.

Chuyên đề 3: Điện trường - cường độ điện trường - đường sức điện

Câu 34: Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần (giữ

nguyên các yếu tố còn lại) thì độ lớn cường độ điện trường tại điểm đó sẽ

Câu 35: Tại một điểm trong điện trường có hai véctơ cường độ điện trường vuông góc với nhau có độ

lớn lần lượt là 3000 V/m; 4000 V/m Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại điểm đó nhận giá trị

Câu 36: Trong điện trường tĩnh, nếu khoảng cách từ điểm đặt điện tích điểm đến điểm đang xét tăng

2 lần thì cường độ điện trường tại điểm đó sẽ

Trang 4

A giảm 4 lần B tăng 2 lần C giảm 2 lần D tăng 4 lần

Câu 37: Trong điện trường tĩnh, khi độ lớn của điện tích thử đặt tại một điểm tăng gấp đôi thì điện

thế tại điểm đó sẽ

Câu 38: Kết luận nào dưới đây là không đúng khi nói về đường sức điện?

A Các đường sức của điện trường tĩnh là những đường không khép kín.

B Các đường sức đi ra khỏi điện tích dương và đi vào điện tích âm.

C Hướng của đường sức tại mỗi điểm trùng với hướng của véctơ cường độ điện trường tại điểm đó.

D Các đường sức của cùng một điện trường chỉ có thể cắt nhau duy nhất tại một điểm

Câu 39: Một điện tích điểm có điện tích Q = –1μC được đặt tại A trong chân không Khi đó, cường

độ điện trường gây ra bởi điện tích Q tại điểm M cách A một khoảng 1cm có

C độ lớn 9.105 V/m và hướng ra xa A D độ lớn 9.107 V/m và hướng ra xa A

Câu 40: Điện trường là môi trường

A không khí bao quanh các điện tích.

B chứa các điện tích

C bao quanh các điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện khác đặt trong nó.

D dẫn điện

Câu 41: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

A thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ

B điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng

C tác dụng lực của điện trường lên các điện tích tại điểm đó

D tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.

Câu 42: Véctơ cường độ điện trường tại một điểm có chiều

A cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương đặt tại điểm đó.

B cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử đặt tại điểm đó.

C phụ thuộc độ lớn điện tích thử

D phụ thuộc nhiệt độ của môi trường đặt điện tích

Câu 43: Đơn vị đo cường độ điện trường là

Câu 44: Độ lớn của cường độ điện trường tại một điểm gây ra bởi một điện tích điểm không phụ

thuộc vào

A độ lớn điện tích thử

B khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó

C khối lượng điện tích thử

D hằng số điện môi của môi trường

Câu 45: Cho hai điện tích điểm nằm ở hai điểm A và B có cùng độ lớn, cùng dấu Cường độ điện

trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương

A vuông góc với đường trung trực của AB

B trùng với đường trung trực của AB

C trùng với đường nối của AB, hướng về điện tích lớn hơn

D tạo với đường nối AB một góc 450

Câu 46: Đường sức của điện cho biết

A độ lớn của lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức đó

B độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy

C độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.

D hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy

Câu 47: Điện trường đều là điện trường có các đường sức

Trang 5

Câu 48: Điện trường

A là dạng vật chất tồn tại xung quanh vật có khối lượng.

B tác dụng lực điện lên điện tích khác.

C là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích.

D là môi trường dẫn điện.

Câu 49: Một điện tích dương Q đặt tại A, khi đó cường độ điện trường gây gây bởi điện tích Q tại

M cách A khoảng r có

A điểm đặt tại A, chiều hướng vào A, độ lớn E k Q2

.r

= ε

B điểm đặt tại M, chiều hướng ra xa điện tích Q.

C phương trùng với đường thẳng nối A và M, độ lớn E k Q2

.r

= ε

D điểm đặt tại M, chiều hướng vào điện tích Q, E k Q2

.r

= ε

Câu 50: Một điện tích điểm q = 0,1μC đặt trong điện trường của điện tích điểm Q, hai điện tích cách

nhau 30cm trong chân không, lực tương tác giữa hai điện tích là F = 3.10-3N Biết rằng 2 điện tích đặt trong chân không Độ lớn cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích q, độ lớn của điện tích Q lần lượt là

A E = 3.104 (V/m),Q =3.10 C−7 B E = 3.10-10 (V/m),Q =3.10 C−7

C E = 3.104 V/m, Q 10 C= −7 D E = 3.10-10 (V/m),Q 10 C= −7

Câu 51: Đặt một điện tích thử q = –1μC tại một điểm trong điện trường, nó chịu tác dụng một lực điện

có độ lớn F =10–3N có hướng từ trái sang phải Cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích thử có

A độ lớn 1V/m hướng từ trái sang phải B độ lớn 1V/m hướng từ phải sang trái

C độ lớn 1000V/m hướng từ trái sang phải D độ lớn 1000V/m hướng từ phải sang trái

Câu 52: Trong không khí, người ta đặt hai điện tích điểm cùng độ lớn 0,5μC nhưng trái dấu nhau,

cách nhau 1m Tại trung điểm của đường nối hai điện tích, cường độ điện trường bằng

A 9000V/m, hướng về phía điện tích âm

B 9000V/m, hướng về phía điện tích dương

C 9000V/m, hướng vuông góc với đường nối hai điện tích

D 0

Câu 53: Cường độ điện trường do điện tích Q = 36.10-6C gây ra tại M cách Q một khoảng r = 30cm

có độ lớn

A E = 36.103 (V/m) B E = 36.105 (V/m) C E = 108.105 (V/m) D E = 36.107 (V/m)

Câu 54: Tại A có điện tích điểm q1 tại B có điện tích điểm q2 Trên đoạn AB tồn tại điểm M trong đoạn thẳng AB và ở gần A hơn B tại đó điện trường bằng không Khi đó

A q1; q2 cùng dấu và q1 > q2 B q1; q2 khác dấu và q1 > q2

C q1; q2 cùng dấu và q1 < q2 D q1; q2 khác dấu và q1 < q2

Câu 55: Cho một hình thoi tâm O, cường độ điện trường tại O triệt tiêu khi

A tại bốn đỉnh hình thoi có gắn bốn điện tích cùng dấu.

B tại bốn đỉnh có bốn điện tích cùng độ lớn nhưng mang điện tích âm dương xen kẽ.

C tại hai đỉnh đối diện có điện tích trái dấu.

D tại bốn đỉnh hình thoi có gắn bốn điện tích.

Câu 56: Vectơ cường độ điện trường Er do một điện tích Q > 0 gây ra có đặc điểm

A luôn hướng về Q.

B luôn hướng xa Q.

C tại mỗi điểm xác định trong điện trường độ lớn E thay đổi theo thời gian.

D tại mọi điểm trong điện trường độ lớn E là hằng số.

Câu 57: Điện trường tĩnh

A do điện tích đứng yên tạo ra.

Trang 6

B tác dụng lực Coulomb lên các hạt mang điện tích.

C có đường sức là các đường thẳng biều diễn cho phương, chiều và độ mạnh yếu của vectơ

cường độ điện trường

D luôn là điện trường đều

Câu 58: Hình vuông ABCD cạnh a 5 2cm= Tại hai đỉnh A, B đặt hai điện tích điểm q1 = q2 = – 5.10–8C Véctơ cường độ điện trường tại tâm O của hình vuông có

A hướng từ A đến D và có độ lớn E = 1,8.105 V/m

B hướng từ A đến D và có độ lớn E = 9.105 V/m

C hướng từ D đến A và có độ lớn E = 1,8.105 V/m

D hướng từ D đến A và có độ lớn E = 9.105 V/m

Câu 59: Hai điện tích điểm q1 = 2.10–6C; q2 = –8.10–6C đặt lần lượt tại A và B với AB = 10 cm Điểm M nằm trên đường AB tại đó Er2 =4.Er1 Khi đó

Câu 60: Để nhận biết độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm ta có thể dựa vào

Câu 61: Lực điện trường tác dụng lên electron trong điện trường có cường độ 200 V/m có độ lớn bằng

Câu 62: Kết luận nào dưới đây là đúng khi nói về điện trường?

A Điện trường do các điện tích đứng yên tạo ra là điện trường tĩnh và là điện trường đều.

B Véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm luôn luôn cùng phương, cùng chiều với lực điện

trường tác dụng lên điện tích điểm được đặt tại đó

C Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín.

D Đường sức của điện trường tĩnh là những đường thẳng song song.

Câu 63: Đặt hai điện tích điểm q1 = – 4.10–6C; q2 = 10–6C tại hai điểm A, B cách nhau 8cm Điểm M nằm trên AB sao cho cường độ điện trường tại M bằng không Khi đó, M là điểm

A nằm ngoài đoạn AB, MA = 16cm; MB = 8cm

B nằm ngoài đoạn AB, MB = 16cm; MA = 8cm

3 cm; MB =8

3cm

3 cm; MA =8

3cm

Câu 64: Đối với các vật dẫn ở trạng thái cân bằng điện, véctơ cường độ điện trường trên mặt vật dẫn

luôn

A có phương vuông góc với bề mặt và có chiều hướng ra ngoài.

B có phương vuông góc với bề mặt và có chiều hướng vào trong.

C có phương tiếp tuyến với bề mặt.

D có phương bất kỳ, tuỳ thuộc vào hình dạng bề mặt vật dẫn.

Câu 65: Điện trường trong khí quyển mặt đất có cường độ 200V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống

dưới Một electron ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng của một lực điện có

A độ lớn 3,2.10–21N, hướng thẳng đứng từ trên xuống

B độ lớn 3,2.10–21N, hướng thẳng đứng từ dưới lên

C độ lớn 3,2.10–17N, hướng thẳng đứng từ trên xuống

D độ lớn 3,2.10–17N, hướng thẳng đứng từ dưới lên

Câu 66: Tại điểm nào dưới đây sẽ không có điện trường?

A Ở bên ngoài, gần một quả cầu nhựa nhiễm điện.

B Ở bên trong một quả cầu nhựa nhiễm điện.

C Ở bên ngoài gần một quả cầu kim loại nhiễm điện.

D Ở bên trong một quả cầu kim loại nhiễm điện.

Trang 7

Câu 67: Nếu truyền cho một quả cầu trung hoà điện 105 electron thì quả cầu sẽ mang một điện tích là

Câu 68: Kết luận nào là đúng khi nói về chất dẫn điện và chất cách điện?

A Chất dẫn điện là chất có các electron tự do.

B Chất cách điện là chất có các electron tự do.

C Chất dẫn điện là chất có các electron tự do định hướng nhất định.

D Chất cách điện là chất mà các điện tích không thể truyền qua.

Câu 69: Chất nào sau đây không cho các điện tích đi qua?

Câu 70: Kết luận nào là đúng khi nói về vật dẫn cân bằng điện?

A Vật dẫn cân bằng điện là vật có cấu tạo sao cho bên trong vật dẫn chứa các electron tự do rất ít.

B Véctơ cường độ điện trường có cùng độ lớn, vuông góc tại mọi điểm trên mặt vật dẫn cân bằng điện.

C Hiệu điện thế giữa hai điểm trong vật dẫn cân bằng điện có giá trị bằng không.

D Vật dẫn cân bằng điện thường làm bằng những kim loại có hoá trị thấp.

Chuyên để 4: Công của lực điện trường

Câu 71: Công của lực điện trường không phụ thuộc vào

Câu 72: Một điện tích –2μC dịch chuyển ngược chiều với đường sức của điện trường đều có E =

1000 V/m trên đoạn đường dài 1m Công thực hiện của lực địên trường nhận giá trị

Câu 73: Một điện tích q = 10μC được dịch chuyển vuông góc với các đường sức điện trong một điện

trường đều E = 106V/m trên quãng đường dài 1m Công sinh ra của lực điện trường là

Câu 74: Một điện tích điểm q = 10mC được dịch chuyển song song với các đường sức trong một điện

trường đều trên quãng đường dài 10cm Công thực hiện của lực điện trường khi là 1J Độ lớn của cường độ điện trường là

Câu 75: Khi điện tích điểm dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức điện thì lực điện

trường thực hiện một công 10J Khi dịch chuyển điện tích điểm theo hướng tạo với chiều đường sức

600 trên cùng độ dài quãng đường thì công thực hiện của lực điện trường là

2

Câu 76: Một electron di chuyển được đoạn đường 1cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện, trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000V/m Công thực hiện của lực điện trường nhận giá trị

Chuyên đề 5: Điện thế - hiệu điện thế

Câu 77: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích –4μC từ A đến B là 4mJ Hiệu điện thế

giữa 2 điểm A và B là

Câu 78: Điện thế là đại lượng đặc trưng cho điện trường về

A khả năng tác dụng lực điện tại điểm đó

B khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.

C khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.

D khả năng sinh công tại một điểm.

Câu 79: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

Trang 8

Câu 80: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 4V, công của lực điện trường sinh ra khi điện tích q = –2C di chuyển từ M đến N là

Câu 81: Trong điện trường tĩnh, nếu điện tích điểm dịch chuyển sao cho thế năng của nó tăng thì công

của lực điện trường

Câu 82: Công của lực điện trường khác không khi điện tích

A dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau cắt các đường sức

B dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều

C dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.

D dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường

Câu 83: Trong hệ SI thì 1V bằng

Câu 84: Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường

nối hai điểm đó lên đường sức là d là biểu thức nào sau đây?

Câu 85: Trong một điện trường đều, AB = 1m; AC = 2m Biết A, B, C thẳng hàng Nếu UAB = 10V thì

UAC là

Câu 86: Đưa đũa tích điện dương lại gần một điện nghiệm tích điện âm thì các lá của điện nghiệm sẽ

Câu 87: Một vật nhiễm điện do hưởng ứng thì

A bên trong vật cường độ điện trường bằng 0, còn ở mặt ngoài của vật cường độ điện trường

vuông góc với bề mặt vật

B bên trong vật cường độ điện trường hướng vào tâm của vật, còn ở mặt ngoài của vật điện

trường bằng 0

C bên trong và ở mặt ngoài của vật, cường độ điện trường bằng 0.

D bên trong vật cường độ điện trường hướng vào tâm của vật, còn ở mặt ngoài của vật cường độ

điện trường vuông góc với bề mặt vật

Câu 88: Thả cho một electron không có vận tốc đầu trong một điện trường thì electron đó sẽ

A chuyển động dọc theo một đường sức điện.

B chuyển động từ điểm có điện thế cao xuống điểm có điện thế thấp.

C chuyển động tử điểm có điện thế thấp lên điểm có điện thế cao.

D đứng yên.

Câu 89: Thả một ion dương cho chuyển động không vận tốc đầu trong một điện trường do hai điện tích điểm gây ra Ion đó sẽ chuyển động

A dọc theo một đường sức.

B dọc theo một đường nằm trong mặt đẳng thế.

C từ điểm có điện thế nằm trong mặt đẳng thế.

D từ điểm có điện thế thấp tới điểm có điện thế cao.

Câu 90: Khi một điện tích q = –2C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện trường sinh công A = –6J Hiệu điện thế UMN nhận giá trị

Câu 91: Hiệu điện thế giữa hai bản kim loại là 120V, hai bản dương và âm cách nhau 1 cm Điện Thế tại M cách bản âm 0,7cm nhận giá trị

Câu 92: Công của lực điện trường khi điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường bằng

A hiệu cường độ điện trường giữa hai điểm M và N.

Trang 9

B độ chênh lệch điện thế giữa hai điểm M và N

C hiệu điện thế giữa hai điểm M và N.

D hiệu thế năng của điện tích tại M và N.

Câu 93: Trong điện trường, hiệu điện thế UMN = 3 V Hệ thức nào sau đây luôn đúng?

A VM = 3 V B VN = 3 V C VM – VN = 3 V D VN – VM = 3 V

Câu 94: Gọi VM, VN là điện thế tại các điểm M, N trong điện trường Công AMN của lực điện trường khi điện tích q dịch chuyển từ M đến N là

A AMN =

q

V −V B AMN = VM VN

q

C AMN = q(VM + VN) D AMN = q(VM – VN)

Câu 95: Kết luận nào dưới đây là sai khi nói về điện thế?

A Để đo điện thế người ta dùng tĩnh điện kế.

B Hiệu điện thế giữa hai điểm trên vật dẫn cân bằng điện bằng 0.

C Để đo điện thế của một vật dẫn cân bằng điện ta nối vật với thanh kim loại của tĩnh điện kế và

vỏ của của tĩnh điện kế nối với đất

D Điện thế luôn có giá trị dương và điện thế ở xa vô cùng bằng 0.

Câu 96: Để dịch chuyển điện tích q = 10–8C từ vô cực đến điểm M ta cần thực hiện một công A =

10–6J Điện thế gây ra tại M là

Câu 97: Trong điện trường, hiệu điện thế giữa hai điểm

A không phụ thuộc vào cách chọn gốc điện thế.

B có giá trị tuỳ thuộc vào cách chọn gốc điện thế

C luôn có giá trị dương

D luôn có giá trị âm

Chuyên đề 6: Tụ điện

Câu 98: Nếu đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế 4V thì tụ điện được tích điện một điện lượng

2μC Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10V thì tụ điện được tích một điện lượng là

Câu 99: Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 20μF, đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện

thế 40V Khi đó, năng lượng của tụ điện là

Câu 100: Giữa hai bản tụ điện phẳng cách nhau 1cm có một hiệu điện thế 20V Độ lớn cường độ

điện trường giữa hai bản tụ điện nhận giá trị

Câu 101: Một tụ điện có điện dung 2μF Khi đặt một hiệu điện thế 4V vào hai bản của tụ điện thì

điện tích trên mỗi bản tụ có độ lớn là

Câu 102: Để tích điện cho hai bản tụ điện, ta có thể thực hiện theo cách

C đặt vào hai bản tụ một hiệu điện thế D đặt tụ gần nguồn điện

Câu 103: Đối với tụ điện phẳng, nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng lên hai lần thì độ lớn điện

tích trên mỗi bản của tụ điện sẽ

Câu 104: Giữa hai bản tụ điện phẳng cách nhau 2cm có một hiệu điện thế 15V Cường độ điện trường

giữa hai bản tụ

A có độ lớn 30 V/m hướng từ bản dương sang bản âm.

B có độ lớn 30 V/m hướng từ bản âm sang bản dương.

C có độ lớn 750 V/m hướng từ bản dương sang bản âm.

D có độ lớn 750 V/m hướng từ bản âm sang bản dương.

Câu 105: Tụ điện là hệ thống gồm

Trang 10

A hai vật dẫn đặt tiếp xúc nhau và được nối với nhau bằng một dây dẫn nhỏ.

B hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

C hai vật bất kỳ đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

D hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng nhỏ và được nối với nhau bằng một dây dẫn.

Câu 106: Biểu thức nào sau đây được dùng để tính năng lượng điện trường giữa hai bản tụ điện?

1

W = CU

1

W = CQ

2 0

Q

W =

2 0

0

Q

W = 2U

Câu 107: Giá trị điên dung của tụ xoay thay đổi là do

C thay đổi chất liệu làm các bản tụ D thay đổi hình dạng hai bản tụ

Câu 108: Trường hợp nào sau đây ta không có được một tụ điện?

C Giữa hai bản kim loại là nước vôi D Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết

Câu 109: Đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế 10V thì tụ tích được một điện lượng 20nC Điện

dung của tụ là

Câu 110: Tụ điện là hệ hai vật dẫn

A đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc nhau B tích điện trái dấu

Câu 111: Để tích điện cho tụ điện, người ta thường

A đặt tụ trong điện trường đều

B nối hai bản tụ điện với hai cực của một nguồn điện

C đặt vào giữa hai bản tụ điện một lớp điện môi

D nối hai bản tụ với đất.

Câu 112: Một tụ điện phẳng có diện tích mỗi bản là S, d là khoảng cách giữa hai bản tụ, ε là hằng số điện môi của chất điện môi lấp đầy giữa hai bản tụ Trong hệ SI điện dung của tụ điện được tính theo công thức

A C = εS9 2

C = 9.10

910 4εd

Câu 113: Trong hệ SI, đơn vị đo của điện dung là

Câu 114: Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản tụ điện Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là 1000V/m Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm Động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương nhận giá trị

Câu 115: Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 3,06.10-15kg nằm lơ lửng giữa hai bản tụ điện đặt nằm ngang Điện tích của quả cầu đó bằng q = 4,8.10-18 C Khoảng cách giữa hai bản tụ là d = 2 cm Lấy

g = 10m/s2 Hiệu điện thế đặt vào hai bản tụ nhận giá trị

Câu 116: Một quả cầu kim loại có thể tích V mang điện tích q nằm lơ lửng trong dầu Cường độ điện trường trong dầu là E có phương thẳng đứng hướng xuống Khối lượng riêng của quả cầu là D

và của dầu là D0 Điện tích q của quả cầu kim loại được tính theo hệ thức

A q = –Vg(D - D )0

E B q = – V(D - D )0

Câu 117: Electron trong nguyên tử Hidro chuyển động quanh hạt nhân theo một quỹ đạo tròn, tâm hạt nhân có điện tích q = 1,6.10–19C và bán kính r = 5,3.10-11m Chọn mốc điện thế ở vô cực Điện thế tại một điểm M thuộc quỹ đạo chuyển động của electron nhận giá trị

A VM = 47,25 V B VM = 29,12 V C VM = 37,17 V D VM = 27,17 V

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w