Giá trị của a là Định hướng tư duy giải Câu 3: [BDG 2018] Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối gồm natri
Trang 1HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTE HÓA – PHẦN 1
Ví dụ 1: Đun 6,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 6,6 gam CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là
A 11,4 gam B 15,2 gam C 22,2 gam D 15,67 gam.
Định hướng tư duy giải
A 19,8gam B 35,2 gam C 13,2 gam D 23,47 gam.
Định hướng tư duy giải
A 11,1 gam B 8,325 gam C 13,2 gam D 14,43 gam.
Định hướng tư duy giải
A 19,82 gam B 15,606 gam C 15,22 gam D 13,872 gam
Định hướng tư duy giải
Trang 2A 3,33 gam B 3,52 gam C 4,44 gam D 5,47 gam.
Định hướng tư duy giải
Trang 3HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTE HÓA – PHẦN 2
Ví dụ 1: Cho 5,3 gam hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (có tỷ lệ mol 1:1) tác dụng với 5,75 gam
C2H5OH (với axit H2SO4 đặc xúc tác), thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%) Giá trị m là:
Định hướng tư duy giải
Ta có : Ancol → ancol dư và hiệu suất tính theo axit
Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm axit C2H5COOH và C3H7COOH (tỉ lệ mol 3:2) Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH
và C2H5OH (tỉ lệ mol 1 : 2) Lấy 19,9 gam hỗn hợp X tác dụng với 12,4 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 90%) Giá trị m là :
Định hướng tư duy giải
Ta có : 2 5
2 5 3
CÂU 2: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH và
C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2) Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%) Giá trị m là :
CÂU 3: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và C2H5COOH (tỉ lệ mol 2:1) Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH và
C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2) Lấy 8,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%) Giá trị m là :
Định hướng tư duy giải
Trang 4CÂU 4: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH và
C3H7OH (tỉ lệ mol 1 : 2) Lấy 10,6 gam hỗn hợp X tác dụng với 10,64 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 70%) Giá trị m là :
Định hướng tư duy giải
Quy hỗn hợp X, Y về
CÂU 5: Hỗn hợp X gồm axit CH3COOH và C2H5COOH (tỉ lệ mol 1:1) Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH và
C2H5OH (tỉ lệ mol 2 : 3) Lấy 20,1 gam hỗn hợp X tác dụng với 14,14 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 75%) Giá trị m là :
Trang 5BÀI TOÁN VỀ CHẤT BÉO Câu 1: [BDG 2018] Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri
stearat và natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol
CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 2: [BDG 2018] Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y Đốt cháy hoàn toàn m gam
X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat Giá trị của a là
Định hướng tư duy giải
Câu 3: [BDG 2018] Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được
glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat; natri panmitat và
C17HyCOONa) Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2 Giá trị của m là:
Định hướng tư duy giải
X
2
COO : 0,061,1
Câu 4: [BDG 2018] Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được
glixerol và m gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
Định hướng tư duy giải
2
COO : 0,0751,375 (1,275 0,05)
Trang 6CÂU 1: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và
natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 4,025 mol O2, thu được H2O và 2,85 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Định hướng tư duy giải
2
COO : 0,152,85
CÂU 2: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và
natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,48 mol O2, thu được H2O và 4,56 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Định hướng tư duy giải
2
COO : 0,244,56
CÂU 3: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và
natri linoleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Định hướng tư duy giải
2
COO : 0,122,28
CÂU 4: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và
natri linoleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,975 mol O2, thu được H2O và 2,85 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Định hướng tư duy giải
2
COO : 0,152,85
CÂU 5: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri oleat và natri
linoleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,385 mol O2, thu được H2O và 1,71 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Định hướng tư duy giải
2
COO : 0,091,71
Trang 7CÂU 6: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri paminat và
natri linoleat Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần vừa đủ 3,825 mol O2, thu được CO2 và 2,45 mol H2O Mặt khác, cho 0,05 mol X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Định hướng tư duy giải
CÂU 7: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri paminat và
natri oleat Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol X cần vừa đủ 2,25 mol O2, thu được CO2 và 1,5 mol H2O Mặt khác, cho lượng X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Định hướng tư duy giải
CÂU 8: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri paminat và
natri oleat Đốt cháy hoàn toàn 0,04 mol X cần vừa đủ 3,1 mol O2, thu được CO2 và 2,04 mol H2O Mặt khác, cho 0,04 mol X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Định hướng tư duy giải
CÂU 9: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 0,12 mol NaOH, thu được glixerol và
dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 3,12 mol O2, thu được CO2
và 2,08 mol H2O Giá trị của m là:
Định hướng tư duy giải
2 2
CÂU 10: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu
được 1,23 mol CO2 và 1,21 mol H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,07 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp hai muối của axit béo Giá trị của a là
CÂU 11: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu
được 2,15 mol CO2 và 2,09 mol H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,12 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat Giá trị của a là
Trang 8CÂU 12: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu
được 3,43 mol CO2 và 3,33 mol H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,19 mol KOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối kali panmitat, kali stearat Giá trị của a là
CÂU 13: Hỗn hợp X gồm axit panmiti, axit stearic và triglixerit Y Đốt chá hoàn toàn m gam X cần vừa
đủ 4,26 mol O2 thu được CO2 và 2,9 mol H2O Măt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,17 mol KOH thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam muối kali pamitat, kali stearat Giá trị a là:
CÂU 14: Hỗn hợp X gồm axit panmiti, axit stearic và triglixerit Y Đốt chá hoàn toàn m gam X cần vừa
đủ 6,18 mol O2 thu được CO2 và 4,2 mol H2O Măt khác, gam X tác dụng vừa đủ với 0,24 mol KOH thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam muối kali pamitat, kali stearat Giá trị a là:
CÂU 15: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và
dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm C17HxCOONa; natri panmitat và C17HyCOONa) Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 4,65 mol O2, thu được H2O và 3,3 mol CO2 Giá trị của m là:
Trang 9BTKL (51,72 0,12.2) 0,18.40 m 0,06.92 m 53,16
CÂU 16: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và
dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm C17HxCOONa; natri panmitat và C17HyCOONa) Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 3,9 mol O2, thu được H2O và 2,75 mol CO2 Giá trị của m là:
CÂU 17: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch KOH, thu được glixerol và dung
dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm C17HxCOOK; kali panmitat và C17HyCOOK) Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 0,78 mol O2, thu được H2O và 0,55 mol CO2 Giá trị của m là:
CÂU 18: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 0,06 mol KOH, thu được glixerol và
dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 1,54 mol O2, thu được 18 gam H2O và CO2 Giá trị của m là:
Định hướng tư duy giải
2 2
Trang 10THỦY PHÂN ESTE MẠCH HỞ
Ví dụ 1: Đun nóng chất hữu cơ X (CH3OOC-[CH2]2-CH(NH3Cl)-COOC2H5) với dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam hỗn hợp muối và 9,36 gam hỗn hợp ancol Giá trị m là
A 29,94 gam B 26,76 gam C 22,92 gam D 35,70 gam.
Định hướng tư duy giải
Ví dụ 2: Hỗn hợp E chứa hai este X, Y mạch hở, được tạo từ hai ancol đồng đẳng liên tiếp và hai axit đồng
đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 7,76 gam E cần vừa đủ 0,3 mol O2 thu được 5,04 gam H2O Phần trăm khối lượng của este có PTK nhỏ hơn trong E là?
Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm CH3CH2COOC2H5, CH3CH2CH2COOCH3 và CH3COOCH(CH3)2 Thủy phân
hoàn toàn X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 2,5 và KOH 1,5M, đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn
thu được m gam hỗn hợp muối và 56 gam hỗn hợp ancol Giá trị của m là
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy các chất trong X đều là C5H10O2
Ví dụ 4: Cho 4,2 gam este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,76 gam muối
natri Vậy công thức cấu tạo của E có thể là:
A CH3COOCH3 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC2H5
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy khối lượng muối lớn hơn khối lượng este nên este phải có dạng RCOOCH3
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là :
A 20,8 gam B 17,12 gam C 16,4 gam D 6,56 gam.
Định hướng tư duy giải
Ta có: 3 2 5
CH COOC H
CH COONa CH COONa NaOH
CÂU 2: Xà phòng hóa 7,4 gam metyl axetat bằng 200 ml dung dịch KOH 0,8M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là :
A 9,8 gam B 13,28 gam C 10,4 gam D 13,16 gam.
Định hướng tư duy giải
3
CH COOCH : 0,1
CH OH : 0,1KOH : 0,16
Trang 11CÂU 3: Đun nóng 66,3 gam etyl propionat với 400 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng
khối lượng chất rắn thu được là:
A 62,4 gam B 59,3 gam C 82,45 gam D 68,4 gam.
Định hướng tư duy giải
Ta có: 2 5 2 5 BTKL
C H COOC H
n 0,6566,3 0,8.40 m 0,65.46 m 68,4
CÂU 4: Hỗn hợp hai este A và B là đồng phân của nhau có khối lượng 2,59 gam tác dụng vừa đủ với 40 ml
dung dịch NaOH 0,875M sau phản ứng thu được 2,66 gam muối % theo số mol của hai ancol thu được sau phản ứng là:
CÂU 5: Đun nóng 10,8 gam este X (C2H4O2) với dung dịch KOH dư, thu được lượng muối là
A 17,64 gam B 15,12 gam C 12,24 gam D 14,76 gam.
Định hướng tư duy giải
Ta có: nX 0,18mHCOOK 15,12
CÂU 6: Cho 0,15 mol etyl acrylat tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng,
thu được m gam rắn khan Giá trị của m là
CÂU 7: Đun nóng este X đơn chức, mạch hở với dung dịch KOH 12% (vừa đủ), thu được 87,1 gam dung
dịch Y Chưng cất dung dịch Y, thu được 6,9 gam ancol etylic Giả sử nước bay hơi không đáng kể Công thức phân tử của X là
Định hướng tư duy giải
3 2
A 29,94 gam B 26,76 gam C 22,92 gam D 35,70 gam.
Định hướng tư duy giải
Trang 12CÂU 10: Cho 4,2 gam este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,76 gam muối
natri Vậy công thức cấu tạo của E có thể là:
A CH3COOCH3 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC2H5
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy khối lượng muối lớn hơn khối lượng este nên este phải có dạng RCOOCH3
A 22,04 gam B 21,84 gam C 18,64 gam D 25,24 gam.
Định hướng tư duy giải
Định hướng tư duy giải
Ta có: nCH COOC H3 2 5 0,1mCH COONa3 0,1.82 8, 2(gam)
CÂU 13: Xà phòng hóa hoàn toàn 15,3 gam C2H5COOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là ?
Định hướng tư duy giải
Ta có: nC H COOC H2 5 2 5 0,15mC H COONa2 5 0,15.96 14, 4(gam)
CÂU 14: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là ?
Định hướng tư duy giải
Ta có: nHCOOC H2 5 0,05mHCOOK 0,05.84 4,2(gam)
CÂU 15: Xà phòng hóa hoàn toàn 23,2 gam C3H7COOC2H5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là ?
Định hướng tư duy giải
Ta có: nC H COOC H3 7 2 5 0, 2mC H COOK3 7 0, 2.126 25, 2(gam)
CÂU 16: Xà phòng hóa hoàn toàn 15 gam C2H3COOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là ?
Định hướng tư duy giải
Ta có: nC H COOC H2 3 2 5 0,15mC H COONa2 3 0,15.94 14,1(gam)
CÂU 17: Hỗn hợp X gồm CH3COOC2H5, CH3CH2COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 Thủy phân hoàn toàn X
cần dùng 250 ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 2M, đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp muối và 34 gam hỗn hợp ancol Giá trị của m là
Trang 13A 89,5 B 86 C 73,8 D 82,4.
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy các chất trong X đều là C4H8O2
CÂU 18: Hỗn hợp X gồm C2H3COOC2H5, C3H5COOCH3 và CH3COOCH2CH=CH2 Thủy phân hoàn toàn
X cần dùng 150 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1,5M, đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được m
gam hỗn hợp muối và 14,5 gam hỗn hợp ancol Giá trị của m là
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy các chất trong X đều là C5H8O2
CÂU 19: Hóa hơi hoàn toàn 10,64 gam hỗn hợp X chứa hai este đều đơn chức, mạch hở thì thể tích hơi đúng
bằng thể tích của 4,48 gam N2 (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Nếu đun nóng 10,64 gam X với 300
ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol duy nhất và m gam rắn khan Giá trị của m là
A 14,48 gam B 17,52 gam C 17,04 gam D 11,92 gam
Định hướng tư duy giải
Ta có: nN2 0,16MXRCOOCH3 BTKL 10,62 0,3.40 m 0,16.32 m 17,52
CÂU 20: Hóa hơi hoàn toàn 13,04 gam hỗn hợp X chứa hai este đều đơn chức, mạch hở thì thể tích hơi đúng
bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo cùng áp suất và nhiệt độ) Đun nóng 13,04 gam X với dung dịch KOH vừa
đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một ancol duy nhất và m gam muối Giá trị m là
A 17,84 gam B 21,24 gam C 14,64 gam D 18,04 gam
Định hướng tư duy giải
Ta có: nN2 0,2MX 65,2CH OH : 0,23 BTKL 13,04 0,2.56 m 0,2.32 m 17,84
Trang 14THỦY PHÂN ESTE CHỨA VÒNG BENZEN (ESTE CỦA PHENOL)
Ví dụ 1: Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < MY) Cho 0,05 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ B Đốt cháy hết toàn bộ B thu được 0,12 mol CO2; 0,03 mol
Na2CO3 Khi làm bay hơi B thu được m gam chất rắn Phần trăm khối lượng của X trong A là:
HCOOC H : 0,010,05
Định hướng tư duy giải
Ví dụ 3: [BGD 2018] Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml dung dịch
NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O Giá trị của m là
Định hướng tư duy giải
ancol RCOOC H 2
Ví dụ 4: [BGD 2018] Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 400 ml dung dịch
NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O Giá trị của m là
Định hướng tư duy giải
ancol RCOOC H 2
Ví dụ 5: [BGD 2018] Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen Cho 16,32 gam
E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu Giá trị của V là
Định hướng tư duy giải
NaOH
E 2
Trang 15Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam Khối lượng của X là
A 30,5 gam B 33,6 gam C 32,2 gam D 35,0 gam.
Định hướng tư duy giải
cạn dung dịch sau phản ứng, thu được x gam muối khan Giá trị của x là
CÂU 2: Lấy 0,12 mol phenyl axetat tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được m gam muối Giá trị m là
A 27,60 gam B 21,60 gam C 25,44 gam D 23,76 gam.
Định hướng tư duy giải
CÂU 3: Đun nóng 12,15 gam este X đơn chức với dung dịch NaOH 8%, thu được 87,15 gam dung dịch Y
Giả sử nước bay hơi không đáng kể Số nguyên tử hiđro (H) trong este X là
Định hướng tư duy giải
Ta có: mdd NaOH 75(gam) nNaOH 0,15 MX 81n 162
3 5 6 5
CÂU 4: Đun nóng 13,6 gam hỗn hợp gồm benzyl fomat và phenyl axetat với dung dịch KOH dư, thấy
lượng KOH phản ứng là 0,16 mol, thu được m gam muối Giá trị m là
A 17,16 gam B 16,80 gam C 15,36 gam D 18,24 gam.
Định hướng tư duy giải
A 31,36 gam B 35,28 gam C 25,60 gam D 29,20 gam.
Định hướng tư duy giải
Trang 16CÂU 6: Thủy phân 14,64 gam HCOOC6H5 trong dung dịch chứa 0,28 mol NaOH Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được m gam rắn khan Giá trị của m là:
CÂU 7: hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức(đều tạo bởi axit no, đều không có phản ứng cộng brom trong nước)
là đồng phân của nhau 0,2 mol X phản ứng với tối đa 0,3 mol NaOH,khi đó tổng khối lượng sản phẩm hữu
cơ thu được là 37,4 gam Số cặp este tối đa có thể có trong hỗn hợp X là:
Định hướng tư duy giải
Dễ dàng suy ra có 1 este tạo bởi phenol
CÂU 8: Xà phòng hóa hoàn toàn m1 gam este đơn chức X cần vừa đủ 100ml dung dịch KOH 2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2 gam chất rắn khan Y gồm hai muối của kali Khi đốt chý hoàn toàn Y thu được K2CO3, H2O và 30,8 gam CO2.Giá trị của m1, m2 lần lượt là :
A 12,2 và 18,4 B 13,6 và 11,6 C 13,6 và 23,0 D 12,2 và 12,8
Định hướng tư duy giải
X đơn chức mà cho hai muối → X là este của phenol RCOOC6H5
Ta có : nKOH 0,2(mol) BTNT.K Chay 2 3
CÂU 9: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn
hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3 Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
CÂU 10: Hỗn hợp E gồm đipeptit mạch hở X (được tạo ra từ amino axit có công thức H2N-CnH2n-COOH) và
este đơn chức Y Cho 0,2 mol E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 2M, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp muối Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E thu được 0,64
mol CO2, 0,40 mol H2O và 0,896 lít (đktc) khí N2 Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 17A 12,2 và 18,4 B 13,6 và 11,6 C 13,6 và 23,0 D 12,2 và 12,8
Định hướng tư duy giải
X đơn chức mà cho hai muối → X là este của phenol RCOOC6H5
CÂU 12: hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức(đều tạo bởi axit no,đều không có phản ứng cộng brom trong nước)
là đồng phân của nhau 0,2mol X phản ứng với tối đa 0,3mol NaOH,khi đó tổng khối lượng sản phẩm hữu
cơ thu được là 37,4 gam Số cặp este tối đa có thể có trong hỗn hợp X là:
Định hướng tư duy giải
Dễ dàng suy ra có 1 este tạo bởi phenol
CÂU 13: Cho 0,16 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được
hỗn hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,535 mol CO2 và 0,095 mol Na2CO3 Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn T (trong T không có chất nào có khả năng tráng bạc) Giá trị của m
A 30,8 gam B 33,6 gam C 32,2 gam D 35,0 gam.
Định hướng tư duy giải
Trang 18Vì este là đơn chức và este 6 5
CÂU 15: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với
180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126) Số nguyên tử H trong phân tử T bằng
2 2
Vậy công thức của T là: HO CH 2 C H6 4 OH
CÂU 16: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy
hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
A 3,84 gam B 2,72 gam C 3,14 gam D 3,90 gam
Định hướng tư duy giải
E O
6 5 2
H O : 0,035,44 0,07.40 6,62 m' m' 1,62
Trang 19ĐỐT CHÁY ESTE CƠ BẢN
Ví dụ 1: Hỗn hợp X chứa hai este no, đơn chức, hở có số nguyên tử cacbon liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn
0,06 mol X thu được sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O có tổng khối lượng là 17,36 gam Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ là?
Ví dụ 2: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp A gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic,
rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào ?
A Tăng 2,70 gam B Giảm 7,74 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 7,38 gam.
Định hướng tư duy giải
Nhận xét nhanh: Các hợp chất hữu cơ đều có hai liên kết pi
2 Chay
A 2
Ví dụ 4: Đốt cháy m gam este etyl axetat, hấp thụ hết sản phẩm vào 200 gam dung dịch Ba(OH)2 6,84% sau
đó lọc kết tủa được 194,38 gam dung dịch Ba(HCO3)2 Giá trị của m là :
Định hướng tư duy giải
Ta có:
2 2
Ba (OH) 2
A C3H6O2 B C2H4O2 C C4H6O2 D C4H8O2
Trang 20Định hướng tư duy giải
A HCOOC2H5 B CH3COOC2H5 C CH3COOCH3 D HCOOCH3
Định hướng tư duy giải
nH O2 = 0,14 ; nCO2 0,14→ E là este no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2
Định hướng tư duy giải
Vì nCO2: nH O2 = 1:1 Công thức phân tử của X là CnH2nO2
Trang 21Vậy axit tạo lên este là HCOOH
CÂU 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) với lượng oxi vừa đủ, thu được CO2 và
H2O có tổng khối lượng là 24,8 gam Công thức phân tử của X là
CÂU 10: Hỗn hợp X chứa hai este no, đơn chức, hở có số nguyên tử cacbon liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn
0,05 mol X cần dùng vừa đủ 6,56 gam khí O2 CTPT của este có PTK nhỏ hơn trong X là?
C H O 3
CÂU 11: Hỗn hợp X chứa hai este no, đơn chức, hở có số nguyên tử cacbon liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn
0,05 mol X cần dùng vừa đủ 6,56 gam khí O2 Phần trăm khối lượng của este có PTK nhỏ hơn trong X là?
A metyl fomiat B etyl axetat C n-propyl axetat D metyl axetat.
Định hướng tư duy giải
Vì số mol O2 bằng số mol CO2 và este đơn chức → este có 4 nguyên tử H
→ HCOOCH3
CÂU 13: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2 ( ở đktc) và 5,4 gam
H2O CTPT của hai este là
CÂU 14: Hỗn hợp X chứa hai este no, đơn chức, hở Đốt cháy hoàn toàn 0,07 mol X cần dùng vừa đủ 9,76
gam khí O2 Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện? Giá trị của m là?
Trang 22CÂU 15: Hỗn hợp X chứa ba este no, đơn chức, hở Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần dùng vừa đủ 14,88
gam khí O2 Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện? Giá trị của m là?
CÂU 16: Hỗn hợp X chứa hai este no, đơn chức, hở có số nguyên tử cacbon liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn
0,07 mol X thu được tổng sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O là 10,54 gam Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ là?
C H O : 0,03 0,07
CÂU 17: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được
2,16 gam H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là :
Định hướng tư duy giải
Hỗn hợp X gồm CH3COOCH=CH2; CH3COOCH3; HCOOC2H5
CÂU 18: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X thu được
2,16 gam H2O Thành phần % về khối lượng của vinyl axetat trong X là
Định hướng tư duy giải
Để ý thấy có hai chất là đồng phân của nhau
Định hướng tư duy giải
CÂU 20: Đốt cháy hoàn toàn m gam etyl axetat bằng lượng oxi vừa đủ, toàn bộ sản phẩm đem dẫn qua
dung dịch Ca(OH)2 sau phản ứng thu đuợc 19,68 gam kết tủa và khối lượng của dung dịch tăng thêm 20 gam Giá trị của m ban đầu là:
A 7,04 gam B 14,08 gam C 56,32 gam D 28,16 gam.
Định hướng tư duy giải
Trang 23Định hướng tư duy giải
Nhận thấy các este đều có chung CTPT là C4H6O2 este 2 BTNT.O
Trang 24XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CỦA ESTE
Ví dụ 1: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với Oxi bằng 2,3125 Đun nóng 5,55 gam X với 52 gam dung
dịch NaOH 10 %, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn có khối lượng 7,3 gam và phần hơi chứa ancol Y Công thức của Y là
ancol metylic và muối của axit cacboxylic Y Công thức phân tử của Y là
A C2H4O2 B C4H8O2 C C3H6O2 D C3H4O2
Trang 25Định hướng tư duy giải
Ta có: nCH OH3 0,215 nX 0,215 MX 88 C H COOCH2 5 3
Vậy Y phải là C3H6O2
CÂU 2: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ
3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là:
A C3H4O2 và C4H6O2 B C3H6O2 và C4H8O2 C C2H4O2 và C3H6O2 D C2H4O2 và
C5H10O2
Định hướng tư duy giải
X là hai este no đơn chức,mạch hở nên: Ch¸y 2
C H O0,04
CÂU 3: Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần 5,6 gam KOH Mặt
khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó thì cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối CTCT của este là:
A (COOC2H5)2 B (COOC3H7)2 C (COOCH3)2 D CH2(COOCH3)2
Định hướng tư duy giải
Nhìn nhanh qua đáp án thấy các este đều là 2 chức
nKOH 2neste 4,20,075Meste 5,475.2 146
CÂU 4: Thủy phân hoàn toàn 9,46 gam một este X trong NaOH dư, thu được 10,34 gam muối Mặt khác,
cũng 9,46 gam X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br2 20% Biết rằng trong phân tử X có chứa hai liên kết π Tên gọi của X là
A metyl ađipat B vinyl axetat C vinyl propionat D metyl acrylat.
Định hướng tư duy giải
Mmuối = RCOONa = → R = 272
0,11
CÂU 5: Este đơn chức X có tỷ khối hơi so với metan bằng 6,25 Cho 20 gam tác dụng 300ml dung dịch KOH
1M (đun nóng), cô cạn dung dịch thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
CÂU 6: Đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là :
A C2H3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C C2H5COOC2H5 D CH3COOC2H5
Định hướng tư duy giải
Trang 26A metyl fomiat B etyl fomiat C propyl fomat D butyl fomiat
Định hướng tư duy giải
Vì X đơn chức nên nX nancol nMuoi 9,52 0,14 MAncol 8, 4 60 (C H OH)3 7
A CH3COOH B HCOOC3H7 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5
Định hướng tư duy giải
CÂU 10: Cho 0,88 gam hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức cấu tạo phân tử C4H8O2 tác dụng với 100
ml dung dịch NaOH 1M (d=1,0368g/ml) sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, làm bay hơi dung dịch rồi ngưng tụ thì thu được 100 gam chất lỏng Công thức cấu tạo của X là:
Định hướng tư duy giải
CÂU 12: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩn cháy chỉ gồm 4,48 lít
CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và hợp chất hữu cơ Z Tên của X là
A etyl propionat B etyl axetat C isopropyl axetat D metyl propionat
Định hướng tư duy giải
Trang 27CÂU 13: X là este của một axit hữu cơ đơn chức và rượu đơn chức Thủy phân hoàn toàn 6,6 gam chất X đã
dung 90ml dung dịch NaOH 1M, lượng NaOH này dư 20% so với lượng NaOH cần dung cho phản ứng Dung dịch sau phản ứng cô cạn thu được chất rắn nặng 5,7 gam Công thức cấu tạo X là
A CH3-COOC2H5 B H-COOC3H7 C H-COOC3H5 D C2H5COOCH3
Định hướng tư duy giải
CÂU 14: Đung nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 mol dung dịch NaOH 2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là:
A C2H5COOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H3COOC2H5 D C2H5COOCH3
Định hướng tư duy giải
CÂU 15: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6
gam ancol Z Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X là
A HCOOCH2CH2CH2OOCH B HCOOCH2CH2OOCCH3
C HCOOCH2CH(CH3)OOCH D CH3COOCH2CH2OOCCH3
Định hướng tư duy giải
Z phải là ancol có các nhóm – OH kề nhau
CÂU 16: Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần 5,6 gam KOH Mặt
khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó thì cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối CTCT của este là:
A (COOC2H5)2 B (COOC3H7)2 C (COOCH3)2 D CH2(COOCH3)2
Định hướng tư duy giải
Dễ dàng mò ra Este là 2 chức
nKOH 4,2 0,075Meste 5,475.2 146
CÂU 17: Cho hỗn hợp X gồm 2 hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH
0,4M, thu được 1 muối và 336ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau
đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là:
A HCOOH và HCOOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3
C HCOOH và HCOOC3H7 D CH3COOH và CH3COOC2H5
Định hướng tư duy giải
Nhìn nhanh qua đáp án thấy X chứa 1 axit và 1 este no đơn chức
Trang 28
CÂU 18: Đốt cháy 3,2 gam một este E đơn chức, mạch hở được 3,584 lít CO2 (đktc) và 2,304 gam H2O Nếu cho 15 gam E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14,3 gam chất rắn khan Vậy công thức của ancol tạo nên este trên có thể là
CÂU 19: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20
ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol Y Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 1700C (H = 100%) thu được 0,015 mol anken Z Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng CaO dư thấy khối lượng bình tăng 7,75 gam Công thức phân tử của chất có phân tử khối lớn hơn trong hỗn hợp X là
A C4H8O2 B C5H10O2 C C3H6O3 D C4H10O2
Định hướng tư duy giải
Nhìn nhanh qua đáp án X không thể chứa 1 ancol và 1 axit được vì nếu như vậy khi X cháy nguyên axit đã cho khối lượng CO2 và H2O lớn hơn 7,75 (gam)
CÂU 20: Chất X là một hợp chất đơn chức mạch hở, tác dụng được với dd NaOH có khối lượng phân tử là
88 dvc Khi cho 4,4g X tác dụng vừa đủ với dd NaOH, cô cạn dung dich sau phản ứng được 4,1g chất rắn X
là chất nào trong các chất sau:
A Axit Butanoic B Metyl Propionat C Etyl Axetat D Isopropyl Fomiat
Định hướng tư duy giải
4,1g
n 0,05CH COONaX : CH COOC H
CÂU 21: Khi cho bay hơi 10,56 gam chất hữu cơ A thì thể tích của A bằng với thể tích của 3,84 gam oxi
trong cùng điều kiện Khi đun nóng A với dung dịch NaOH thì thu được một muối và một ancol Biết A không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc CTCT của A là:
A C3H7COOH B HCOOC3H7 C C6H5COOC2H5 D CH3COOC2H5
Định hướng tư duy giải
Trang 29A 3 2 5
M 88CH COOC H
CÂU 22: Este X có công thức phân tử là C4H8O2 Đun nóng X trong dung dịch NaOH thu được muối X1 và rượu X2 Oxi hóa X2 thu được chất hữu cơ X3 X3 không có phản ứng tráng gương Vậy tên gọi của X là :
A metyl propionat B etyl axetat C n-propyl fomiat D isopropyl fomiat.
Định hướng tư duy giải
không có phản ứng tráng gương đáp án D
3
CÂU 23: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A, B cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M
thu được 6,8 gam muối duy nhất và 4,04 gam hỗn hợp 2 rượu là đồng đẳng liên tiếp nhau Công thức cấu tạo của 2 este là:
A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
C C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5 D HCOOC2H5 và HCOOC3H7
Định hướng tư duy giải
CÂU 24: Xà phòng hóa hòan toàn 17,4 gam một este đơn chức cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH
0,5M thu được muối A và ancol B Oxi hóa B thu được xeton Công thức cấu tạo của X là:
CÂU 26: Hỗn hợp gồm hai este A và B là đồng đắng của nhau và hơn kém nhau một cacbon trong phân tử
Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp này thu được 16,28 gam CO2 và 5,22 gam nước CTCT của hai este trên là :
A CH3COOCH=CH2 ; CH2=CH-COOC2H5 B CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
C CH3COOC2H5 và C2H5COOC2H5 D CH2=CH-COOCH3 và CH2=C(CH3)COOCH3
Định hướng tư duy giải
A CH2=CH-COOCH3.B CH3COOCH=CH2. C HCOOCH=CH-CH3.D HCOOCH2-CH=CH2
Định hướng tư duy giải
Y có phản ứng với nước Br2CH COOCH CH3 2
Trang 30CÂU 28: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 trong môi trường axit, thu được axit cacboxylic Y và chất hữu cơ Z Biết Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon Công thức cấu tạo của X là
A CH3COOC2H5 B HCOOC2H3 C CH3COOC2H3 D C2H3COOCH3
Định hướng tư duy giải:
Y và Z có cùng sô nguyên tử cacbonCH COOC H3 2 3
CÂU 29: Đun nóng 17,85 gam este X có công thức phân tử C5H10O2 với dung dịch KOH vừa đủ, thu được 17,15 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A C3H7COOCH3 B HCOOC4H9 C CH3COOC3H7 D C2H5COOC2H5
Định hướng tư duy giải:
M 98CH COOKCH COOC H
CÂU 30: Đốt cháy hoàn toàn este X (no, đơn chức, mạch hở) thấy thể tích O2 cần đốt gấp 1,25 thể tích CO2tạo ra Khi thủy phân hoàn toàn X, thu được axit cacboxylic Y và ancol Z có cùng số nguyên tử cacbon Công thức cấu tạo của X là
A CH3COOC2H5 B HCOOCH3 C C2H5COOC3H7 D CH3COOC2H3
Định hướng tư duy giải:
A CH3COO-CH2-CH2-COOC2H5 B CH3COO-[CH2]3-OOCCH3
C HCOO-[CH2]3-OOCC2H5 D C2H5COO-[CH2]2-OOCCH3
Định hướng tư duy giải:
Thu được một muối axit và một ancolCH COO (CH ) OOCCH3 2 3 3
CÂU 32: Cho 15,05 gam este X đơn chức, mạch hở tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 5,6 gam
ancol metylic và muối của axit cacboxylic Y Công thức phân tử của Y là
A C2H4O2 B C4H8O2 C C4H6O2 D C3H4O2
Định hướng tư duy giải:
M 86Y : C H O
CÂU 33: Este X no, mạch hở được tạo bởi từ axit cacboxylic không phân nhánh (trong phân tử chỉ chứa một
loại nhóm chức) Đốt cháy hoàn toàn x mol X cần dùng a mol O2, thu được H2O và a mol CO2 Thủy phân hoàn toàn x mol X trong môi trường axit, thu được một axit cacboxylic Y và 2x mol ancol Z Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A (HCOO)2C2H4 B CH2(COOCH3)2 C (COOC2H5)2 D (HCOO)2C3H6
Định hướng tư duy giải:
x mol X 2x mol Z loại A và D
Đốt cháy hoàn toàn XamolO2 a mol CO2
CH (COOCH )
CÂU 34: Este X đơn chức, trong phân tử chứa vòng benzen, trong đó oxi chiếm 26,229% về khối lượng
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3COOC6H5 B C6H5COOCH3 C HCOOC6H5 D HCOOCH2C6H5
Định hướng tư duy giải:
M 112HCOOC H
Trang 31CÂU 35: Đun nóng 29,58 gam este X đơn chức với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và 32,48 gam
muối Công thức phân tử của X là
CÂU 36: Đun nóng 0,1 mol chất X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng vừa đủ với NaOH trong dd thu
được 13,4 gam muối của axit hữu cơ Y mạch thẳng và 9,2 gam rượu đơn chức Cho toàn bộ lượng rượu đó tác dụng với Na thu được 2,24 lít H2 (đktc) Xác định CTCT của X
A Đietyl oxalat B Etyl propionat C Đietyl ađipat D Đimetyl oxalat.
Định hướng tư duy giải:
CÂU 37: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X mạch thẳng cần vừa đúng 32 gam dung dịch NaOH 25% thu
được hai ancol A và B có tỉ khối đối với H2 bằng 22,5 Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 30,8 gam CO2 Công thức cấu tạo đúng của este X là:
A CH3OOC-CH2-CH2-COOC2H5 B CH3OOC-CH2-COOCH2-CH=CH2
C CH3CH(COOCH3)(COOC2H5) D CH3OOC-CH2-CH2-CH2-COOCH2-CH=CH2
Định hướng tư duy giải:
CÂU 38: Xà phòng hóa hoàn toàn 20 gam một este đơn chức X với 1 lít KOH 0,2M (vừa đủ) thu được 9,2
gam ancol Y Tên của X là
A etyl propionat B etyl acrylat C metyl propionat D anlyl axetat.
Định hướng tư duy giải:
CÂU 39: Xà phòng hóa hoàn toàn 12,9 gam một este đơn chức X với 500 ml NaOH 0,3M (vừa đủ) thu được
4,8 gam ancol Y Tên của X là
A vinyl axetat B metyl propionat C metyl acrylat D etyl axetat
Định hướng tư duy giải:
CÂU 40: Xà phòng hóa hoàn toàn 5,92 gam một este đơn chức X với 200 ml NaOH 0,4M (vừa đủ) thu được
3,68 gam ancol Y Tên của X là
A etyl fomat B metyl propionat C metyl axetat D etyl axetat
Định hướng tư duy giải:
2 5 X
CÂU 41: Xà phòng hóa hoàn toàn 30,8 gam một este đơn chức X với 1,4 lít KOH 0,25M (vừa đủ) thu được 21
gam ancol Y Tên của X là
Trang 32A metyl propionat B propyl fomat C metyl axetat D etyl axetat
Định hướng tư duy giải:
CÂU 42: Xà phòng hóa hoàn toàn 7,2 gam một este đơn chức X với 800 ml NaOH 0,15M (vừa đủ) thu được
3,84 gam ancol Y Tên của X là
A metyl axetat B metyl propionat C metyl foomat D etyl axetat
Định hướng tư duy giải:
CÂU 43: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với Oxi bằng 3,875 Đun nóng 24,8 gam X với 40 gam dung
dịch NaOH 25%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn có khối lượng 23,6 gam và phần hơi chứa ancol Y Công thức của Y là
CÂU 44: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với He bằng 21,5 Đun nóng 12,9 gam X với 56 gam dung
dịch KOH 25%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn có khối lượng 22,1 gam và phần hơi chứa ancol Y Công thức của Y là
Định hướng tư duy giải
CÂU 46: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với He bằng 25,5 Đun nóng 5,1 gam X với 112 gam dung
dịch KOH 5%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn có khối lượng 9,1 gam (trong đó chứa muối Y) Công thức của Y là
A C2H5COOK B CH2=CH-COOK C C2H3COOK D C3H7COOK
Định hướng tư duy giải
Trang 33VẬN DỤNG TƯ DUY DỒN CHẤT VÀ CÔNG THỨC ĐỐT CHÁY CÂU 1: X là hỗn hợp chứa ancol no, đơn chức A và axit no, hai chức B Đốt cháy hoàn toàn 4,76 gam X thu
được 0,2 mol khí CO2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng Na dư thấy 0,896 lít khí H2 (đktc) bay ra Phần trăm số mol của A trong X là:
A 39,2 gam B 27,2 gam C 33,6 gam D 42,0 gam.
Định hướng tư duy giải
Vì số mol C3H5(OH)3 bằng ½ mol CH4 nên ta lấy 2 nguyên tử O từ glixerol lắp qua CH4 như vậy X chỉ là ancol no, đơn chức và cacboxylic no, đơn
Dồn chất
2
OO COOH 2
Như vậy axit chỉ có thể là HCOOH m mHCOOK 0, 4.84 33,6(gam)
CÂU 3: Cho hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, mạch hở Đem đốt cháy m gam X thì cần vừa đủ 0,465 mol O2sản phẩm cháy thu được chứa x mol CO2 Thủy phân m gam X trong 90 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được được 8,86 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no đơn chức, mạch hở Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 7,392 lít (đktc) khí O2 Giá trị x là:
Định hướng tư duy giải
Trước và sau thủy phân lượng O2 cần là như nhau Ancol2 Don chat 2
CÂU 4: Hỗn hợp E chứa các chất hữu cơ đều no, mạch hở gồm axit (X) đơn chức, ancol (Y) hai chức và este
(Z) hai chức Đốt cháy hết 0,2 mol E cần dùng 0,31 mol O2, thu được 6,84 gam nước Mặt khác, 0,2 mol E phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,8M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một ancol (Y) duy nhất và hỗn hợp gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất của a : b là.
Trang 34CÂU 5: X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều mạch hở)
Người ta cho X qua dung dịch nước Br2 thì không thấy nước Br2 bị nhạt màu Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol
X cần 10,752 lít khí O2 (đktc) Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử Giá trị của m là:
CÂU 6: X,Y là hai axit no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp, Z là ancol 2 chức, T là este thuần chức tạo bởi X, Y,
Z Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X,Y, Z, T cần dùng 0,47 mol khí O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O
là 10,84 gam Mặt khác 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol
có tỉ khối so với H2 là 31 Cô cạn G rồi nung nóng với xút có mặt CaO thu được m gam hỗn hợp khí Giá trị
CÂU 7: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, phân tử đều có chứa hai liên kết π; Z là ancol hai
chức có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần vừa đủ 28,56 lít O2 (đktc), thu được 45,1 gam CO2 và 19,8 gam H2O Mặt khác, m gam
E tác dụng với tối đa 16 gam Br2 trong dung dịch Nếu cho m gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thì thu được bao nhiêu gam muối?
A 11,0 gam B 12,9 gam C 25,3 gam D 10,1 gam.
Định hướng tư duy giải
Trang 35CÂU 9: [Hà Nội] Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol aminoaxit no, mạch hở B tác dụng
vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH, nếu đốt cháy một phần hỗn hợp X (nặng a gam) cần vừa đủ 38,976 lít O2 (đktc) thu được 5,376 lít N2 (đktc) Mặt khác, cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl
dư, sau phản ứng thu được m gam muối Giá trị của m là
Định hướng tư duy giải
Từ số mol HCl và NaOH → amin có 2 nhóm NH2, aminoaxit có 2 nhóm COOH và 1 nhóm NH2
CÂU 12: [Chuyên KHTN-L1] Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở Y, Z (biết số cacbon trong Z
nhiều hơn số cacbon trong Y một nguyên tử) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,53 mol O2 Mặt khác, thủy phân hết m gam X cần dung dịch chứa 0,3 mol KOH, sau phản ứng thu được 35,16 gam hỗn hợp muối T và một ancol no, đơn chức, mạch hở (Q) Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp muối T ở trên cần vừa đủ 1,08 mol O2 Công thức phân tử của Z là
A C4H6O2 B C4H8O2 C C5H8O2 D C5H6O2.
Định hướng tư duy giải
Ta có: 2
2 2
X
O T
2 O
CÂU 13: [BDG-2016] Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng
dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2, Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là
CÂU 14: [Chuyên Bắc Ninh – L2] X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó X,
Y đều đơn chức, Z hai chức) Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu
được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ số mol 1:1 và hỗn hợp 2 ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam Đốt cháy toàn
bộ F thu được CO2; 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3 Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là:
Trang 37BÀI TẬP RÈN LUYỆN
CÂU 16: Cho hỗn hợp X gồm 6 este, đều mạch hở (không có nhóm chức khác) Đem đốt cháy m gam X thì
cần vừa đủ 0,945 mol O2 sản phẩm cháy thu được chứa x mol CO2 Thủy phân m gam X trong 190 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được được 16,16 gam hỗn hợp muối Y và hỗn hợp ancol Z đều no, đơn chức, mạch hở Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 9,072 lít (đktc) khí O2 Giá trị x là:
Định hướng tư duy giải
2
2 Don chat
CÂU 17: Cho hỗn hợp X gồm 6 este, đều mạch hở (không có nhóm chức khác) Đem đốt cháy m gam X thì
cần vừa đủ 1,28 mol O2 sản phẩm cháy thu được chứa x mol H2O Thủy phân m gam X trong 260 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được được 22,28 gam hỗn hợp muối Y và hỗn hợp ancol Z đều no, đơn chức, mạch hở Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 12,544 lít (đktc) khí O2 Giá trị x là:
CÂU 18: Cho hỗn hợp X gồm 6 este, đều mạch hở (không có nhóm chức khác) Đem đốt cháy 0,26 mol X thì
cần vừa đủ 1,46 mol O2 Mặt khác, thủy phân lượng X trên trong 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được được 26,04 gam hỗn hợp muối Y và hỗn hợp ancol Z đều no, đơn chức, mạch hở Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 15,232 lít (đktc) khí O2 Nếu cho dung dịch Br2/CCl4 vào lượng X trên thì số mol Br2 tham gia phản ứng tối đa là?
COO : 0,3
0,26 3b 1,46.2 a26,72 2a H : 0,26
CÂU 19: X là hỗn hợp chứa ancol no, đơn chức A và axit no, hai chức B Đốt cháy hoàn toàn 5,94 gam X thu
được 0,25 mol H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng Na dư thấy 1,12 lít khí H2 (đktc) bay
ra Phần trăm số mol của A trong X là:
Định hướng tư duy giải
Trang 38CÂU 20: Đốt cháy hoàn toàn 6,66 gam hỗn hợp chứa một axit đơn chức X có một liên kết C = C và một axit
no, đa chức mạch thẳng Y thu được 0,17 mol H2O Mặt khác, cho Na dư vào lượng axit trên thấy có 1,12 lít khí thoát ra ở đktc Phần trăm khối lượng axit đơn chức trong X là:
Định hướng tư duy giải
Axit1chuc 2 3 2
CÂU 21 X, Y, Z là ba este đơn chức mạch hở (MX < MY < MZ) Thủy phân hoàn hoàn m gam hỗn hợp T chứa
X, Y, Z bằng NaOH vừa đủ thu được 8,14 gam hỗn hợp 3 muối và một ancol duy nhất Thu lấy ancol rồi cho vào bình đựng K dư thì thấy khối lượng bình tăng 4,95 gam Mặt khác, ete hóa toàn bộ lượng ancol trên thì
thu được tối đa 4,07 gam ete Giá trị của m gần nhất với:
CÂU 22 X, Y, Z là ba este đơn chức mạch hở (MX < MY < MZ) Thủy phân hoàn hoàn m gam hỗn hợp T chứa
X, Y, Z bằng NaOH vừa đủ thu được 8,82 gam hỗn hợp 3 muối (hai muối no đồng đẳng liên tiếp, một muối chứa một liên kết C=C) và một ancol duy nhất Thu lấy ancol rồi cho vào bình đựng K dư thì thấy khối lượng bình tăng 5,4 gam Mặt khác, ete hóa toàn bộ lượng ancol trên thì thu được tối đa 4,44 gam ete Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T thì cần vừa đủ 0,485 mol O2 Phần trăm khối lượng của X trong T là:
0,12
(Có HCOONa)este ancol
+ Ta có số mol CO2 do hai este no sinh ra > 0,3 mol
+ Số nguyên tử C trong este không no nhỏ nhất là 5 Nếu số cacbon là 6 thì tổng số mol CO2 sẽ > 0,42 mol (điều này là vô lý)
Trang 39CÂU 23 X, Y, Z là 3 axit đơn chức mạch hở, T là trieste của glixerol với X, Y, Z (biết T có tổng số 5 liên kết π
trong phân tử và X, Y là hai axit no, thuộc cùng một dãy đồng đẳng) Đốt cháy hoàn toàn 31,92 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 1,2 mol O2 Mặt khác 0,325 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,55 mol Br2 Nếu lấy 31,92 gam E tác dụng với 460 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được dung dịch chứa
m gam muối Giá trị của m là:
Định hướng tư duy giải
+ T có 5 liên kết π mà X, Y no → Z phải có hai liên kết π ở mạch cacbon
Don bien NAP
a b 3c 0,461,32.14 32a 28b 88c 31,92k(a b c) 0,325
CÂU 24 X, Y, Z là 3 axit đơn chức mạch hở, T là trieste của glixerol với X, Y, Z (biết T có tổng số 5 liên kết π
trong phân tử và X, Y là hai axit no, thuộc cùng một dãy đồng đẳng) Đốt cháy hoàn toàn 31,92 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 1,2 mol O2 Mặt khác 0,325 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,55 mol Br2 Nếu lấy 31,92 gam E tác dụng với 460 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được dung dịch chứa
m gam muối Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất có giá trị gần nhất với:
Định hướng tư duy giải
Phần đầu ta giải hoàn toàn tương tự như ở Câu 3
Biện luận: Theo số mol CO2 là 1,32 mol
+ Axit không no phải có ít nhất là 3 nguyên tử cacbon
→ Este có ít nhất là 3 + 3 + 3 = 9 nguyên tử cacbon
Nếu este có 10 nguyên tử cacbon thì số mol CO2 thu được sẽ lớn hơn 1,4 (vô lý)
Trang 40CÂU 25: Cho hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức đồng
phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 11,88 gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 25,08 gam CO2 Đun nóng 11,88 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol Z Lấy toàn bộ Z cho vào bình đựng Na dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình đựng Na tăng 5,85 Trộn Y với CaO rồi nung trong điều kiện không có không khí, thu được 2,016 lít (đktc) một hidrocacbon duy nhất Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong X là:
Định hướng tư duy giải
Đốt cháy X 2
2 2
H O O
CÂU 26: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và một axit no, đa chức, mạch không phân nhánh Biết rằng 2 este
được tạo bởi hai axit đồng đẳng liên tiếp Thủy phân hoàn toàn 16,38 gam X bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối Natri của các axit no và m gam một ancol Cho lượng ancol trên vào bình đựng K dư vào thấy có 1,344 lít khí H2 (đktc) thoát ra và khối lượng bình tăng 6,84 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn
toàn 16,38 gam X thì thu được 34,32 gam CO2 Biết rằng số nguyên tử C trong axit nhỏ hơn 7 Phát biểu nào sau đây là đúng:
A Este trong X được tạo từ axit HCOOH và CH3COOH
B Este trong X được tạo từ axit CH3COOH và CH3CH2COOH
C Phần trăm khối lượng của axit đa chức trong X là 19,048%.
D Este trong X được tạo từ axit C2H5COOH và C3H7COOH
Định hướng tư duy giải
Ta có:
2
ancol H
Dån biÕn N.A.P0,78.14 0,12.30 62a 16,38 a 0,03(mol)
Để thuận tiện cho việc biện luận các chất trong X