1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập trắc nghiệm ôn thi đậi học

9 908 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Thi Đại Học
Tác giả Võ Kiệt
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Vạn Tường
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài tập tự luyện
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 192,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

không xác định được 2 Chất khí sinh ra được dẫn vào bình đựng dung dịch NaOH dư, khối lượng bình thay đổi như thế nào?. Giá trị khác 2 Nồng độ mol/lit của dung dịch HNO3 cần dùng là: 3 T

Trang 1

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ÔN THI ĐẠI HỌC

Câu 1: Hoà tan 3,04 gam một hợp kim đồng- sắt trong dung dịch HNO3 loãng thu được 0,896 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch A

1) Thành phần phần trăm của các kim loại Cu, Fe trong hợp kim trên là:

a 63,16% và 36,84% b 36,84% và 63,16%

c 61,36% và 38,64% d 66,13% và 33,87%

2) Cô cạn dung dịch A thu được hỗn hợp muối khan Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp muối khan đó thu được m gam hỗn hợp 2 oxit và V lít khí(đktc) Tính m và V?

a 4 gam và 3,36 lít b 4 gam và 5,6 lit c 8 gam và 3,36 lítd 5,6 gam và 5,6 lít

Câu 2: Cho 30,2 gam hỗn hợp A gồm Al,Fe,Cu vào dung dịch HNO3 đậm đặc và nguội thì thu được 13,44 lít khí màu nâu đỏ Mặt khác khi cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HNO3

2M (vừa đủ) thì thu được dung dịch B và 11,2 lít khí NO duy nhất Các khí đo ở đktc

1) Khối lượng của Al, Fe, Cu trong A là:

a 5,4 gam; 5,6 gam và 19,2 gam b 2,7 gam ; 5,6 gam và 21,9 gam

2) Thể tích của dung dịch HNO3 2M cần dùng là:

3) Thêm NaOH dư vào dung dịch B thu được kết tủa C Nung kết tủa C đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn?

Câu 3: Khử hoàn toàn 9,6 gam một hỗn hợp A gồm Fe2O3 và FeO bằng H2 ở nhiệt độ cao thu được m gam sắt và một lượng H2O vừa đủ hấp thụ hết 11,6 gam SO3

1) Thành phần phần trăm về khối lượng của từng oxit trong hỗn hợp A là:

2) Thể tích H2 cần dùng để khử hoàn toàn hỗn hợp trên là:

3) Giá trị của m là:

Câu 4: Một hỗn hợp chứa 0,035 mol 3 oxit sắt Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp trên trong dung

dịch HCl thu được dung dịch A Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau

Phần 1 phản ứng vừa đủ với 0,084 lít khí Cl2 (đktc)

Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư trong không khí, đun nóng Lọc lấy kết tủa, rửa sạch, nung đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính số gam oxit FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong hỗn hợp ban đầu

gam

Câu 5: Khử a gam một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao thu được 0,84 gam sắt và 0,88 gam

CO2

1) Công thức của oxit sắt trên là:

định được

2) Thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để hoà tan hoàn toàn a gam oxit trên:

Trang 2

a 2 ml b 20 ml c 200ml d 2000 ml

Câu 6: Cần điều chế 6,72 lít khí H2 (đktc) từ Fe và dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4

loãng Chọn axit nào sau đây để cần lấy số mol nhỏ hơn?

Câu 7: Cho 20 gam hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1 gam khí H2

thoát ra Dung dịch thu được nếu đem cô cạn thì thu được lượng muối khan là:

Câu 8: Chọn câu đúng, sai trong các câu phát biểu sau:

a Fe có khả năng tan trong dung dịch FeCl3. d Cu có khả năng tan trong dung dịch FeCl2

b Ag có khả năng tan trong dung dịch FeCl3 c Fe có khả năng tan trong dung dịch CuCl2

c Cu có khả năng tan trong dung dịch FeCl3 e Fe có khả năng tan trong dd HNO3

đặc nguội

Câu 9: Cần bao nhiêu tấn quặng Manhetit chứa 80% Fe3O4 để có thể luyện được 800 tấn gang

có hàm lượng sắt là 95 % Biết rằng trong quá trình sản xuất lượng sắt bị hao hụt 1%

a 1325,16 tấn c 1532,16 tấn b 1235,16 tấn

d 3215,16 tấn

Câu 10 : Khử hoàn toàn 16 gam bột sắt oxit bằng CO ở nhiệt độ cao, sau khi phản ứng kết

thúc thấy khối lượng chất rắn giảm 4,8 gam

1) Công thức của oxit sắt trên là:

a FeO b Fe2O3 c Fe3O4 d không xác định được

2) Chất khí sinh ra được dẫn vào bình đựng dung dịch NaOH dư, khối lượng bình thay đổi như thế nào?

Câu 11: Cho hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm CuO, Al2O3 và một oxit sắt Cho lượng

dư H2 đi qua hỗn hợp trên nung nóng, sau khi phản ứng kết thúc thu được 1,44 gam H2O Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A cần dùng 170 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch B Cho B tác dụng hết với NaOH dư thu được kết tủa C Nung C trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 5,2 gam chất rắn Xác định công thức của oxit sắt

a FeO b Fe2O3 c Fe3O4 d không xác định

Câu 12: Hoà tan hoàn toàn 11,28 gam hỗn hợp A gồm FeO và Fe3O4 trong 2 lít HNO3 thu được 0,672 lít khí không màu hoá nâu đỏ trong không khí

1) Thành phần phần trăm về khối lượng của các oxit trong hỗn hợp A:

a 38,3% và 61,7% b 38,29% và 61,71% c 33,8% và 66,2%

d Giá trị khác

2) Nồng độ mol/lit của dung dịch HNO3 cần dùng là:

3) Trộn hỗn hợp A với m gam bột nhôm rồi tiến hành nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp trên thu được chất rắn B Hoà tan hoàn toàn B trong KOH dư thu được 1,008 lít khí Giá trị của m là? ( khí đo ở đktc)

Trang 3

Câu 13: Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 vào 200 ml dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch Y và 1,46 gam kim loại

1) Tính nồng độ mol/lit của dung dịch HNO3 cần dùng

2) Khối lượng muối trong dung dịch Y là?

Câu 14: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp FeO, Fe3O4 và Fe2O3 vừa hết Vml dung dịch

H2SO4 0,5 M thu được dung dịch A Chia A làm 2 phần bằng nhau

- Cho NaOH dư vào phần 1 thu được kết tủa B, nung kết tủa B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,8 gam chất rắn

H2SO4 loãng

1) Giá trị của m là:

a 16,8 gam b 18,6 gam c 15,12 gam d giá trị khác 2) Giá trị của V là :

a 480 ml b 520 ml c 560 ml d 580 ml

Câu 15 Oxi hoá hoàn toàn 6,552 gam bột sắt thu được 9,144 gam hỗn hợp các oxit sắt ( hỗn

hợp A )

1) Nếu khử hoàn toàn hỗn hợp A bằng CO ở nhiệt độ cao Thể tích CO (đktc) cần dùng là:

2) Nếu hoà tan A bằng dung dịch HNO3 loãng dư Thể tích khí NO duy nhất thu được ở đktc là:

a 0,8064 lít b 0,6084 lít c 0,8864 lít d 0,2016 lít

3) Cho A trộn với 48,6 gam bột Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với H = 100% thu được hỗn hợp rắn B Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp B bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được bao nhiêu lít H2 (đktc)

khác

Câu 16 Đốt cháy 5,6 gam bột sắt trong oxi thu được 7,36 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4

và Fe Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A bằng HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí B gồm NO2 và

NO có tỉ khối hơi so với H2 là 19

1) Tính V (đktc)

a 0,896 lít b 0,672 lít c 0,56 lít d 1,008 lít

2) Nén khí B vào một bình kín dung tích 4 lit có chứa sẵn 640 ml H2O (d= 1 g/ml) và không khí (đktc) Lắc đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch C Tính nồng độ phần trăm của dung dịch C, biết rằng không khí chứa 20 % O2

Câu 17: Hỗn hợp A gồm Fe, FeCO3 và Fe3O4 Hoà tan (đun nóng ) m gam hỗn hợp A bằng

896 ml dung dịch HNO3 0,5 M thì thu được dung dịch B và hỗn hợp khí C gồm CO2 và NO Lượng HNO3 dư trong dung dịch B tác dụng vừa đủ với 1,4 gam CaCO3 Có một bình kín dung tích 4,48 lít chứa không khí ( 4/5 thể tích là N2 còn lại là O2 ) ở 0oC và 0,375 atm Sau khi nén tất cả khí C vào bình kín trên và giữ bình ở 0oC thì thấy áp suất cuối cùng trong bình

Trang 4

là 0,6 atm Mặt khác đem nung nóng ( không có O2 ) m gam hỗn hợp A rồi cho tác dụng với

H2 dư, lượng H2O tạo ra lúc này cho hấp thụ hoàn toàn vào 100 gam dung dịch H2SO4 97,565

% thì dung dịch axit này bị loãng thành nồng độ 95 % Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe, FeCO3 và Fe3O4 trong A là:

a 5,1 % ; 31,64% và 63,26 % b 31,64% ; 5,09% và 63,27 % c 5,09% ; 31,64% và

Câu 18: Khử 4,8 gam một oxit của một kim loại trong dãy thế điện hoá ở nhiệt độ cao cần

2,016 lít khí H2 (đktc) Kim loại thu được đem hoà tan trong dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít H2 (đktc) Công thức của oxit kim loại đã dùng là:

Câu 19: Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại.

Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa trắng Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 1,176 lít khí H2 (đktc)

1) Công thức của oxit kim loại trên là:

2) Cho 4,06 gam oxit kim loại trên tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) được dung dịch X và có khí SO2 bay ra Hãy xác định nồng độ mol/lít của muối trong dung dịch X

0,0555M

Câu 20: Cho CO đi qua bình chứa 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng Sau khi các phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp B gồm 4 chất rắn có khối lượng là 4,784 gam và một khí C được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 9,062 gam kết tủa trắng Mặt khác, hoà tan hỗn hợp B bằng dung dịch HCl dư thu được 0,6272 lít khí H2 (đktc)

1) Thành phần phần trăm về khối lượng FeO và Fe2O3 trong A là:

a 13,04% và 86,96% b 13% và 87%

2)Biết rằng trong B số mol Fe3O4 bằng 1/3 tổng số mol của sắt (II) và sắt (III) oxit Tính phần trăm các chất trongB

Câu 21: Cho hỗn hợp A gồm 3 oxit { FeO, Fe3O4 và Fe2O3 } với số mol bằng nhau Lấy m1

gam A cho vào bình sứ chịu nhiệt, nung nóng bình rồi cho luồng CO đi qua, CO phản ứng hết, toàn bộ khí CO2 ra khỏi bình được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m2

gam kết tủa trắng Chất rắn B còn lại trong bình có khối lượng là 19,2 gam gồm { Fe, FeO và

Fe3O4 } Cho hỗn hợp B tác dụng hết với HNO3 đun nóng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc)

1) Giá trị của m1 là:

khác

2) Tính giá trị của m2

a 21,735 gam b 19,685 gam c 21,067 gam

d.20,685 gam

3) Số mol của dung dịch HNO3 đã dùng là:

Trang 5

Câu 22: Cho 2,22 g hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp

Sau một thời gian cho tiếp dung dịch HNO3 vào thấy thoát ra 1,12 l khí NO (đktc).% khối lượng Al trong hỗn hợp là:

A: 12,2% B: 24,32% C: 36,5% D: 48,65%

Câu 23: Cho một hỗn hợp Fe, Cu vào 100ml dung dịch Sau phản ứng cho thêm dung dịch NaOH dư vào và lọc lấy kết tủa nung trong đièu kiện không có không khí dược chất rắn A Cho CO dư đi qua A nung nóng để phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí B Cho B

A: 1,5M B: 2,5M C: 2M D: 3M

Câu 24: Cho hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch loãng dư, phản ứng xong thu được 0,02 mol khí và dung dịch B Cho NaOH dư vào B đun nóng thu được 0,02 mol khí thoát

ra và 5,8 g kết tủa Khối lượng của Al trong hỗn hợp là:

A: 0,27g B: 0,54 g C: 0,81g D: 1,08g

Câu 25:Cho 3,9 g hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch HNO3 dư phản ứng xong thu được 0,672 lit

khí A(đktc) và dung dịch B Cho B vào dung dịch NaOH dư thu được kết tủa D Nung D ở nhịêt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 4,8 g chất rắn Khí A là:

A: NO B: C: D:

Câu 26: Cho m g Al trộn với 37,6 g hỗn hợp và CuO rồi nung ở nhiệt độ cao được hỗn hợp chất rắn A Cho A vào dung dịch dư, kết thúc phản ứng thu được 8,96 lit khí NO (đktc) và dung dịch B Khối lượng m là:

A: 8,1 g B: 5,4 g C: 2,7 g D: 10,8 g

Câu 27 Đốt cháu m g Fe trong sau một thời gian thấy có 6,72 l khí phản ứng (đktc)và thu được 4 chất rắn Hoà tan 4 chất rắn này trong dư thì thu được 4,48 lít khí NO (đktc) Gía trị của m là:

A: 22,4 g B: 11,2 g C: 3,36g D: 33,6g

Câu 28 cho 8 g Ba, Na hấp thụ hết 0,672 l khí (đktc) được hỗn hợp chất rắn A.Cho A vào dung dịch loãng dư được kết tủa B và 0,336 l khí (đktc) Khối lượng chất kết tủa

B là:

A: 8,345g B: 5,825 g C: 11,65g D: 23,3 g

Câu 29 Cho 16,2 g một kim loại R có hoá trị không đổi vào dung dịch dư, để cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Cho tiếp dung dịch dư vào hỗn hợp sau phản ứng trên thấy thoát ra 13,44 lit khí NO(đktc) Kim loại R là:

A: Mg B: Fe C: Al D: Zn

Câu 30 hoà tan 27,2 g hỗn hợp kim loại M và M2O3 trong dung dịch dư thu được dung dịch A và V lit khí (đktc) Cho dung dịch A vào dung dịch NaOH dư thu được kết tủa B Nung B đến khối lượng không đổi thu được 32 g chất rắn E.V bằng:

A: 4,48 B: 6,72 C: 8,96 D: 5,6

Câu 31 cho 12,9 g hỗn hợp Mg, Al vào dung dịch HCl dư thu được 14,56 lít khí ở đktc Khối

lượng của Al, Mg tương ứng là:

A: 8,1 g-4,8 g B: 5,4g-7,5g C: 5,7g-7,2g D: 3,3g-9,6g

Câu 32.cho m g hỗn hợp Al, Mg phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp

có nồng độ tương ứng là và mol/l thì thu được 64,4 g chất rắn Nếu cho m g hỗn hợp ban đầu phản ứng với HCl dư thì thu được 14,56 l khí (đktc) lần lượt nhận các giá trị:

Trang 6

A: 2 ;3 B: 2,5 ; 3 C: 3 ; 4 D: 3 ; 5

Câu 33.Cho m g hỗn hợp Mg, Al vào dung dịch loãng dư thu được dung dịch A và không có khí thoát ra Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A đun nóng thu được 0,896 lit khí thóat ra (đktc) và 5,8 g kết tủa m có giá trị là:

A: 2,67 g B: 2,94 g C: 3,21 g D: 3,48g

Câu 34.cho 12,9 g hỗn hợp Al và Mg phản ứng với 100ml dung dịch hốn hợp 2 axit

tương ứng là:

A: 0,2-0,3 B: 0,3-0,2 C: 0,1-0,2D: 0,2-0,1

Câu 35.Hoà tàn hoàn toàn m g bằng dung dịch đặc nóng thu được khí A và dung dịch B.Cho A hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH dư thu được 12,6 g muối Cô cạn dung dịch thu được 120 g muối khan Công thức của oxit sắt là:

Câu 36.hoà tan hoàn toàn 1,805 g hỗn hợp gồm kim loại A có hoá trị không đổi duy nhất và

Fe bằng dung dịch HCl thu được 1,064 lit khí Khi hoà tan 1,085 g hỗn hợp trên bằng dung dịch loãng dư thu được 0,896 lit khí NO duy nhất(đktc) Các khí đo ở cùng điều kiện Kim loại A là:

A: Cu B: Cr C: Al D: Mn

Câu 37 Để m gam phoi bào sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp

với dung dịch thấy giải phóng ra 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc).Khối lượng tính theo gam của m là:

A 11,8 B 10,08 C 9,8 D 8,8

Câu 38 Hoà tan hoàn toàn m gam vào dung dịch loãng dư, tất cả lượng khí

NO thu được đem oxi hoá thành NO2 rồi sục vào nước cùng dòng khí để chuyển hết thành

Cho biết thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia quá trình trên là 3,36 lit Khối lượng m

A 139,2 gam B 13,92 gam C 1,392 gam D 1392gam

Câu 39 Hòa tan hoàn toàn 28,8 g kim loại Cu vào dung dịch loãng, tất cả khí NO thu

tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là:

A 100,8 lít B 10,08lít C 50,4 lít D 5,04 lít

Câu 40.Cho hỗn hợp gồm có số mol ba chất đều bằng nhau tác dụng hết

mỗi chất là:

A 0,12 mol.B 0,24 mol C 0,21 mol D 0,36 mol

Câu 41 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và bằng dung dịch đặc nóng thu được hỗn hợp khí A gồm hai khí X, Y có tỷ khối so với hiđro bằng 22,805 Công thức hoá học của X và Y theo thứ tự là:

Câu 42 Trộn 0,54 g bột nhôm với bột và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu

có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3 Thể tích (đktc) khí NO và lần lượt là:

A 0,224 lít và 0,672 lít B 0,672 lít và 0,224 lít

C 2,24 lít và 6,72 lít D 6,72 lít và 2,24 lít

Trang 7

Câu 43 hoà tan hoàn toàn 12 g hỗn hợp Fe, Cu (tỷ lệ 1:1) bằng axit thu được V lit

Tính V

A: 3,36 B: 2,24 C: 4,48 D: 5,60

Câu 44 .nung m g bột sắt trong oxi, thu được 3 g hỗn hợp chất rắn X Hoà tan hết hỗn hợp X

trong dư thấy thoát ra 0,56 lít khí NO( sản phẩm khử duy nhất).Gía trị của m là:

Câu 45 cho 0,01 mol hợp chất của sắt tác dụng hết với đặc nóng dư thấy thoát ra 0,112 lít khí đktc là sản phẩm khí duy nhât Công thức của hợp chất là:

A: FeS B: C: FeO D:

Câu46 :Cho 0,52 gam hh 2 kim loại tan hoàn toàn trong 0,5M (loãng) dư thấy có 0,336 lít khí thoát ra (đktc)

1: Khối lượng hh muối sunfat khan (gam) thu được là:

A 2 B 2,4 C 3,92 D 1,96

2: Thể tích tối thiểu dd (lít) đã dùng là:

A 0,3 B 0,1 C 0,03 D 0,01

Câu 47: Khi lấy 3,33g muối clorua của một kim loại chỉ có hoá trị II & một lượng muối nitrat

của kim loại đó có cùng số mol như muối clorua nói trên, thấy khác nhau 1,59g Kim loại trong 2 muối nói trên là:

A Mg B Ba C Ca D Zn

Câu 48: Cho 1,53 gam hh Mg, Fe, Zn vào dd HCl dư thấy thoát ra 448 ml khí (đktc) Cô cạn

hh sau phản ứng thì thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

A 2,95 B 3,9 C 2,24 D 1,85

Câu 49: Hoà tan m gam hh A gồm Fe & kim loại M (có hoá trị không đổi) trong dd HCl dư

thì thu được 1,008 lít khí (đktc) & dd chứa 4,575g muối khan Tính m

A 1,38 B 1,83 C 1,41 D 2,53

Câu 50: Cho 14,5 gam hh Mg, Fe, Zn vào dd loãng dư tạo ra 6,72 lít (đktc) Khối lượng (gam) muối sunfat thu được là:

A 43,9 B 43,3 C 44,5 D 34,3

Câu 51: Cho hh 3 muối tan trong dd HCl 1M vừa đủ tạo ra 0,2 mol khí Thể tích (ml) dd HCl đã dùng là:

A 200 B 100 C 150 D 400

Câu 52: Để m gam phoi bào sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hh B khối

2,24 lít NO duy nhất (đktc) Tính m

A 9,72 B 10,08 C 12,47 D ĐA khác

Câu 53: Nung m gam sắt trong không khí, sau một thời gian người ta thu được 104,8g hh rắn

12,096 lít hh khí & (đktc) có tỷ khối so với He là 10,167 Tính m

A 72 B 69,54 C 91,28 D ĐA khác

Câu 54: Hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong PNC nhóm II

Hoà tan hoàn toàn 3,6g hh A trong HCl thu được khí B Cho toàn bộ lượng khí B hấp thụ hết

A Mg, Ca B Ca, Ba C Be, Mg D A, C

Trang 8

Câu 55 :Hoà tan 5,6 gam Fe trong H2SO4 đặc nóng thu được dd A và khí SO2 Thêm dd NaOH dư vào dd A thu được kết tủa B Nung B trong điều kiện không có không khí được chất rắn D còn nếu nung B trong không khí thì được chất rắn E có khối lượng nhiều hơn khối lượng chất rắn E là 0,48 gam Xác định khối lượng của B

Câu 56: Hoà tan 7,2 gam một thanh sắt có lẫn tạp chất Fe2O3 vào một lượng rất dư H2SO4

loãng rồi thêm nước vào để được 500ml dd Lấy 50ml dd đó cho tác dụng với KMnO4 thì phải dùng hết 25,0ml dd KMnO4 0,096M Xác định hàm lượng sắt tinh khiết có trong thanh sắt

Câu 57Hoà tan 5,6 gam Fe trong H2SO4 đặc nóng thu được dd A và khí SO2 Thêm dd NaOH

dư vào dd A thu được kết tủa B Nung B trong điều kiện không có không khí được chất rắn D còn nếu nung B trong không khí thì được chất rắn E có khối lượng nhiều hơn khối lượng chất rắn E là 0,48 gam Tính số mol H2SO4 đã phản ứng

Câu 58Một dd chứa a mol H2SO4 hoà tan vừa hết b mol Fe thu được khí A và 42,8 gam muối khan Biết a : b = 12 : 5 Tính a?

Câu 59Cho m gam Fe phản ứng hết với dd H2SO4 thu được khí A và 8,28 gam muối Tính m, biết số mol Fe bằng 37,5% số mol H2SO4

Câu 60Cho 6,72 gam Fe vào dd chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng thu được SO2 là sản phẩm khử duy nhất và:

a 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol FeSO4 b 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4

c 0,12 mol FeSO4 d 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4

Câu 61Hoà tan hoàn toàn 48,8 gam hỗn hợp Cu, Fe3O4 trong dd HNO3 dư thấy thoát ra 6,72 lit khí NO (đktc) Mặt khác cho 48,8 gam hỗn hợp vào 400 ml HCl 2M đến phản ứng hoàn toàn thấy còn lại m gam chất rắn không tan Tính m?

Câu 62Hoà tan m1 gam hỗn hợp Cu, Fe2O3 trong H2SO4 đặc dư thu được 8,96 lit SO2 (đktc) và

244 gam muối Mặt khác hoà tan m1 gam hỗn hợp trên trong 0,6 lit H2SO4 1M (loãng) khuấy

kỹ để phản ứng hoàn toàn thấy còn lại m2 gam chất rắn Tính m2?

Câu 63Cho hỗn hợp gồm 0,2 mol Cu và 0,1 mol Fe3O4 vào 400 ml dd HCl 2M Sau khi phản ứng kết thúc, tách chẩt rắn không tan, cho dd NaOH vào dd sau phản ứng đến dư đồng thời đun nóng và khuấy đều trong không khí để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Tính m?

Câu 64: Cho hỗn hợp gồm 4,2 gam Fe và 6 gam Cu vào dd HNO3 thấy thoát ra 0,896 lit NO (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng còn lại chất rắn không tan có khối lượng là?

Câu 65 Cho 8,4 gam hỗn hợp Fe, Cu có tỉ lệ mol 1 :1 vào dd HNO3 loãng khuấy kỹ để phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra 0,896 lit NO (đktc) Tính khối lượng muối thu được?

Trang 9

Câu 66Hoà tan m gam hỗn hợp Fe và Cu trong đó Fe chiếm 40% khối lượng bằng dd HNO3

được dd X; 0,448 lit NO duy nhất (đktc) và còn lại 0,65m gam kim loại Tính m?

Câu 67Hoà tan m gam hỗn hợp Fe và Cu có tỉ lệ khối lượng mCu : mFe = 7 : 3 trong 44,1

gam HNO3 Khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn thu được 5,6 lit hỗn hợp khí NO, NO2 (đktc)

và còn lại 0,75m gam chất rắn Giá trị của m là?

Câu 68Cho 5 gam hỗn hợp Fe và Cu (trong đó Fe chiếm 40% khối lượng) vào một lượng dd

HNO3 khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy còn lại 3,32 gam chất rắn không tan Tính khối lượng muối tạo thành?

Câu69/ Cho 4,9 gam hỗn hợp Fe và Cu (trong đó Cu chiếm 60% khối lượng) vào một lượng

dd HNO3 khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy còn lại 2,3 gam chất rắn không tan Tính khối lượng muối tạo thành?

Câu70/ Hỗn hợp X gồm Fe và Cu có tỉ lệ khối lượng mFe : mCu = 7 : 8 Cho 6 gam hỗn hợp

X vào một lượng dd HNO3 1M khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn thu được một phần chất rắn không tan nặng 4,32 gam và V lit NO (đktc) Tính thể tích HNO3 đã dùng và thể tích NO thoát ra?

a 0,12 ; 0,672 b 0,12 ; 0,448 c 0,08 ; 0,448 d 0,08 ; 0,672

Câu71/ Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dd HNO3 loãng đun nóng sau phản ứng thu được 2,24 lit NO duy nhất (đktc), dd D và còn lại 1,46 gam kim loại Nồng độ mol của dd HNO3 là?

Câu72/ Oxi hoá hoàn toàn 0,728 gam bột Fe thu được 1,016 gam hỗn hợp X gồm các oxit sắt.

Trộn 5,4 gam bột Al vào hỗn hợp X trên rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (hiệu suất 100%) được hh Y Hoà tan hoàn toàn Y trong dd HCl dư được V lit H2 (đktc) Tính V?

Câu73/ Nung nóng m gam sắt trong không khí thu được 19,2 gam hỗn hợp chất rắn B gồm 4

chất Cho B vào dd HNO3 loãng khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy B tan hết thu được dd

X chứa 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1và 3,36 lit NO (đktc) Tính m?

Câu74/ Để m gam bột Fe trong không khí sau một thời gian thu được 19,2 gam hỗn hợp B

gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 Cho B vào dd HNO3 loãng khuấy kỹ để phản ứng hoàn toàn thấy

B tan hết thu được dd X chứa 1 muối và 2,24 lit NO (đktc) Hỏi m có giá trị nào sau đây?

Nếu muốn biết kết quả thì liên hệ nickyahoo: tuoihoctro_tuoihoctro790

Ngày đăng: 18/09/2013, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w