- Biết công dụng, cách sử dụng 1 số dụng cụ thường dùng trong lắp đặtmạng điện trong nhà.. 3 – Điều kiện làm việc của nghề điệndân dụng : - Việc lắp đặt đường dây cungcấp điện thường đư
Trang 1LỚP 9
NĂM HỌC : 2008 – 2009
GIÁO VIÊN BỘ MÔN : LÊ THỊ DIỆU
Trang 2CÔNG NGHỆ 9LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ
* Mục tiêu chương :
a- Về kiến thức :
- Biết được vị trí, một số đặc điểm, yêu cầu cơ bản của nghề điện
- Biết các quy tắc an toàn lao động khi lắp đặt mạng điện trong nhà
- Biết được 1 số kí hiệu quy ước thông thường trong sơ đồ, khái niệm sơđồ nguyên lí, sơ đồ lắp đặt của mạch điện cơ bản trong nhà
- Biết công dụng, cách sử dụng 1 số dụng cụ thường dùng trong lắp đặtmạng điện trong nhà
- Hiểu qui trình và những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của công việc lắp đặtmạng điện trong nhà
b- Về kĩ năng :
- Biết lắp đặt điện đúng kĩ thuật
- Nối được dây dẫn điện đúng qui trình
- Vẽ được sơ đồ nguyên lí và sơ đồ đi dây của 1 số mạch điện đơn giản
- Lắp đặt được 1 số mạch điện đơn giản của mạng điện trong nhà đúngqui trình và đạt kĩ thuật
c-Về thái độ :
- Làm việc đúng qui trình, khoa học, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinhmôi trường
- Yêu thích hứng thú với công việc
Trang 3T : Tranh ảnh về nghề điện dân dụng.
- Nhgiên cứu SGK và SGV về nội dung bài
H : Chuẩn bị 1 số bài hát, bài thơ về nghề điện
3 – Phương pháp :
- Chia nhóm cho H thảo luận
- Dùng câu hỏi gợi ý cho HS
4 – Tiến trình :
4.1 – Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số H
4.2 - Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu sơ lược về nội dung chương trình của mô đum : “ Lắp đặtmạng điện trong nhà “
Trang 44.3 – Giảng bài mới :
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài học
T : Tổ chức cho H phân thành 5 – 6
nhóm để thi hát, đọc thơ các hành
động về nghề điện giữa các nhóm
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vị trí, vai
trò của nghề điện dân dụng trong sản
xuất và đời sống
T : Đặt câu hỏi cho H trả lời :
- Những đồ dùng nào trong nhà
em có sử dụng điện
- Các thiết bị trong lao động sản
xuất có sử dụng điện không ?
- Các đồ dùng điện, thiết bị hỏng
ta phải làm gì ?
- Từ đó, T dẫn dắt đi đến kết
luận
Trong sinh hoạt và lao động sản xuất
chúng ta sử dụng năng lượng điện phải
như thế nào? ( tiết kiệm )
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu đặc điểm và
yêu cầu của nghề
- Đối tượng lao động của nghề
điện dân dụng là gì ?
( HS trả lời theo hiểu biết của
mình )
T : Cho H đọc mục 2 ;
- Đặt câu hỏi : Theo em, hiểu
nội dung lao động nghề điện dân dụng
bao gồm mhững lĩnh vực gì ?
- Chia nhóm thảo luận trả lời bài
I – Vai trò, vị trí của nghề điện dândụng trong sản xuất và đời sống
- Nghề điện dân dụng phục vụcho đời sống, sinh hoạt và lao động sảnxuất của các hộ tiêu thụ điện
- Nghề điện dân dụng góp phầnđẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
II – Đặc điểm và yêu cầu của nghề:
-1 Đối tượng lao động của nghềđiện dân dụng :
- Đường dây hạ áp
* Lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện như:
- Máy điều hòa không khí
- Máy bơm nước
Trang 5tập ở mục 2.
- Cử đại diện nhóm phát biểu
T : Bổ sung và kết luận
( T : Tuyên dương nhóm trả lời
tốt )
T : Cho H đọc mục 3 :
- Đặt câu hỏi :
Theo em, người thợ điện làm việc
trong điều kiện như thế nào ?
- HS trả lời :
T : Yêu cầu HS làm bài tập điền dấu
theo nhóm
- Cử đại diện nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét
T – Bổ sung và khẳng định và cho HS
ghi vào tập
T : Chia nhóm yêu cầu HS đọc và thảo
luận trả lời các yêu cầu đối với người
lao động của nghề điện dân dụng ?
- Cử đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét
- T : Bổ sung, đi đến kết luận
T : Đặt câu hỏi :
- Hiện nay, việc xây dựng nhà ở
như thế nào ? ( Phát triển mạnh nghề
điện dân dụng cũng phát triển theo ) ?
Hiện nay, ở miền núi, nông thôn có
điện đến chưa ?( H trả lời )
T : Giới thiệu các trường đào tạo nghề
điện dân dụng trong tỉnh, ở địa phuơng,
……
T : Thông báo như SGK / 8
H cho thêm ví dụ cụ thể
4.4- Củng cố và luyện tập :
* Vận hành bảo dưỡng và sửa chữamạng điện, thiết bị và đồ dùng điệnnhư :
- Sửa chữa quạt điện
- Bảo dưỡng sửa chữa máy giặt
3 – Điều kiện làm việc của nghề điệndân dụng :
- Việc lắp đặt đường dây cungcấp điện thường được tiến hành ngoàitrời, trên cao, lưu động, nguy hiểm
- Việc lắp đặt, bảo dưỡng, sửachữa thiết bị … được tiến hành trongnhà
4 – Yêu cầu của nghề điện dân dụngđối với người lao động :
- Các yêu cầu :
Trang 6- Em hãy cho biết nội dung lao
động của nghề điện dân dụng ?
- Nghề điện dân dụngcó triển
vọng phát triển như thế nào ?
- Để trở thành người thợ điện,
cần phải phấn đấu và rèn luyện như
thế nào ? về học tập và sức khỏe
( T : Đánh giá, cho điểm )
- Nhận xét tiết học
4.5 – Hướng dẫn H tự học ở nhà :
Học bài
Chuẩn bị cho bài sau :
Sưu tầm : “ Các bài mẫu dây dẫn điện, dây cáp điện “
5 – Rút kinh nghiệm :
Trang 7
Tiết 2 :
Ngày dạy :
Bài 2 :VẬT LIỆU DÙNG ĐIỆN TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ
4.1 – Ổn định tổ chức 1 - Mục tiêu :
a- Kiến thức :
- Biết được một số vật liệu điện thường dùng trong lắp đặt mạng điện
- Nắm được công dụng tính năng và tác dụng của từng loại vật liệu
b – Kĩ năng :
- Yêu thích môn học
- Biết tiết kiệm vật liệu, biết giữ sức khỏe cho con ngừoi
2 – Chuẩn bị :
T – 1 số dây dẫn điện và cáp điện
- 1 số vậït liệu cách điện, dẫn điện và dẫn từ
- 1 số vật cách điện của mạng điện
H – Có thể sưu tầm thêm 1 số mẫu về vật liệu của mạng điện
3 – Phương pháp :
- Dùng mẫu vật cho H thấy và minh họa
- Cho H thảo luận theo nhóm
- Dùng câu hỏi phát vấn HS
4 – Tiến trình :
: KTSS
4.2 – Kiểm tra bài cũ :
- Nêu nội dung lao động của nghề điện dân dụng là gì ?
- Nghề điện dân dụng có triển vọng như thế nào ?
- Điều kiện làm việc của nghề điện dâ dụng như thế nào ?
Trang 84.3 – Giảng bài mới
* Hoạt động1 : Giới thiệu mục tiêu bài
học
T – Giới thiệu mục tiêu bài học
T – Đặt câu hỏi với HS :
- Ở mạng điện trong nhà có
những vật liệu gì ?
( Dây dẫn, thiết bị điện, đồng hồ điện,
…….)
- Trong bài này, chúng ta sẽ tìm
hiểu xem dây dẫn điện có những loại
nào, cấu tạo ra sao và cách sử dụng
- Đặt câu hỏi : Em hãy phân biệt
dây dẫn và cáp
- Cho H thảo luận và làm bài tập phân
loại dây dẫn điện trong SGK
T : Chú ý HS : “ Lõi “ khác “ Sợi “
- Cử H trình bày kết quả
- Để củng cố khái niệm dây dẫn,
T cho Hs làm bài tập điền chỗ trống ở
mục 1
T : Yêu cầu HS quan sát
H 2.2/10 – SGK
- Dây dẫn điện được bọc cách
I - Dây dẫn điện :
1 – Phân loại :
Bảng 2-1 Phân loại dây dẫn :
- Dây dẫn trần : d
- Dây dẫn bọc cách điện :
Trang 9điện gồm mấy phần ?
Kể tên ? ( lõi, vỏ )
- Chúng được làm bằng vật liệu
gì ? Lõi có đặc điểm gì ? ( Có thể là
1sợi hoặc nhiều sợi )
T – Giới thiệu thêm có loại dây dẫn có
thêm lớp vỏ bảo vệ bên ngoài vỏ cách
điện
T : Sau khi dọn vệ sinh xong chúng ta
có nên đốt phần vỏ dây vụn không? Vì
sao?
T – Yêu cầu H đọc và trả lời câu hỏi
SGK
- Có phải muốn sử dụng dây dẫn
điện bất kỳ nào cho 1 mạng điện
không ?
T – Giải thích Khi chọn dây dẫn điện
phải tuân theo thiết kế của mạng điện
T – Giới thiệu ký hiệu dây dẫn trên
bản thiết kế
T – Yêu cầu giải thích kí hiệu:
M ( 2 × 1,5 )
- Để an toàn thì khi sử dụng dây dẫn
điện cần lưu ý điềugì ?
4.4 – Củng cố và luyện tập :
- Dây dẫn điện thường có mấy
loại ?
- Nêu cấu tạo của dây dẫn điện
được bọc cách điện ?
Khi bị đứt dây điện, có nên dùng bọc
nhựa quấn và đốt không?
- Lõi thường làm bằng Cu, Alđược tạo thành 1 sợi hoặc nhiều sợi
- Vỏ cách điện thường bằng cao
su, ( PVC )
* Vỏ gồm 1 lớp hoặc nhiều lớp là ?
3- Sử dụng dây dẫn điện :
- Kí hiệu của dây dẫn bọc cách điệnthường là :
M ( n × F)
M : Là lõi đồng
n : Số lõi dây
F : Tiết diện lõi ( mm2 )
- Khi sử dụng dây dẫn điện cần chú ý :
- Kiểm tra vỏ cách điện của dâydẫn để tránh gây tai nạn điện
- Đảm bảo an toàn khi sử dụngdây dẫn điện nối dài
4.5 – Hướng dẫn H tự học ở nhà :
Học bài, đọc và tìm hiểu trước phần còn lại của bài
Trang 105 – Ruùt kinh nhgieäm :
Trang 11
Tiết 3 :
Ngày dạy :
Tuần 3VẬT LIỆU ĐIỆN DÙNG TRONG NHÀ
LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ ( TT )1- Mục tiêu :
- Mục tiêu 1 số vật liệu điện thường dùng trong lắp đặt mạng điện
- Biết sử dụng một số vật liệu điện thông dụng
- Tạo cho các em lòng yêu thích môn học
2 – Chuẩn bị :
- T : nghiên cứu SGK, SGV
- H : SGK, tập
3 – Phương pháp :
- Dùng phương pháp vấn đáp
- Tạo nhóm cho H thảo luận
4 – Tiến trình :
4.1 – Ổn định tổ chức :
4.2 – Kiểm tra bài cũ :
- Hãy nêu cách phân loại dây dẫn điện ?
( Dựa vào lớp vỏ cách điện, dây dẫn điện được chia thành dây trần và dâybọc cách điện )
- Trình bày cấu tạo của dây dẫn điện :
( Lõi bằng đồng, ( nhôm ), có phần cách điện, có vỏ bào vệ cơ học
4.3 – Giảng bài mới :
* Hoạt động 3 :
- Tìm hiểu về dây cáp điện :
T – Giới thiệu khái niệm dây cáp điện
như :
- Đưa ra 1 số mẫu dây dẫn và cáp cho
H quan sát
II – Dây cáp điện :
- Cáp điện bao gồm nhiều dây dẫnđược bọc cách điện bên ngoài là vỏ
bảo vệ mềm
Trang 12Hỏi : Em hãy phân biệt dây dẫn và
cáp ?
- HS thảo luận, trả lời
- T : Bổ sung
T – Yêu cầu HS quan sát hình 2
-3/SGK và trả lời câu hỏi :
- Dây cáp điện gồm mấy phần chính ?
Kể ra
- Lõi cáp điện làm bằng vật liệu gì ?
- Vỏ bảo vệ được chế tạo như thế
nào ?
T : Cho HS liên hệ thực tế
Hỏi : Các loại cáp được dùng ở đâu ?
( Truyền tải từ máy phát điện cho hộ
đông người, truyền biến áp, … )
- Vậy cấu tạo và phạm vi sử dụng của
cáp đối với mạng điện trong nhà như
thế nào ? ( Dùng lắp đặt đường dây hạ
áp )
* Hoạt động 4 :
- Tìm hiểu vật liệu cách điện :
T : Gợi lại kiến thức lớp 8 :
- Vật liệu cách điện phải đạt các yêu
cầu nào ? ( Độ cách điện cao, chống
ẩm tốt, chịu nhiệt tốt, bền, ….)
Vật liệu cách điện là gì ?
- Cho H thảo luận, trả lời
- T : Rút ra kết luận
T – Cho H làm BT – SGK :
- Đánh dấu (× ) vào những ô trống để
chỉ những vật cách điện của mạng điện
trong nhà ? ( 5 vật liệu, riêng thiếc
không )
1 – Cấu tạo :
- cấu tạo cáp điện : Gồm có lõi cáp, vỏ
cách điện và vỏ bảo vệ
- Lõi cáp thường bằng đồng ( hoạc
nhôm )
- Vỏ cách điện làm bằng cao su tựnhiên, cao su tổng hợp, chất PVC …
- Vỏ bảo vệ được chế tạo phù hợp với
các điều kiện môi trường
2 – Sử dụng cáp điện :
- Cáp được dùng để lắp đặt đường dâyhạ áp dẫn điện từ lưới điện phân phối
đến mạng trong nhà
III – Vật liệu cách điện :
- Vật liệu cách điện là vật liệu dùng đểcách li các phần dẫn điện với phầnkhông mang điện khác
Trang 13T – Hỏi : Tại sao trong lắp đặt mạng
điện lại phải dùng vật liệu cách điện ?
( H thảo luận )
- T : Nhận xét
- Những vật liệu cách điện này phải
đạt yêu cầu gì ?
- Gọi H trả lời
- GV : Rút ra kết luận
4.4 – Củng cố và luyện tập :
- Hãy mô tả cấu tạo của cáp điện và
dây dẫn điện của mạng điện trong
nhà ?
- Dùng vật liệu cách điện đảm bảo an toàn cho mạng và con người
* Yêu cầu :
- Độ bền cách điện cao
- Chịu nhiệt tốt
- Chống ẩm tốt
- Độ bền cơ học cao
( HS nêu – T nhận xét )
- So sánh sự khác nhau của dây cáp điện và dây dẫn điện ?
( giống : Đều có lõi bằng đồng ( nhôm )
- Có phần cách điện
- Có vỏ bảo vệ
Khác : Cáp điện bao gồm nhiều dây dẫn điện )
4.5 – Hướng dẫn H tự học ở nhà :
- Học bài – Trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc tìm hiểu trước bài 3
5 – Rút kinh nghiệm :
Tiết 4 :
Trang 14Ngày dạy : 20/9/2007
Tuần 4
DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN
1- Mục tiêu :
+ Biết được công dụng và phân loại số đồng hồ đo điện
- Biết công dụng của 1 số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện
+ Hiểu được tầm quan trọng của đo lường điện trong nghề điện dân dụng
+ Tạo cho các em có lòng say mê với môn học
2- Chuẩn bị :
T : Vôn kế, ampe kế, công tơ, đồng hồ vạn năng
- Thước cuộn, thước cặp, kìm điện, các loại
3- Phương pháp :
- Dùng phương pháp chia nhóm thảo luận, dùng câu hỏi gợi ý để HS trả lời
- Dùng vật mẫu mô tả, minh họa
4- Tiến trình :
4.1 – Ổn định tổ chức : KTSS
4.2 – Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cấu tạo của dây cáp điện ?
( Gồm lõi đồng ( hoặc nhôm ), vỏ cách điện bằng cao su và vỏ bảo vệ )
- Vật liệu cách điện phải đạt những yêu cầu gì ? ( Cách điện cao, chịunhiệt tốt, chống ẩm tốt, độ bền cơ học cao )
4.3 – Giảng bài mới :
* Hoạt động1: giới thiệu bài
T Giới thiệu mục tiêu bài học
- Gọi HS kể tên những dụng cụ
thợ điện thường dùng trong lắp đặt
mạng điện ?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu đồng hồ đo I – Đồng hồ đo điện :
Trang 15điện :
- Tìm hiểu công dụng của đồng
hồ đo điện ?
T – Hãy nêu tên một số đồng hồ đo
điện mà em biết ?
T – Hướng dẫn H hoàn thành bảng 3.1
Công dụng của đồng hồ đo điện là
gì ?
Từ đó, H rút ra kết luận như SGK
- Phân loại đồng hồ đo điện :
T : Cho H làm bài tập ở bảng 3.2 –
SGK
- Cho HS quan sát 1 số kí hiệu
của đồng hồ đo điện trong SGK
- Sau đó, gấp sách lại điền vào
phiếu học tập như bảng ở SGV / 24
- Điền xong cho H kiểm tra chéo
kết quả
T – Hoàn thiện và kết luận
- Giải thích kí hiệu ghi trên mặt đồng
hồ :
Yêu cầu : Hãy giải thíchkí hiệu ghi
trên mặt đồng hồ và tính cấp chính xác
của đồng hồ đó ?
Ví dụ : Trên mặt vôn kế có ghi :
2- Phân loại đồng hồ đo điện :Bảng 3.2, 3.3 – SGK /14
3 – Một số kí hiệu của đồng hồ
đo điện :
Ví dụ : trên mặt vôn kế có ghi :
V : Vôn kế
: Cơ cấu đo kiểu từ
1 : Cấp chính xác cấp 1
: Đặt nằm ngang
2 : Điện áp thử cách điện
Trang 16- Vôn kế có thang đo 300V, cấp chính
xác là 1 thì sai số tuyệt đối lớn nhất là
bao nhiêu ?
4.4: Củng cố và luyện tập :
? Nêu công dụng của đồng hồ đo điện
? Ampe kế được kí hiệu như thế nào ?
Và đại lượng đo của nó là gì ?
2 Kv
- Sai số tuyệt đối lớn nhất là :
300 1
3
100 V
4.5 – Hướng dẫn H tự học ở nhà
- Học ghi nhớ về đồng hồ đo điện – SGK / 17
- Làm BT như bảng 3.5 – SGK /17
( H.Dẫn : Vận dụng kiến thức đã học để làm )
5 – Rút kinh nghiệm :
Trang 17
- Biết được công dụng và phân loại một số đồng hồ đo điện
- Biết công dụng 1 của số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện
b- Kỹ năng :
- Hiểu được tầm quan trọng của đo lường điện trong nghề điện dân dụng.c- Thái độ :
- Tạo cho các em có lòng say mê với môn học
- Biết giữ vệ sinh, sức khỏe khi sử dụng dụng cụ cơ khí trong lắp đặtmạng điện
- Nêu cấu tạo của dây cáp điện ?
( Lõi,vỏ cách điện , vỏ bảo vệ )
- Kể tên các loại đồng hồ đo điện và công dụng của mỗi loại ?
( Vôn kế, ampe kế, Ôm kế, oat kế ….Đo U, I, R ……… )
4.3 – Giảng bài mới :
HĐ3 : Tìm hiểu dụng cụ cơ khí dùng
trong lắp đặt mạng điện
II – Dụng cụ cơ khí :
- Dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt
Trang 18T : Đặt câu hỏi : Khi lắp đặt mạng điện
ngoài vật liệu và thiết bị điện người ta
còn dùng những dụng cụ nào?
T : Chia nhóm cho H thảo luận điền
vào ô trống bảng 3 – 4
T : Quan sát, theo dõi các nhóm làm
việc và nhận xét kết quả thảo luận của
các nhóm
H : Chia nhóm, thảo luận và báo cáo
kết quả ghi vở
- Dụng cụ cơ khí gồm có những
dụng cụ gì ?
Nếâu lựa chọn các dụng cụ cơ khí
không phù hợp khi lắp đặt mạng điện
thì sao ? ( Hiệu quả không cao )
T : Lưu ý cho HS nếu dùng mũi khoan
cần sử dụng đúng cách , đúng vị trí
Nếu trong khi khoan bụi sắt, đồng rơi
em phải làm gì? ( Cần phải hứng
những vụn sắt và dọn vệ sinh )
mạng điện gồm : Kìm, búa, khoan, tuavít, thước, ……
* Công dụng của từng dụng cụ :
a- Thước : Đo kích thước,khoảng cách
b- Thước cặp : Đo đường kínhdây dẫn ,……
c- Panme : Dụng cụ đo chính xácđường kính dây dẫn ,…
d- Tuốc nơ vít : Tháo lắp ốc ( loại 4 cạnh và 2 cạnh )
e – Búa : Dùng để đóngf- Cưa : Cắt ống nhựa, kim loại.g- Kìm : Cắt dây, tuốt dây, giữdây khi nối
h- Khoan máy : Dùng khoan lỗlắp đặt dây dẫn ,…
* Khi sử dụng dụng cụ cơ khí đúngcách theo công dụng thì sẽ đạt hiệuquả cao
4.4 –Củng cố và luyện tập :
- Dụng cụ cơ khí gồm những dụng cụ nào ? Kể ra ( Kìm, búa, thước , cưa,khoan, máy,… )
- Nếu chọn và sử dụng các dụng cụ lao động đúng thì sẽ như thế nào ?Sau khi sư ûdụng chúng xong em phải làm gì?
( Đạt hiệu quả cao )4.5 – Hướng dẫn H tự học ở nhà :
Học bài – Làm BT cuối bài /17
Hướng dẫn : Đo R ta dùng gì ?
- Ampe kế được mắc như thế nào với mạch điện cần đo ?
- Đồng hồ vạn năng có đo được điện áp và R của mạch hay không ?
Trang 195 – Ruùt kinh nghieäm :
Tieát4
Trang 20Ngày dạy :
Tuần 4Bài 4
THỰC HÀNH : SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN
- Làm việc cẩn thận, khoa học và an toàn
- Biết tiết kiệm điện năng, lắp đặt mạch điện đúng qui trình
2 – Chuẩn bị :
HS mỗi nhóm :
-1 Ampe kế điện từ ( thang đo 1A )
- 1 vôn kế điện từ ( thang đo 300V )
- Oát kế, Ôm kế, đồng hồ vạn năng, công tơ điện
- ( Kìm điện, tua vít, bút thử điện , dây dẫn )
3 – Phương pháp :
- Tạo nhóm thảo luận
- Phương pháp vấn đáp, đàm thoại
( Búa để đóng , kìm để cắt dây, tuốt dây và giữ dây khi nối … )
4.3 – Giảng bài mới :
Trang 21Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1 : Chuẩn bị và nêu yêu cầu bài
thực hành
T : Nêu mục tiêu bài thực hành và giới
thiệu các dụng cụ, thiết bị cần thiết
cho tiết thực hành
HĐ2 : Tìm hiểu đồng hồ đo điện
T : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đồng
hồ đo theo các nội dungtrong SGK
Yêu cầu các nhóm thảo luận nội dung
thực hành trên
T : Phát dụng cụ và thảo luận nhóm
- Báo cáo kết quả thảo luận của
nhóm
( Gọi đại diện nhóm )
- Đại diện nhóm khác nhận xét
Khi mắc nối tiếp thiết bị điện cần phải
lắp đặt như thế nào? ( Đúng qui trình,
sử dụng điện hợp lý )
T : Khẳng định lại
- Trên mặt đồng hồ kí hiệu gì ?
I – Dụng cụ, vật liệu và thiết bị :
( SGK /18 )
II- Nội dung và trình tự thực hành
1 – Tìm hiểu đồng hồ đo điện :a- Ampe kế :
- Vỏ bảo vệ : Bằng nhựa cáchđiện, mặt có đồng hồ chỉ giá trị cườngđộ dòng điện
- Sử dụng : Mắc nối tiếp thiết bịđiện
Vỏ bảo vệ bằng nhựa cách điện
- Sử dụng : Mắc song song vớithiết bị điện
c- Đồng hồ vạn năng :
- Kí hiệu : A – V - Ω
- Đại lượng đo : I, U, R
Trang 22- Thang đo Vỏ bảo vệ bằng nhựa cách điện , mặttrên có đồng hồ chỉ giá trị của các đạilượng đo.
4.4 – Củng cố và luyện tập :
- T nhận xét thái độ và kết quả thảo luận của học sinh
- T gọi H nhắc lại các đại lượng đo của mỗi loại đồng hồ đo điện
- T nhắc lại về giáo dục bảo vệ môi trường
4.5 – Hướng dẫn H tự học ở nhà :
- Đọc tìm hiểu trước cách đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng
5 – Rút kinh nghiệm :
Tiết 5
Ngày dạy :
Trang 23T : Đồng hồ vạn năng, bóng đèn.
H : Mẫu báo cáo
3 – Phương pháp :
- Phương pháp trực quan , phương pháp diễn giải
4.1- Ổn định lớp : KTSS
4.2 – Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên các loại đồng hồ đo điện và nêu đại lượng đo của mỗi loại
(Am pe kế, vôn kế,oat kế,…I, U, R,…)
4.3 –Giảng bài mới :
HĐ 3 : Sử dụng đồng hồ đo điện
T : Cho HS quan sát đồng hồ vạn
năng
Hãy mô tả cấu tạo ngoài của đồng hồ
vạn năng
T : Hướng dẫn HS cách sử dụng đồng
hồ vạn năng
-Vặn núm điều chỉnh để lựa
chọn đại lượng cần đo
II – Nội dung và trình tự thực hành
2- Thực hành sử dụng đồng hồ
đo điện b- Phương án 2 : Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng
( Xem SGK /20.21 )
* Bước 1 : Tìm hiểu cách sử dụng đồng
hồ vạn năng
( Hìønh 4.3 – SGK )
Trang 24- Chập 2 đầu dây que đo và
điều chỉnh để kim chỉ về số 0 của
thang đo
- Chạm 2 đầu que đo vào vật cần
đo, không để chạm tay vào vật hoặc
que đo vì điện trở người gây sai số
- Kim chỉ giá trị bao nhiêu điện
trở của vật
Lưu ý : Khi đo phải bắt đầu từ thang
đo lớn nhất rồi giảm dần đến khi có
kết quả phù hợp ( GV vừa hướng dẫn
vừa thao tác mẫu )
* Bước 2 : Đo điện trở bằng đồng hồ
vạn năng
- Áp dụng nguyên tắc chung khi đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng
( SGK/21 )
- Đo điện trở trên bảng thực hành
4.4 – Củng cố và luyện tập :
- Yêu cầu 1,2 HS nhắc lại cách điều chỉnh các núm, cách đo
- Nhắc nhở HS làm việc cẩn thận để đạt kết quả đo chính xác
4.5 – Hướng dẫn HS tự học ở nhà
Khi mỗi nhóm nhận dụng cụ làm thì các HS trong nhóm phải thay phiên nhau thực hành cho nắm vững cách đo
5 – Rút kinh nghiệm :
Trang 25
Tiết 6 :
Ngày dạy :
Tuần 6Bài 4THỰC HÀNH : SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN (TT)
T : Đồng hồ vạn năng, bóng đèn
H : SGK, vở, mẫu báo cáo
Nhắc lại cách đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng?
4.3 : Giảng bài mới :
HĐ3: Sử dụng đồng hồ đo điện
T : Phát dụng cụ cho mỗi nhóm và
nhắc lại những điều cần lưu ý khi sử
dụng đồng hồ vạn năng
T : Quan sát các nhóm làm việc để
hướng dẫn, giải đáp thắc mắc
H : Chia nhóm và nhận dụng cụ về vị
- Đo điện trở trên bảng thực hành : (tt )
- Kết quả thực hành đo điện trở :
( Bảng 4.2 – SGK/22 )
Trang 26trí và thực hiện đo điện trở theo những
nội dung
- Mắc que đo vào đồng hồ
- Hiệu chỉnh số 0 của đồng hồ
- Tiến hành đo
- Ghi kết quả đo vào mẫu báo
cáo Các H lần lượt thay nhau thực
hành
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thực hành
T : Nhận xét kết quả của mỗi nhóm và
tuyên dương nhóm có kết quả chính
xác nhất
- Tên phần tử đo : Bóng đèn, cuộn dây,đồng hồ vạn năng
- Thang đo
- Kết quả đo
4.4- Củng cố và luyện tập :
- T nhận xét sự chuẩn bị và thái độ của H cho tiết thực hành
- Thu mẫu báo cáo để chấm điểm
4.5- Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
Xem lại công dụng của đồng hồ đo điện và cách đo đã học
Đọc và tìm hiểu trước bài thực hành “ Nối dây dẫn điện “
5- Rút kinh nghiệm :
Trang 27
Tiết 7.
Ngày dạy :
Tuần 7Bài 5
THỰC HÀNH : NỐI DÂY DẪN ĐIỆN.
- Giáo dục HS tính kiên trì, cẩn thận, khoa học và an toàn khi làm việc
- Biết tiết kiệm , biết giữ vệ sinh, giữ sức khỏe cho bản thân và cho mọingười
4.3 – Giảng bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
*HĐ 1 : Giới thiệu bài :
- T : Giới thiệu mục tiêu bài thực hành
- T : Gọi H nêu các dụng cụ và vật liệu
I : Dụng cụ, vật liệu và thiết bị.
( Xem SGK /23 )
Trang 28cần thiết cho tiết thực hành.
* HĐ 2 : Tìm hiểu yêu cầu mối nối và
qui trình nối dây dẫn điện
- T : Yêu cầu H quan sát hình 5.1/23
SGK
*Có mấy loại mối nối dây dẫn điện ?
H : Dựa vào SGK trả lời
T : Nhận xét và cho H ghi vở
* Nếu mối nối không đạt chất lượng sẽ
có ảnh hưởng gì đến mạch điện ?
H : Chạm mạch hoặc phát sinh tia lửa
điện gây hoả hoạn
* Mối nối phải đảm bảo những yêu
cầu gì ?
- H : Dựa vào SGK trả lời
T : Treo bảng sơ đồ của các qui trình
chung nối dây dẫn điện
* Nối dây dẫn điện theo qui trình nào ?
Trong khi bóc vỏ cách điện thì phần
nhỏ vỏ cách điện rơi rớt các em làm
sao? Khi dùng giấy nhám làm sạch lõi
sẽ có bụi lõi thì chúng ta làm thế nào?
Vì sao phải làm như vậy?
- Có nên dùng bọc mũ để quấn không?
Vì sao?
T : Hướng dẫn H cách thực hiện các
bước và yêu cầu của mỗi bước như
SGK đồng thời làm mẫu các thao tác
cho H quan sát Riêng bước nối dây T
nói sơ lược về 3 cách nối vì sẽ được
hướng dẫn cụ thể hơn trong hai tiết
sau
II – Nội dung và trình tự thực hành.
1 – Một số kiến thức bổ trợ:
a- Các loại mối nối dây dẫn điện :
- Mối nối thẳng ( nối nối tiếp )
- Mối nối phân nhánh ( nối rẻ )
- Mối nối dùng phụ kiện
b – Yêu cầu mối nối :
- Dẫn điện tốt
- Có độ bền cơ học cao
- An toàn điện
- Đảm bảo về mặt mĩ thuật
II – Qui trình chung nối dây điện :
( SGK /24 ) Bóc vỏ cách điện Làm sạch lõi Nối dây Kiểm tra mối nối
Hàn mối nối Cách điện mối nối
Trang 294.4 – Củng cố và luyện tập :
- Mỗi nhóm phải đảm bảo những yêu cầu gì ?
- Nêu các bước của các qui trình nối dây ?
- Yêu cầu : H trả lời các câu hỏi SGK/29
- Vì sao phải thu dọpn vệ sinh sau khi bóc vỏ cách điện, làm sạch lõi,cách điện mối nối?
4.5- Hướng dẫn HS tự học ở nhà.
- Xem lại cách nối dây của các mối nối để tiết sau thực hành
- Mỗi H chuẩn bị 1m dây điện lõi 1sợi + 1m dây điện lõi nhiều sợi, băngcách điện , giấy nhám
5 – Rút kinh nghiệm :
Trang 30
- T : Kìm tuốt dây, vít, kìm cắt dây, dây dẫn điện
- H : Dây dẫn điện , băng cách điện , giấy nhám
- Nêu qui trình thực hiện các mối nối ?
- (Bóc vỏ cách điện , làm sạch lõi, nối dây, kiểm tra mối nối, hàn mối nối,cách điện mối nối)
Trang 314.3 : Giảng bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
HĐ 3 : Thực hành mối nối tiếp dây dẫn
điện
T : Thao tác mẫu cách thực hiện mối
nối nối tiếp dây dẫn điện cho H quan
sát
T : Thao tác mẫu cách thực hiện mối
nối phân nhánh đối với dây dẫn lõi
nhiều sợi
T : Lưu ý H thực hiện thao tác phải
chính xác và đúng theo qui trình, đảm
bảo an toàn khi thực hành
T : Yêu cầu H thực hành và quan sát
các thao tác của H và sửa sai khi cần
H : Thực hiện các mối nối như T đã
hướng dẫn
* Trình tự thực hành :
1- Nối dây dẫn theo đường thẳng
a- Nối dây dẫn lõi 1 sợi
b – Nối dây dẫn lõi nhiều sợi
( Xem SGK/25,26 )
* Nối rẻ.
a- Nối dây dẫn lõi 1 sợi
( SGK/26 )
4.4 – Củng cố và luyện tập :
- T : Thu sản phẩm và nhận xét sự chuẩn bị, thái độ, thao tác của H khithực hành
4.5 – Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
- Ôn lại lí thuyết các mối nối đã học
- Xem trước cách thực hiện nối rẻ dây lõi nhiều sợi và mối nối dùng phụkiện
- Chuẩn bị dây dẫn điện lõi sợi, lõi nhiều, giấy nhám, băng cách điện
5 – Rút kinh nghiệm :
- Cấu trúc chương trình SGK: Nội dung rõ ràng, chính xác
-Về giáo viên:
- Cần hướng dẫn các em làm mẫu và làm đúng qui trình
- Về học sinh: Các em làm đúng qui trình nhưng mối nối chưa gọn, đẹp
Trang 32T – Kìm tuốt dây, kìm cắt dây, công tắc, ổ cắm điện
H – Dây dẫn điện , giấy ráp, băng cách điện
- Nêu qui trình nối dây dẫn điện ? Yêu cầu của mối nối là gì ?
Bóc vỏ cách điện Làm sạch lõi Nối dây Kiểm tra mối nối
Hàn mối nối Cách điện mối nối
4.3 – Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
HĐ 4 : Thực hành nối phân nhánh, nối
dây dẫn dùng phụ kiện
T : Hướng dẫn và thao tác mẫu các
* Nối rẽ : ( tt )
( Đọc SGK /26.27 )
- Nối dây dẫn điện lõi nhiều sợi
Trang 33bước của mối nối phân nhánh lõi nhiều
sợi và mối nối dùng phụ kiện
T : Yêu cầu H thực hành cá nhân hoàn
thành các mối nối mà T đã hướng dẫn
T : Phát dụng cụ,H nhận dụng cụ và
thực hành
T : Quan sát H thực hành và uốn nắn
những thao tác sai của H
( Hình 5.8/SGK )
* Nối dây dùng phụ kiện :
( Đọc SGK/27.28 )
- Nối bằng vít
- Nối bằng đai ốc nối dây
4.4 –Củng cố và luyện tập :
- T : Thu sản phẩm và nhận xét sự chuẩn bị, thái độ và thao tác của H khi thực hành
4.5 – Hướng dẫn H tự học ở nhà :
- Học bài 1,2,3,4,5 chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
5 – Rút kinh nghiệm :
Trang 34
T : Hệ thống câu hỏi và đáp án.
H : Học thuộc các bài T đã dặn
sống?
Trang 35Câu 2 : ( 2 đ ) Nêu cấu tạo dây dẫn điện được bọc cách điện ? Trên bản vẽ
thiết kế mạng điện có ghi ký hiệu dây dẫn điện là : M ( 2 x 1,5 ) Hãy đọc kíhiệu đó ?
Câu 3 :( 2 đ ) Hãy nêu qui trình chung nối dây dẫn điện ? Yêu cầu của mối
nối ?
Câu 4 :( 2 đ ) Tại sao lớp vỏ cách điện của dây dẫn điện thường có màu sắc
khác nhau ?
Câu 5 : ( 2 đ ) Cho biết công dụng của công tơ điện , vôn kế ? Các đồng hồ
điện đó có kí hiệu ra sao ?
- Vỏ cách điện làm bằng cao su, chất cách điện tổng hợp ( PVC )
- Dây dẫn có lõi làm bằng đồng có hai lõi và tiết diện lõi là : 1,5 mm2
Câu 3 : ( 2 điểm )
- Bóc vỏ cách điện Làm sạch lõi Nối dây Kiềm tra mối nối Hàn mối nối
Cách điện mối nối
- Yêu cầu mối nối : Dẫn điện tốt, bền , chắc, an toàn điện , đẹp
Câu 4 : ( 2 điểm )
- Để khi lắp đặt mạng điện người sử dụng sẽ phân biệt được giữa dây pha vớidây trung hoà Từ đó không lắp đặt nhầm, không ảnh hưởng đến đồ dùng điệnhoặc quá trình làmviệc của mạch điện
Câu 5 : ( 2 điểm )
- Công tơ điện đo điện năng tiêu thụ, vôn kế đo hiệu điện thế
Kí hiệu : Công tơ điện : kWh
Trang 36Vôn kế : V
4.4 – Củng cố và luyện tập :
T : Thu bài và nhận xét thái độ HS khi kiểm tra
4.5 – Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài : “ TH : Lắp mạch điện bảng điện “
5 – Rút kinh nghiệm :
- Hiểu được chức năng và qui trình lắp đặt bảng điện
- Xây dựng được sơ đồ lắp đặt mạch điện bảng điện
b- Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng nối dây dẫn điện dùng phụ kiện
c – Thái độ :
- Giáo dục HS làm việc khoa học, nghiêm túc
- Làm việc đúng qui trình, biết giữ gìn vệ sinh, tiết kiệm phụ liệu
Trang 374.1 – Ổn định tổ chức : KTSS.
4.2 – Kiểm tra bài cũ.
- Kể tên các loại mối nối dây dẫn điện ? Nêu qui trình nối dây dẫn điện ?Mối nối phải đảm bảo yêu cầu gì ?
- Có 3 loại mối nối : Nối rẽ, nối nối tiếp, mối nối dùng phụ kiện
- Bóc vỏ cách điện Làm sạch lõi Nối dây Kiểm tra mối nối Hàn nối
Cách điện mối nối
- Yêu cầu của mối nối dây dẫn điện tốt, bền , an toàn điện , đẹp
4.3 – Giảng bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
HĐ 1 : Giới thiệu bài :
-T : Giới thiệu mục tiêu của tiết học
Gọi H nêu phần chuẩn bị dụng cụ, vật
liệu cho bài thực hành
T : Giới thiệu sự phân bố nội dung
trong từng tiết của bài thực hành
HĐ 2 : Tìm hiểu chức năng bảng điện
T : Hướng dẫn H quan sát mạng điện
trong lớp hoặc ở nhà và trả lời các câu
hỏi
* Hãy kể tên các thiết bị được lắp đặt
trên bảng điện ?
* Nêu chức năng của các thiết bị đó
trong mạch điện
* Bảng điện có chức năng gì ?
T : Giới thiệu các loại bảng điện chính
I – Dụng cụ, vật liệu và thiết bị.
( Xen SGK /30 )
II – Nội dung và trình tự thực hành.
1- Tìm hiểu chức năng của bảng điện :
- Bảng điện chính có nhiệm vụ cungcấp điện cho toàn bộ hệ thống điệntrong nhà
Trang 38hay nhánh của hệ thống điện trường
học ?
HĐ 3 :Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện
* Mạch điện bảng điện gồm những
T : Giới thiệu qui trình lắp đặt mạch
điện bảng điện
T : Giải thích những yêu cầu kỹ thuật
trong mỗi bước qui trình như SGK
Khi lắp đặt mạch điện bảng điện
chúng ta phải thực hiện những điều gì
để bảo vệ môi trường? ( giữ vệ sinh
nơi thực hành )
- Bảng điện nhánh có nhiệm vụ cungcấp điện cho đồ dùng điện
2 – Vẽ sơ đồ lắp dặt mạch điện.
a – Tìm hiểu sơ đồ nguyên lí.
- Mạch điện bảng điện gồm 2cầu chì, 1 ổ cắm điện , 1 công tắc điềukhiển, 1 bóng đèn sợi đốt
- 2 cầu chì mắc song song nhau
- Công tắc mắc nối tiếp với cầuchì và bóng đèn
- Ổ cắm mắc nối tiếp với cầuchì
b- Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện.
* Vẽ đường dây nguồn
* Xác định vị trí để bảng điện , bóngđèn
* Xác định vị trí các thiết bị điện trênbảng điện
* Vẽ đường dây dẫn điện theo sơ đồnguyên lí
3- Lắp đặt mạch điện bảng điện
*Vạch dấu Khoan lỗ bảng điện Nốidây thiết bị điện của bảng điện Lắpthiết bị điện vào bảng điện Kiểm tra
Trang 394.4 – Củng cố và luyện tập :
- Có mấy loại bảng điện ? Nêu chức năng của từng loại bảng điện ?
- Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện theo những bước nào ?
- Nêu qui trình lắp đặt mạch điện bảng điện ? Cách giữ vệ sinh trong khilắp đặt?
4.5 – Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
- Học bài
- Chuẩn bị tiết sau thực hành vẽ sơ đồ lắp đặt bảng điện
5 – Rút kinh nghiệm :
Tiết :12
- Hiểu được qui trình lắp đặt mạch điện bảng điện
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện từ sơ đồ nguyên lí
-T : Công tắc , cầu chì, ổ cắm điện, kìm, tua vít, bút thử điện
- H : Bảng điện , dây dẫn điện, băng cách điện , giấy ráp
3 – Phương pháp :
Trang 40- Phương pháp thực hành nhóm, trực quan.
4 – Tiến trình :
4.1 – Ổn định tổ chức : KTSS.
4.2 – Kiểm tra bài cũ
- Bảng điện có chức năng gì ? Trên bảng điện có những thiết bị nào ?
- Phần II.1/30 – 31 – SGK
-Vẽ sơ đồ lắp đặt theo qui trình nào ?
( Mục II.2.b/31 – SGK )
- Nêu qui trình lắp đặt mạch điện bảng điện ?
( Vạch dấu khoan lỗ bảng điện Nối dây TBĐ của bảng điện Lắp TBĐvào bảng điện Kiểm tra )
4.3 Giảng bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
HĐ 5 : Tổ chức cho H thực hành vẽ sơ
đồ lắp đặt
*Gọi H nhắc lại qui trình vẽ sơ đồ lắp
đặt từ sơ đồ nguyên lí
T : Chia nhóm H và yêu cầu các
nhóm hoàn thành vẽ sơ đồ lắp đặt
theo các bước
* Chia nhóm thực hành và T quan sát
các nhóm làm việc
T : Gọi đại diện các nhóm lên bảng
vẽ sơ đồ lắp đặt của nhóm
T :Cùng các H khác nhận xét
* Vẽ sơ đồ lắp đặt :
- Vẽ đường dây nguồn :
- vị trí các thiết bị trên bảng điện :