1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thuyet minh hang muc cong trinh xay dung

49 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết hình thành thị xã Lạng Sơn: Lạng Sơn nơi địa đầu tổ quốc, là đầu mối giao thông quan trọng giữa quốc lộ 1A,1B, 4A và 4B nối với thủ đô Hà Nội,đi các vùng cảng biển Quảng Ni

Trang 1

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỔNG HỢP

QUY HOẠCH GIAO THÔNG THỊ XÃ LẠNG SƠN.

PHẦN I QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG

A GIỚI THIỆU CHUNG

I Sự cần thiết hình thành thị xã Lạng Sơn:

Lạng Sơn nơi địa đầu tổ quốc, là đầu mối giao thông quan trọng giữa quốc lộ 1A,1B, 4A và 4B nối với thủ đô Hà Nội,đi các vùng cảng biển Quảng Ninh, đi TháiNguyên, Cao Bằng và gần với các cửa khẩu Quốc tế và Quốc gia

Hiện nay tình hình kinh tế – xã hội của nước ta ngày càng phát triển và từ khiquan hệ biên gới Việt- Trung được khai thông trở lại việc thông thương giữa nước tavới Trung Quốc diễn ra khá sôi động cả đường bộ lẫn đường sắt Lạng Sơn thực sự làđầu mối giao lưu thông thương quan trọng giữa nước ta và Trung Quốc

Dân số tỉnh Lạng Sơn ngày càng tăng nhanh, nhu cầu xây dựng ngày càng cao,lưu lượng giao thông tăng nhanh; để phù hợp với tình hình phát triển cần sớm đưa thị

xã Lạng Sơn phát tiển lên tầm hiện đại- xứng đáng là một tỉnh biên giới cửa ngõ của

cả nước

Vậy việc quy hoạch giao thông Thị xã Lạng Sơn là rất cần thiết

II Các căn cứ thiết kế quy hoạch giao thông thị xã Lạng Sơn:

Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10000 do Viện quy hoạch Đô thị- Nông thôn BXD đo vẽ tháng10/1998

Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2000-2020

Đồ án quy hoạch khu kinh tế đô thị Đồng Đăng- Lạng Sơn do Viện quy hoạch Đô thịNông thôn BXD lập năm 1996

Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung do Viện quy hoạch Đô thị Nông thôn BXD lậpnăm 1993

Báo cáo dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội- Lạng Sơn của bộ giao thông vận tảinăm 1994

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập I ban hành theo quyết định số 682/BXD-CSXDngày 14/02/1996 của Bộ xây dựng

Quy định về lập đồ án quy hoạch xây dựng theo quyết định số 322/BXD/ĐT của bộtrưởng bộ xây dựng

Trang 2

-Điều hoà sự phát triển của các bộ phận chức năng trong đô thị và các vùng ảnh hưởngbên ngoài đô thị, nhằm bảo vệ môi trường tự nhiên, cảnh quan đô thị, bảo tồn các ditích và an toàn cho phát triển của đô thị trong tương lai.

-Nhằm xây dựng thị xã Lạng Sơn thành một đô thị trung tâm kinh tế , chính trị, vănhoá xã hội của tỉnh

-Đáp ứng yêu cầu đối nội , đối ngoại của khu vực

-Tạo cơ sở để lập luận chứng kinh tế kỹ thuật và cơ sở pháp lý để quản lý xây dựngtheo quy hoạch

2 Nhiệm vụ:

-Đánh giá tổng hợp các nguồn tiềm năng và động lực phát triển đô thị

-Dự báo về quy mô dân số, đất đai và xác định các chỉ tiêu kinh tế xã hội

-Dựa vào quy hoạch chung , quy hoạch định hướng phát triển không gian đưa ra cácphương án quy hoạch giao thông và đưa ra được phương án hợp lý

-Trên cơ sở phương án chọn phân loại mạng lưới đường giao thông trong thị xã

-Thiết kế các công trình trong mạng lưới : Ga , Bến xe , Bãi đỗ xe , Nút giao thông

IV Điều kiện tự nhiên:

1 Vị trí và ranh giới nghiên cứu:

Thị xã Lạng Sơn nằm giữa bồn địa thuộc máng Trũng kiến tạo từ trung sinh( CaoBằng- Lạng Sơn- Thất Khê)

Khu vực nghiên cứu quy hoạch thị xã Lạng Sơn có diện tích 1354ha được xácđịnh như sau:

Bắc giáp xã Hoàng Đồng và xã Hợp Thành

Nam giáp xã Mai Pha

Đông giáp thị trấn Cao Lộc

Tây giáp xã Quảng Lạc

Khu vực nghiên cứu nằm trong phạm vi của 5 phường gồm:

Phường Hoàng Văn Thụ, Vĩnh Trại, Tam Thanh, Đông Kinh, Chi Lăng

2 Điều kiện địa hình:

Thị xã Lạng Sơn nằm giữa bồn địa thuộc máng trũng kiến tạo từ trung sinh( CaoBằng, Lạng Sơn- Thất Khê)

Do xảy ra sự hạ thấp rất mạnh, các vùng hồ hình thành, sau đó được lấp đầy trầmtích và tạo thành cánh đồng nằm ở độ cao trung bình +255m- các đồi điệp thạch baoquanh cao chừng +350m- giữa bồn địa Lạng Sơn có địa hình castơ ( động Nhị- TamThanh)

Trong bồn địa hình thành các địa hình:

- Đồi thấp bao quanh bồn địa

- Bãi bồi tích sông có độ cao từ +255m đến +275m còn được bồi đắp tiếp, hiện nayđang là nơi được canh tác lúa nước

*Phân tích địa hình các khu vực trong thị xã Lạng Sơn:

A/ Khu Chi Lăng: có địa hình bằng phẳng, cao độ nền trung bình +256,80m, chỗcao nhất đến +258m( rất ít) như khu nhà thờ, khu UBND tỉnh, Tỉnh uỷ, thị uỷ cũ Chỗ

Trang 3

thấp nhất là khu Lò Mổ có cốt nền +255,8m, chủ yếu là dải đất ven sông Kỳ Cùng ởphía Bắc Độ dốc địa hình hiện tại từ 0.004 đến 0.006 Khu vực phía Tây có độ dốclớn hơn từ 0.02 đến 0.04 Hướng dốc thuận lợi cho thoát nước và dốc về phía vensông Kỳ Cùng.

Khu Chi Lăng: nền địa hình có mặt phủ tương đối bằng phẳng, ổn định, mặt đườngtrải nhựa, sân vườn phần lớn đã được ổn định

B/ Khu Kỳ Lừa: khu này có địa hình dốc về phía hồ Phai Loạn và về phía Nam Độdốc từ 0.005 đến 0.01 chỗ cao nhất là khu đồi phía Bắc khu Kỳ Lừa có độ cao nền từ+260m đến +267.5m

C/ Khu Đông Kinh:

Về hai phía, phía suối Nao Ly và phía sông Kỳ Cùng

Dải đất ven suối Nao Ly và ven sông Kỳ Cùng có độ cao nền thấp: +256m đến 257mphía Đông( gần đường sắt) có cao độ nền cao hơn biến thiên từ +258m dến +260m.Địa hình có mái dốc từ Đông sang Tây và từ bắc xuống nam và một phần nghiêng vềphía suối Nao Ly

D/ Khu vực núi Nhị- Tam Thanh: Khu này có nhiều núi đá vôi nên có nhiều hangđộng Castơ Địa hình chung quanh thấp, cao độ nền biến thiên trong khoảng +256mđến 257m Ngoài ra trong khu vực này có nhiều vệt trũng và ao hồ thấp, cao độ nềnthường thấp hơn cốt +255.5m

3 Điều kiện khí hậu:

Do đặc điểm là một vùng máng trũng tương đối rộng có đồ núi thấp bao bọc, là vị trí

ở địa đầu phía Bắc nước ta, thị xã Lạng Sơn có đặc điểm khí hậu như sau:

Về mùa đông rất lạnh, tháng giêng nhiệt độ trung bình13,7C

biến thiên biên nhiệt năm từ 13C đến 14C, nhiệt độ thấp nhất là -2C, mùa đôngkhô hanh

Độ ẩm trung bình 76% nhiều năm có xuất hiện sương muối

Lượng mưa từ tháng 5 đến tháng 9 khoảng 1056mm cả năm là 1400mm

Bão đến sớm, khoảng tháng 7,8 tốc độ gió lớn nhất là 35m/s

Mưa đến sớm, mưa thường lớn, xuất hiện vào tháng 7 hàng năm

Giao nhiệt giữa ngày và đêm mạnh mẽ

4 Điều kiện thuỷ văn:

Thị xã Lạng Sơn có sông Kỳ Cùng chảy qua Sông Kỳ Cùng bắt nguồn từ núiĐình Lập, là một vùng núi đá sa thạch, ít giữ nước

Sông Kỳ Cùng dài 121km( đến thị xã Lạng Sơn, sau đó chảy theo máng trũng NaSầm, Thất Khê rồi sang Trung Quốc) Đoạn qua thị xã Lạng Sơn sông rộng khoảng100m, mực nước lòng sông trong giữa hai mùa chênh lệch ít chỉ khi có mưa lớn độtngột Nước lũ sông cũng rút rất nhanh

5 Điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn:

Báo cáo địa chất công trình vùng thị xã Lạng Sơn được thành lập trên cơ sở tổnghợp các số liệu và kết quả thăm dò địa chất công trình của đội khảo sát xây dựngcông trình đã thực hiện năm 1990 đến nay

Trang 4

Sau đây là kết qủa nghiên cứu địa tầng của các khu vực trong thị xã như sau:

a./ Địa tầng khu Chi Lăng:

Khu Chi Lăng có tổng chiều dày các lớp đất trầm tích đệ tứ h=11-21.5m

b./ Địa tầng khu Đông Kinh:

Khu Đông Kinh có tổng chiều dày các lớp đất trầm tích đệ tứ h= 10.6- 17.1m

c./ Địa tầng khu Kỳ Lừa:

Khu Kỳ Llừa có tổng chiều dày các lớp đất trầm tích đệ tứ h= 6.5-13.0m

d./ Địa tầng khu bến Bắc:

Khu bến Bắc có tổng chiều dày các lớp đất trầm tích đệ tứ h=6.0-11.0m

Đặc điểm địa chất thuỷ văn:

Nước dưới đất thị xã Lạng Sơn chia làm hai loại:

* Nước trầm tích đệ tứ

* Nước trong đá vôi

Các hiện tượng địa chất vật lý:

Trong tầng trầm tích đệ tứ tại vùng thị xã Lạng Sơn các hiện tượng địa chất vật lý hiệnđại( sụt lở, mương xói, xói ngầm ) không gặp

Trong đá vôi có hiện tượng Karoter tương đối phát triển ( gặp một số hang hốc nhỏ)nhưng ở thời kỳ già nua và ở độ sâu khá lớn, vì vậy không ảnh hưởng đến công tác thicông xây dựng công trình

V Hiện trạng:

1.Cơ sở kinh tế- kỹ thuật:

a./ Công nghiệp+ TTCN:

Bao gồm các ngành công nghiệp: cơ khí sửa chữa, công nghiệp vật liệu xây dựng ,công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, chế biến lâm sản với tổng diện tích đấtkhoảng 28.5Ha Tổng cán bộ công nhân viên khoảng trên 3500 Giá trị sản xuất toànngành đạt khoảng 65.53 tỷ đồng (1998), một số loại sản phẩm chủ yếu, khai thácquặng Boxit 22500 viên, vôi cục 1269 tấn

Trang 5

Nhìn chung các cơ sở công nghiệp còn nhỏ bé, một số cơ sở sản xuất gặp khó khăn,thua lỗ, dây chuyền công nghệ lạc hậu.

c./ Nông lâm nghiệp:

Ngành sản xuất nông lâm nghiệp hiện vẫn còn giữ vai trò tương đối quan trọngtrong cơ cấu kinh tế của thị xã Tổng giá trị sản xuất đạt 26.87 tỷ đồng( 1998), trong

đó ngành nông nghiệp chiếm 95.17%, ngành lâm nghiệp chiếm 4.12%, ngành thuỷ sản0.71%, ngành nông lâm ngư nghiệp đã tạo việc làm trên 3500 lao động

Tại khu Chi Lăng đã xây dựng phục hồi được một số cơ quan của tỉnh

Công trình hành chính chính trị thị xã đóng trên trục đường Lê Lợi

Công trình dịch vụ công cộng thương nghiệp,chợ chủ yếu trên trục đườngTrần Đăng Ninh

Các công trình văn hoá đang tiếp tục đang phát triển nhìn chung còn thiếu Bệnh viện đa khoa ở phía Tây Bắc sông Kỳ Cùng, bệnh viện y học dân tộc ởphường Chi Lăng nhìn chung mạng lưới y tế đồng bộ

Trường chuyên nghiệp dạy nghề hiện có 12 trường hầu hết là nhà cấp 3,4 đóngphân tán ở các phường Chi Lăng, Đông Kinh Trên địa bàn thị xã có một số trườnghọc chuyên nghiệp như: Cao đẳng sư phạm- 1400 học sinh; trung học kinh tế- 600 họcsinh; trung học y tế Ngoài ra còn có các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, trung tâm

vi tính, ngoại ngữ

Cây xanh có vườn hoa Đắc Lắc nhưng bỏ hoang từ lâu Cây xanh hai bênđường thưa thớt Chưa có kế hoạch xây dựng công viên cũng như trồng cây bóng mátcải tạo vi khí hậu

Cảnh quan thị xã nằm trên thung lũng tương đối bằng phẳng, xung quanh lànúi đồi, hang động

Phía tây nam có dãy núi Văn Vi là điểm cao cho khách du lịch ngắm cảnh đẹpcủa toàn bộ đô thị ,ở chân đèo có Núi Tiên, Chùa Tiên,Giếng Tiên với những cảnhđẹp và truyền thuyết ly kì hấp dẫn

Phía bắc có quần thể núi- hang động Nhị- Tam Thanh, Hòn Vọng Phu, ThànhNhà Mạc đã nổi tiếng trong dân gian

Tại phường Chi Lăng còn có núi Hang Dê, núi Phai Đeo, và đặc biệt ởphường Đông Kinh có núi Cổng Trời( Phai Vệ) là nơi Bác Hồ đã gặp gỡ dồng bào khibác đến thăm xứ Lạng

Trang 6

Ngoài cảnh đẹp núi non, thị xã Lạng Sơn còn có dòng sông Kỳ Cùng, suối Nao Ly uón khúc chảy qua

Sông núi hữu tình- đó là nét độc đáo của thị xã Lạng Sơn.

Quốc lộ 4A Lạng Sơn Cao Bằng

Bến xe liên nội tỉnh: tình trạng đỗ xe bừa bãi đón khách rất phổ biến gây ách tắc

và cản trở giao thông lớn.Đặc biệt dọc quốc lộ 1A và 4B

Mạng lưới đường thị xã đã và đang được hình thành tương đối hoàn chỉnh, trongquá trình phát triển tự nhiên chỉ giới xây dựng không rõ ràng Trong đó đường nhựachiếm 60% còn lại đường cấp phối cấp đất đá.

Thị xã xây dựng phát triển mạnh hai bên bờ sông Kỳ Cùng nhưng hiện nay chỉ códuy nhất một chiếc cầu nối khu trung tâm hành chính với trung tâm thương mại

Đường săt:

Tuyến đường sắt Hà Nội- Lạng Sơn- Biên Giới đã khai thông khổ đường1000mm lồng 1435mm

Khu vực thị xã hiện có hai ga:

Ga Chi Lăng là ga hành khách cũ sơ sài và mất vệ sinh nay đã phá bỏ

Ga Mỹ Sơn nay đổi thành ga chính của thị xã Lạng Sơn

Hàng không:

- Sân bay mai pha từ lâu đã bị bỏ hoang không sử dụng

Đánh giá hiện trạng giao thông:

- Thị xã Lạng Sơn trong giai đoạn mở cửa, quá trình đô thị hoá nhanh, mật độ giao lưulớn

- Mạng lưới giao thông đã có nhưng chưa hoàn chỉnh

- Các tuyến đường chủ yếu phục vụ giao thông thuần tuý chưa có dáng dấp phố vàđường phố Chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ không rõ ràng

-Không có hệ thống bãi đỗ xe, các loại xe đỗ đón khách, bốc hàng tuỳ tiện gây ách tắc

và mất an toàn giao thông

-Cầu Kỳ Lừa chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân

b./ Hệ thống cấp điện:

Nguồn điện:

Lưới điện Lạng Sơn nằm trong lưới điện quốc gia Nguồn điện từ trạm110/35/10Kv- 25MKv Đồng Mỏ Từ Đồng Mỏ lên thị xã Lạng Sơn dài 35km

Trang 7

Đường dây 35KV Đồng Mỏ- Lạng Sơn dùng dây AC70& AC95 ( 3Km đầu làAC70) cấp điện cho 3 trạm trung gian.

Đánh giá hiện trạng cấp điện:

Đường dây 35KV từ Đồng Mỏ lên Lạng Sơn quá dài gây nhiều tổn thất lớn

c./ Hệ thống cấp nước:

Hiện tại thị xã Lạng Sơn sử dụng hoàn toàn nước ngầm cho sinh hoạt, nguồn nướcnày chỉ đủ dùng cho hiện tại Chất lượng nước tốt, song phải khử trùng để đảm bảo vệsinh đáp ứng nhu cầu sinh hoạt theo tiêu chuẩn quy phạm Trong quy hoạch để đápưng nhu cầu sinh hoạt của thị xã cần bổ xung thêm nguồn nước ngầm hoặc nước mặt.d./ Hệ thống thoát nước:

Hệ thống đã quá cũ, không được nạo vét tu bổ thường xuyên

Tiết diện lại nhỏ, phạm vi phân bố chỉ tập trung ở vài nơi chính, nhiều khu vựctrong thị xã chưa có hệ thống thoát nước

A2 Đất dân dụng khác không phụ thuộc

vào quy mô dân số

3 Đất di tích- tôn giáo- du lịch 19.5 3.1

3 Đất công trình đầu mối kỹ thuật 18.5 3.0

Trang 8

4 Đánh giá tổng hơp hiện trạng:

Các mặt mạnh:

Thị xã Lạng Sơn có vị trí thuận lợi về giao thông đường bộ, đường sắt, nằm trong khuvực có tiềm năng phát triển về công nghiệp, thương mại cũng như du lịch nghỉ ngơigiải trí

Tại đây cũng đã có các hệ thống hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng ban đầu,cũng như quy mô dân số cơ sở cho việc hình thành và phát triển đô thị

Điều kiện địa chất thuỷ văn có nhiều diện tích đất thuận lợi cho xây dựng.

Khu vực có cảnh quan đẹp, cũng như các điều kiện địa hình tự nhiên như hồ, đồitạo điều kiện bố trí các điểm dân cư đô thị có đặc trưng riêng biệt

Các nặt hạn chế:

Về mặt địa hình khu vực là một thung lũng bị núi bao xung quanh, làm hạn chếhướng phát triển đô thị Hệ thống hạ tầng gây khó khăn cho việc tổ chức bán kínhphục vụ hệ thống công trình công cộng

B QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG

I Nội dung định hướng quy hoạch xây dựng và phát triển thị xã Lạng Sơn đến năm 2020

3 huyện: Thất Khê- Bình Gia- Bắc Sơn

Dân tộc: Tày, Nùng, Kinh, Giao

Kinh tế chủ yếu: tự túc lương thực, khai thác lâm nghiệp cung cấp cho công nghiệpgiấy, chăn nuôi trâu bò

Vùng II:

2 huyện: Na Sầm- Văn Quán

Dân tộc: Tày, Nùng, Kinh, Hoa

Kinh tế chủ yếu: trồng cây công nghiệp( hồi, trẩu)

Cây ăn quả: mận, lê

Chăn nuôi: trâu, bò

Vùng sản xuất lương thực

Vùng III:

Huyện : Cao Lộc- Lộc Bình- Đình Lập

Dân tộc: Tày, Nùng, Kinh,Sán Chỉ

Kinh tế chủ yếu: cây công nghiệp( đậu tương, lạc)

Chăn nuôi: Bò, lợn, gia cầm

Lâm nghiệp: trồng gỗ trụ mỏ

CN khai thác: Than Na Dương

Trang 9

Vùng IV:

2 huyện: Chi Lăng- Hữu Lũng

Dân tộc: Tày ,Nùng, Kinh, Dao

Kinh tế chủ yếu: Vùng lương thực tập trung cây công ngiệp ngắn ngày( mía, thuốc lá,đậu tương, trồng cây trụ mỏ )

Công nhiệp: xi măng, phân lân

Mối quan hệ vùng đã có tác dộng hình thành phát triển đô thị qua 4 yếu tố chính:Điều kiện kinh tế- xã hội, địa lý tự nhiên, tài nguyên , phong cảnh và cửa khẩu biêngiới Qua phân tích 4 vùng kinh tế trên, thị xã Lạng Sơn tuy chưa có kinh tế TW,nhưng thị xã Lạng Sơn nằm giữa trung tâm hợp lưu 2 trục kinh tế chính của tỉnh làquốc lộ 1A và quốc lộ 4 đi cửa khẩu biên giới, đồng thời Lạng Sơn có nhiều nơiphong cảnh đẹp và các di tích lịch sử nổi tiếng đó là điều kiện tốt để phát triển du lịch

và thương mại, nhằm phát huy hết tiềm năng các vùng di tích cảnh đẹp độc đáo hiếm

có của tỉnh

1.2/ Tính chất của thị xã:

Từ những phân tích trên rút ra tính chất của thị xã Lạng Sơn như sau:

- Thị xã Lạng Sơn là thị xã tỉnh lỵ, trung tâm kinh tế chính trị, văn hoá, du lịch nghỉngơi của tỉnh Lạng Sơn

-Là cửa ngõ phía Bắc rất quan trọng cả đường sắt lẫn đường bộ

-Là đầu mối giao thông chiến lược quan trọng về kinh tế và quốc phòng.

2 Cơ sở kinh tế- kỹ thuật và quy mô dân số:

2.1 Các ngành kinh tế chủ yếu tạo động lực phát triển đô thị:

Dự án phát triển kinh tế xã hội của thị xã Lạng Sơn đã xác định tiếp tục phát triển theohướng thương nghiệp dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nông lâm sản

Dự kiến cơ cấu kinh tế thị xã Lạng Sơn:

Như vậy thị xã Lạng Sơn tiếp tục phát triển chủ yếu trên cơ sở các ngành kinh tế khuvực III ( thương mại- dịch vụ) và khu vực II ( công nghiệp+ xây dựng)

Thương mại dịch vụ bao gồm:

a.1/

Thương mại- dịch vụ:

*Trung tâm thương mại khu vực Đông Bắc, cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường sắt( cửa khẩu phía Bắc Quan trọng nhất nước)

* Dịch vụ kho ngoại quan ( xuất nhập khẩu) thuế quan

* Dịch vụ thuê bao các loại bảo hiểm

* Bảo quản hàng hoá kho tàng

Trang 10

* Dịch vụ đóng gói.

* Gia công chế tạo làm tăng giá trị hàng hoá xuất khẩu

* Dịch vụ tài chính, thông tin thương mại ( hội chợ, triển lãm, quảng cáo )

Trên cơ sở đó hình thành các trung tâm thương mại củng cố nâng cấp các chợ đã có,xây thêm các trung tâm thương mại mới

Hình thành các cụm kinh tế- thương mại- dịch vụ để thu hút tiêu thụ sản phẩm nôngnghiệp, công nghiệp thu hút đầu tư nước ngoài

a.2/

Du lịch:

Du lịch là một trong những thế mạnh cần phát huy GDP du lịch đạt khoảng 64.35 tỷđồng, bằng 4.5% tổng GDP, 11.8% tổng GDP ngành dịch vụ

Dự báo lượng khách du lịch tới thị xã Lạng Sơn ngày càng tăng với tốc độ cao, năm

2005 dự kiến đạt 53- 73 vạn lượt người,năm 2010 đự báo đạt khoảng 82 vạn đến 1.7triệu lượt khách và 1.6- 2.3 triệu lượt khách năm 2020

Như vậy ngành du lịch giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động ( cả lao động trựctiếp và lao động gián tiếp)

* Các điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia và quốc tế như:

- Núi Vọng Phu + thành nhà Mạc

- Động Tam Thanh ( 3 động: Nhất Thanh- Nhị Thanh- Tam Thanh)

- Núi Mẫu Sơn ( phục vụ du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, văn hoá, thể thao)

- Khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Lũng

- Cụm du lịch Chi Lăng và phụ cận ( du lịch tham quan, nghiên cứu, sinh thái )

Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp- xây dựng:

1./

Công nghiệp chế biến nông lâm sản- thực phẩm:

Ưu tiên phát triển nhanh công nghiệp trọng điểm: công nghiệp chế biến, bảo quảnhàng nông lâm sản- thực phẩm phục vụ tiêu dùng tại chỗ và xuất khẩu.

2./

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và khai khoáng:

* Khai thác tiềm năng nguyên vật liệu của địa phương sản xuất các sản phẩm đáp ứngnhu cầu mọi tỉnh: vôi cục, đá xây dựng, gạch men, vật liệu trang trí nội ngoại thất

* Mở rộng khai khoáng đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

3./

Công nghiệp cơ khí điện tử và sản xuất hàng tiêu dùng:

Sửa chữa, sản xuất các sản phẩm sinh hoạt thông dụng, tiến tới lắp ráp các trang thiết

bị điện, điện tử cao cấp phục vụ các nhu cầu trong nước và xuất khẩu

2.2/ Xác định quy mô dân số nội thị:

Thị xã Lạng Sơn là một điểm dân cư đô thị đã được hình thành và phát triển từ rất lâuđời Dân số qua các thời kỳ điều tra đều cho thấy sự phát triển là có mức độ

Kết hợp phương pháp tính toán theo tỷ lệ tăng tự nhiên, cơ học và cân bằng lao độngcho kết quả dự báo quy mô dân số thị xã Lạng Sơn đến năm 2005 và 2020 như sau:Dân số được xác đinh dựa trên số dân năm 1998:

Dân số hiện trạng 1998:

Trang 11

1 Hoàng Văn Thụ 11 815

Bảng dự báo quy mô dân số:

Danh mục Hiện trạng1998 (%)

Dự báoPhương án I Phương án II

2 Quy mô dân số 65.000 80.000 63.000 77.000

Dự báo cơ cấu lao động trong thị xã Lạng Sơn:

STT Danh mục Hiện trạng1998 Dự báo

33.60051,7%

55.70070%

3 Khu vực ITỷ lệ % so với lao động 3.50017,7% 3.00089% 1.0001,8%

Khu vực II

Tỷ lệ % so với lao động

3.90020%

8.40025%

19.46035%

Khu vực III

Tỷ lệ % so với lao động

12.34062,3%

22.20066,1%

35.22063,2%

Trang 12

2.3/ Dự báo về quy mô đất đai:

bảng tổng hợp nhu cầu đất xây dựng đô thị:

Diệntích( Ha)

BìnhquânM2/ng

Diệntích(Ha)

BìnhquânM2/ng

AI Đất dân dụng phụ thuộc vào

quy mô dân số

AII Đất dân dụng không phụ thuộc

quy mô dân số

3 Đất công trình đầu mối kỹ thuật 20,2 3,12 25 3,12

Tổng 879,2 150,2 1.067,6 133,4

Trang 13

2.4/ Đánh giá và phân hạng quỹ đất xây dựng:

a./ Vùng đất xây dựng thuận lợi:

Tiêu chuẩn phân loại đất thuận lợi cho phát triển đô thị là loại đất có độ dốc >10%,khu đất không bị ngập lụt

Vùng đất thuận lợi chủ yếu tập trung ở phía Bắc ( khu Kỳ Lừa)

Diện tích tổng cộng 959Ha

b./ Vùng đất xây dựng ít thuận lợi:

Là khu đất phía Nam khu Đông Kinh ven sông Kỳ Cùng là nơi luồng lũ đi qua gâyngập lụt

Diện tích 89Ha

c./ Vùng đất xây dựng không thuận lợi:

Là vùng các khu đất đồi núi cao có độ dốc lớn hơn 30%

1 Đất xây dựng thuận lợi Độ dốc<10% 959 70,82

2 Đất xây dựng ít thuận lợi Do ngập úng 89 6,57

3 Đất XD không thuận lợi Độ dốc>30% 211 15,58

II./ Quy hoạch sử dụng đất đai và định hướng kiến trúc thị xã:

1./ Cơ cấu quy hoạch:

Phương án 1( phương án so sánh):

Chủ yếu dựa trên cơ sở phát triển hiện trạng Đường quốc lộ 4 đi Quảng Ninh đượcgiữ nguyên không chuyển lùi về phía Nam

Trang 14

Nhược điểm: Hướng chọn đất phát triển không an toàn vì nằm trên luồng lũ Hệ thốnggiao thông đường bộ chưa hợp lý.

2./ Phân khu chức năng:

Theo định hướng không gian và phân khu chức năng thì khu trung tâm chia làm 3cấp với chức năng sau:

* Trung tâm văn hoá- thê thao- văn hoá Tỉnh

* Trung tâ văn hoá -thể thao- hành chính Thị xã

* Trung tâm thương mại

Trong cơ cấu quy hoạch thị xã Lạng Sơn bao gồm các chức năng sau:

a./ Khu trung tâm đô thị:

Được chia làm 2 khu và 3 cấp.

* Khu trung tâm tỉnh bao gồm các cơ quan hành chính Tỉnh, thương mại- dịch vụ, các

cơ quan đại diện, bảo tàng, nhà văn hoá, bệnh viện đa khoa và trường phổ thông trunghọc

c./ Khu du lịch- dịch vụ và công viên cây xanh- thể dục thể thao:

Diện tích 108Ha bao gồm hệ thống cây xanh xung quanh khu Nhị Tam Thanh và haibên bờ sông Kỳ Cùng Nâng cấp hệ thống sân vận động đã có bên phía chân núi Phai

Vệ Xây mới một khu thể thao bên phía khu trung tâm tỉnh

d./ Các khu ở:

Diện tích 288Ha với chỉ tiêu đất ở trung bình thị xã 92,3m2/người Các đơn vị ở đượctập trung theo tuyến từ Nam lên Bắc ( dọc theo tuyến đường Trần Đăng Ninh) Cácđơn vị ở được phát triển hoàn chỉnh đồng bộ bao gồm các nhóm nhà, các trung tâmdịch vụ cấp 3, trường phổ thông cơ sở và các diện tích cây xanh Cách tổ chức cho cácnhóm nhà gần khu trung tâm có tầng cao hơn các khu khác.

Trang 15

e./ Hồ nước và cây xanh cách ly:

Hồ nước Phai Loạn nằm về phía Đông Bắc trung tâm thị xã có hồ nước ngọt với diệntích khoảng 15Ha kể cả khu vực trồng cây cách ly, giữ vệ sinh môi trường và tạokhông gian thông thoáng cho đô thị

g./ Khu tiểu thủ công nghiệp:

Trong thị xã giữ lại môt vài xí nghiệp công nghiệp không độc hại còn các công trìnhsản xuất khác sẽ được tập trung và dải theo tuyến Bắc xuống Nam về phía Đông thị xãvới tổng diện tích khoảng 72Ha

h./ Các khu quân sự:

Giữ nguyên các khu quân sự hiện có.

i./ Khu đất nông nghiệp:

Hiện tại khu đất có diện tích khoảng 89Ha nằm ở phía Tây và Nam thị xã sẽ giữ lại đểtrồng hoa màu cung cấp cho thị xã, đồng thời giữ cho không gian được thông thoáng.Nếu khi thị xã phát triển cần đất sẽ lấy đất này để xây dựng đô thị

Bảng cân bằng đất đai:

Đất dự trữ phát triển : 16%= 96Ha

Stt Chức năng sử dụng Tỷ lệ (%) Diện tích (ha)

III./ Quy hoạch mạng lưới giao thông thị xã Lạng Sơn :

1.Những giải pháp về quy hoạch mạng lưới giao thông

Phương án 1( phương án so sánh):

-Chủ yếu dựa trên cơ sở phát triển hiện trạng Đường quốc lộ 4 đi Quảng Ninh đượcgiữ nguyên không chuyển lùi về phía Nam

-Đường sắt giữ nguyên như hiện trạng

-Trục đường Lê Lợi nối thẳng ra ga đi qua khu hành chính của tỉnh và thị xã

-Sân bay Mai Pha được chuyển sang thành khu đô thị mới

-Trục đường Bắc Nam đựoc giảI quyết khác mức với quốc lộ 1

* Ưu điểm :

-Kinh phí xây dựng ít

*Nhược điểm:

-Hướng chọn đất phát triển không an toàn vì nằm trên luồng lũ

-Hệ thống giao thông đường bộ chưa hợp lý.không có sự liên kết giũa các phường -Đường Sắt và Đường đô thị vẫn giao cắt cùng mức

Trang 16

-Mạng lưới giao thông này đảm bảo sự liên thông giữa các khu với nhau.

-Tất cả các đầu mối giao thông giao cắt với đường cao tốc đều giải quyết khácmức.Giải quyết được sự giao cắt giữa đường đô thị và đường sắt

*Ưu điểm :

-ở phương án này thì toàn bộ hệ thống giao thông là mạng vòng kết hợp ô cờ , làm chogiao lưu các tuyến từ ngoài vào trong , trong ra cũng như từ Bắc xuống Nam, Tâysang Đông và ngược lại đều được xuyên suốt, không bị chồng chéo ách tắc

*Nhược điểm :

-Kinh phí xây dung cao , phải phá dỡ nhiều

2.Quy Hoạch Mạng lưới Giao thông Phương án Chọn

a.Phân loại mặt cắt ngang đường :

-Trục đưòng chạy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc(đường đối ngoại) nối thị xã lạngSơn với cửa khẩu Đồng Đăng chạy song song với tuyến đường sắt có bề rộng mặt cắtngang đường 22,5m( lòng đường 15m vỉa hè phía bên giáp với tuyến đường sắt rộng1,5 m, vỉa hè phía đối diện rộng 6m Phía bên giáp với đường sắt có bố trí dảI câyxanh ngăn cách chống ồn

-Đường Hùng Vương được lấy làm trục chính trung tâm do chạy qua khu vực quảngtrường và khu hành chính của tỉnh có chiều rộng 57m ( lòng đường rộng 2 x 15m ,vỉa hè 2 x 7.5m , dảI Bulva 12m )

-Đường phố chính được nối tiếp với đường Hùng Vương là đường Trần Đăng Ninhchạy xuyên suốt từ chân cầu Kỳ Lừa đến hết phạm vi thị xã Đường Trần Đăng Ninh

và đường Hùng Vương kết hợp lại với nhau tạo nên tuyến đường xương sống chotoàn mạng lưới , nó nối liền khu hành chính tỉnh với khu tập trung đông dân cư Đâycũng là tuyến đường chính nối thị xã Lạng Sơn với cửa khẩu Đồng Đăng Do tính chấtquan trọng như vậy nên mặt cắt tuyến đường sẽ được bố trí rộng 41m chia thành hailuồng , mỗi luồng được thiết kế 3làn xe chạy( 11.25m) , dải phân cách giữa hai luồng

xe rộng 3m , vỉa hè mỗi bên rộng 7,5m

-Đường Lê Lợi chạy từ ngã tư phía Bắc cầu Kỳ Lừa tới ga Lạng Sơn, đường Lý Thái

Tổ chạy từ chân cầu Đông Kinh để đáp ứng nhu cầu xe chạy cũng thiết kế 6làn xechạy , vỉa hè mỗi bên rộng 6m

Trang 17

-Các trục đường nối Đông Tây thị xã , các trục đường liên khu vực nối các phườngvới nhau có mặt cắt ngang 27m ( 4làn xe chạy , vỉa hè rộng 6m).

- Các đường chính trong khu ở cùng với đường nôị bộ khu ở sẽ giúp cho việc đi lạilưu thông hàng hoá giữa các khu ở diễn ra thuận lợi Ngoài ra nó là cầu nối giữa cáckhu ở vói khu vực công cộng trong thị xã Cấp hạng đường này có mặt cắt ngang rộng23,5m ( bố trí 3làn xe chạy , vỉa hè mỗi bên rộng 6m )

-Các đường nội bộ được thiết kế có mặt cắt ngang rộng 14,5m ( bố trí 2 làn xe chạy ,vỉa hè mỗi bên rộng 3,5m )

-Các cấp hạng đường trên được chọn tiêu chuẩn kỹ thuật như sau:

+ Chọn kết cấu áo đường mềm ( trải bê tông nhựa)

+ Độ dốc dọc đường 4‰< ithiết kế<3%

+ Bán kính tại các ngả giao nhau từ 8-20m

b.Thiết kế các công trình trên tuyến :

*Giao thông đường sắt :

- Giao thông đường sắt đóng một vai trò quan trọng đối với thị xã Lạng Sơn Nó làcầu nối giữa Lạng Sơn với các tỉnh phía Bắc , Hà Nội và quốc tế Nó đóng một vai tròquan trọng trong việc phát triển kinh tế và du lịch của thị xã Lạng Sơn nói riêng vàtỉnh Lạng Sơn nói chung

-Tuyến đường sắt chạy qua thị xã được nắn thẳng tránh được sự giao cắt với đường đôthị Tạo thuận lợi cho việc phát triển đô thị

-Ga Lạng Sơn sẽ được nâng cấp cảI tạo lại , hoàn thiện ga hành khách và ga hàng hoávới 3 đường bãI ga Quảng trường ga dự kiến 1,3 ha.kho bãI hàng hoá dự kiến 5-10ha

-Sân ga được bố trí theo dạng hình thang , kiểu ga chạy thông

*Giao thông đường thuỷ :

-Sông Kỳ Cùng có địa hình rất dốc , do đó không thẻ hình thành loại hình giao thôngnày

*Giao thông hàng không :

-Sân bay Mai pha từ lâu đã không sử dụng trong tương lai sẽ hình thành một sân baymới tại Tân Liên – thị trấn Cao Lộc cách thị xã Lạng Sơn 6-9km

+Bến xe phía Nam : bố trí gần UBND xã Mai Pha

+ Bến xe phía Đông : bố trí gần quốc lộ 4b , phục vụ hành khách đI 5 huyện phíaĐông

+ Bến xe phía Tây : bố trí tại khu vực Trại Lợi

*Cầu :

-Ngoài 2 cây cầu có sẵn là cầu Kỳ Lừa và cầu Đông Kinh cần xây dựng thêm cầu mớiphục vụ cho việc giao thông đi lại

Trang 18

+Cầu liên hệ giữa phường Chi Lăng và phường Đông Kinh

+ Cầu liên hệ giữa phường Chi Lăng và phường Tam Thanh

-Dự kiến các cầu này là cầu bê tông có bề rộng 10,5 m( 2 x 7,5m , lan can người đI bộ

+ Giao nhau khác mức giữa quốc lộ 1A với đường đI nà rang

Tất cả các nnút giao nhau giữa giao thông đối nội và đường cao tốc đều tổ chức giaonhau khác cốt , hình thức giao nhau phụ thuộc vào tính chất của đường Điều nàygiúp cho việc phát triển đô thị trong tưong lai

PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG TUYẾN

A THIẾT KẾ SƠ BỘ TUYẾN ĐƯỜNG CHƯƠNG I : TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN

I/Mục đích –ý nghĩa của việc xây dựng tuyến :

- Tuyến đường AB thuộc phường Vĩnh Trại, thị xã Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn Cóchiều dài 934m.Tuyến đường nằm trong trục đường đI lên cửa khẩu Đồng Đăng Việc xây dựng tuyến đường AB sẽ phục vụ cho việc đi lại chính của phường VĩnhTrại và giữa phường Vĩnh Trại và các phường khác

II/Các điều kiện tự nhiên của tuyến :

Để đảm bảo cho việc thiết kế thi công xây dựng tuyến đường (AB) được tiến hànhtốt thỏa mãn các mức tối đa về yêu cầu kỹ thuật

Qua công tác thăm dò khảo sát thực địa và nghiên cứu trên bản đồ địa hình ( tỷ lệ 1/25000) và Bản đồ quy hoạch ( TL 1/1000), ta đã thu thập được các tài liệu cần thiết vềđặc đIúm địa lý tự nhiên tuyến đường (AB) như sau:

1 Địa hình địa mạo

- Tuyến đường AB được thiết kế và thi công xây dựng nằm trong phạm vi thuộcphường Vĩnh Trại Phía Đông của tuyến là công viên cây xanh Phía Tây của tuyến làkhu đất công.Khu vực này có địa hình tương đối bằng phẳng Điểm cao nhất ở đầutuyến là 268m, điểm thấp nhất ở giữa tuyến là 258m

2 Địa chất

Tuyến đường (AB) nằm trong khu vực có địa hình tương đối ổn định, chủ yếu là nềnsét pha san trạng tháI chặt Do đó việc xây dựng tuyến đường sẽ rất thuận lợi trong

Trang 19

qúa trình xây dựng nền móng.Do điều kiện địa chất có những thuận lợi và bất lợi nhưvậy nên khi thi công cần phải khắc phục để sao cho khi xây dựng tuyến đường (AB)đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật

3 Vật liệu tuyến đường AB

Do nằm trong khu vực có nhiều tiềm năng về vật liệu xây dựng nên vật liệu xây dựngcho tuyến đường AB rất đa dạng và phong phú, đảm bảo về chất lượng và trữ lượng,được liên hệ thuận tiện với mạng lưới giao thông chính của thị xã

4 Tình hình giao thô ng khu vực tuyến

- Trong khu vực dự định xây dựng tuyến đường thiết kế AB có mạng lưới giaothông tương đối nghèo nàn

- Do nhu cầu đi lại của người dân cũng như việc vận chuyển hàng hóa từ nơi nàysang nơi khác, nên cần phải xây dựng tuyến đường (AB) hiện đại và đảm bảo kỹ thuật

để phục vụ đắc lực cho giao thông đi lại và phát triển kinh tế vùng

5 Tình hình xây dựng của người dân ở tuyến đường hiện trạng.

- Trên tuyến đường AB người dân xây dựng rất bừa bãi, lấn chiếm vỉa hè tương đốinhiều, do đó khi xây dựng tuyến đường sẽ gặp rất nhiều khó khăn về viêc giải tỏa vàđền bù cho người dân Nhưng để đảm bảo cho việc phát triển thị xã đến năm 2020 trởthành thành phố và tầm quan trọng của tuyến đường nên cần phải khắc phục nhữngtồn tại trên để xây dựng tuyến đường phục vụ lợi ích lâu dài cho người dân

CHƯƠNG II : THIẾT KẾ MẶT CẮT NGANG

I/ Qui trình và qui phạm áp dụng

 Qui trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223 - 95

 Qui trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211 - 93

 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054 - 98

 Qui phạm thiết kế đường phố, đường quảng trường đô thị TCXD 104 2000

-II.Các yêu cầu và nguyên tắc thiết kế mặt cắt ngang

1 Mặt cắt ngang đường đô thị gồm: 2 bộ phận chính sau:

- Đường xe chạy (bao gồm đường xe cơ giới và đường xe thô sơ)

- Hè phố (vỉa hè)

* Mặt cắt ngang được xác định trong phạm vi đường đỏ (chỉ giới mở đường) Chiềurộng của đường đỏ được xác định theo tiêu chuẩn, công dụng và quy mô của đô thị.Các bộ phận của mặt cắt ngang có sự khác nhau về chiều rộng, cách bố trí Nhiệm vụchính của thiết kế mặt cắt ngang là xác định một cách hợp lý chiều rộng, vị trí tươngđối và độ cao của các bộ phận của đường, bảo đảm xe chạy một cách an toàn, thôngsuốt, thuận tiện, bảo đảm thoát nước mặt và các yêu cầu kiến trúc, vệ sinh của đô thị

Trang 20

Khi thiết kế phải đồng thời xét việc bố trí các công trình trên và dưới mặt đất (côngtrình ngầm) và các công trình xây dựng ở hai bên đường.

2 Những vấn đề khi thiết kế mặt cắt ngang đường đô thị:

- Chức năng và nhiệm vụ của tuyến đường

- Thành phần và mật độ giao thông (xe và người) trước mắt và tương lai

- Các công trình ngầm cần được bố trí

- Tiêu chuẩn và chiều cao của công trình ngầm sẽ được xây dựng ở hai bên

- Điều kiện thiên nhiên tại nơi đường đi qua (địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí hậu)

3 Các nguyên tắc khi thiết kế mặt cắt ngang

Mặt cắt ngang được xác định theo tiêu chuẩn xây dựng của Nhà xuất bản xây dựng

104 – 2000( Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường, quảng trường đô thị) Dựatrên sự phát triển hiện tạI và tương lai của tuyến đường để định ra mặt cắt ngang theođúng tiêu chuẩn quóc tế của Bộ ban hành đáp ứng được yêu cầu phát triển đô thị trongtương lai

II/ Đặc điểm của tuyến thiết kế

- Tuyến đường được thiết kế là đường phố chính cấp 2

- Chức năng: Giao thông có điều khiển, liên hệ trong phạm vi đô thị, giữa các khunhà ở, khu công nghiệp và trung tâm công cộng, nối với đường phố chính cấp I - - -

VThiết kế = 80 km/h

Ta thiết kế đường gồm : + 4 làn xe x 3,75 = 15 m

+ Độ dốc ngang 2%oNên ta có tổng mặt cắt ngang đường là 27 m

Ưu điểm:

- Xe chạy với tốc độ cao hơn, an toàn hơn đảm bảo cho không gian của tuyến đượcthông thoáng

- Đảm bảo cho người dân đi lại được thuận tiện

- Đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật của tuyến đường

Nhược điểm:

- Không khắc phục ảnh hưởng lẫn nhau giữa xe chạy chậm và xe chạy nhanh giữa xe

cơ giới và xe thô sơ

- Diện tích sử dụng đất của tuyến đường tăng

- Kinh phí để xây dựng tuyến đường rất tốn kém Đặc biệt là vấn đề giải tỏa đền bù cho người dân nơI có tuyến chạy qua

CHƯƠNG III : THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ SƠ BỘ

Trang 21

I/ Đặc điểm của tuyến thiết kế

1/ Yêu cầu khi vạch tuyến

- Đảm bảo tốt các yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật - kinh tế

- Đảm bảo cho xe chạy an toàn, êm thuận

- Đảm bảo hạ giá thành xây dựng, thuận tiện trong thi công duy tu bảo dưỡng và đưa đường vào khai thác đúng yêu cầu

- Tuân thủ theo quy hoạch

2/ Nguyên tắc thiết kế bình đồ

- Khi tiến hành vạch tuyến trên bình đồ, chúnh ta phải thực hiện tốt các công tác ngoạInghiệp và nội nghiệp trên cơ sở nắm vững mọi đặc đIúm, về tình hình dân sinh, chínhtrị, kinh tế trong vùng, cùng với thực hiện tốt cả chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật xây dựngtuyến Căn cứ vào đỉnh khống chế đầu và cuối tuyến Các vị trí có khối lượng xâydựng tập trung lớn, để đảm bảo tốt về yêu cầu kinh tế - kỹ thuật

- Tiến hành thiết kế phương án tuyến tốt có chất lượng áp dụng được các thành tựu khoa học tiên tiến cả trong thiết kế và thi công Chú ý tận dụng khai thác vật liệu xây dựng tạI địa phương nhằm giảm chi phí vận chuyển hạ giá thành công trình Đảm bảo tốt các yêu cầu phục vụ tuyến đường

3/ Đính tuyến theo khối lượng xe và khối lượng hàng vận chuyển

- Mục đích cuối cùng của việc xây dựng tuyến đường là phục vụ và vận chuyển lưu thông hàng hoá trong vùng và sự đI lạI của nhân dân Vì vậy, việc định tuyến phảI đạt được công vận chuyển là nhỏ nhất và nhân dân đI lạI được an toàn, thuận tiện, nhanh chóng

- Tùy thuộc yêu cầu chủ yếu của tuyến đường mà ta xây dựng và áp dụng các chỉ tiêu

kỹ thuật vào một cách hợp lý Phải chú ý từng cấp hạng đường mà áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật

4/ Đặc điểm phương án tuyến

Để đảm bảo tốt yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật đã nêu trên AB (tuyến đường cũ) tỷ lệ 1/2000 Sau khi đã xem xét cụ thể tuyến đường ta xác định tim đường cũ, thiết kế mặt cắt ngang Cấp hạng đường là đường chính cấp II nên chọn mặt cắt 27m Xác đinh cácdanh giới đường đỏ Ô ta vạch được phương án tuyến trên bình đồ có 2 đường cong bằng khác chiều yêu cầu phảI tính toán bán kính cũng như các chỉ tiêu kỹ thuật khác của đường cong bằng mà ta đang xét tới

II/ Hai phương án thiết kế bình đồ

1/ Phương án 1:

a/ Đặc điểm của phương án:

- Tim đườgn được xuất phát từ điểm giao cắt giữa trục đông tây hướng tới đường LêLợi ra quảng trường ga Tim đường bám theo đường hiện trạng mở rộng sang hai bênđược kết thúc tại giao cắt giữa trục đông tây hướng đI Khôn Chang Đường mở rộng

đã tận dụng được đường hiện có và phá dỡ 80% công trình của người dân, đặc biệt làphá dơc công trình công cộng Như vậy số tiền đền bù sẽ rất lớn Bán kính đườngcong bằng R= 500, R= 500 m

-Ưu điiểm của phương án: Tận dụng được đường hiện có

Trang 22

- Nhược điiểm: Phải phá dỡ hai bên đường, đặc biệt phải dỡ bỏ các công trình côngcộng Chưa đảm bảo được đoạn chuyển tiếp giữa hai đường cong tráI chiều.

b/ Tính toán đường cong bằng:

Trên tuyến có 2 đường cong bằng, với bán kính được tính theo công thức

Vtk : 80km/h

 : hệ số học ngang đảm bảo cho hành khách trên cảm they không khó chịu, lấy

 = 0.5

in : độ dốc ngang của mặt đường

* Xác định bán kính cong khi không có siêu cao

* Xác định bán kính đường cong khi có bố trí siêu cao

Với địa hình cụ thể, phức tạp không cho phép ta bố trí đường cong có bán kínhlớn Ta phải bố trí đường cong có bán kính nhỏ, nhưng không được nhỏ hơn R tốithiểu

Bán kính đường cong khi có bố trí siêu cao được xác định theo công thức sau:

Chọn isc= 0,06

Theo qui phạm thiết kế đường phố, đường quảng trường đô thị 20 TCN-104 : 200thì bán kính đường cong bằng tối thiểu của đường phố chính cấp II là Rmin=250 m > chọn R = 500 m để thiết kế R > Rsc>Rk.sc , nên không phải thiết kế siêu cao

*Tính toán các yếu tố đường cong bằng:

 Chiều dài tiếp tuyến ( T )

) ( 127 2

n

i

V R

) ( 64 296 ) 02 0 15 0 ( 127

) (

127

2 min

sc

i

V R

80 2

Trang 23

: góc chuyển hướng (0)

R: bán kính của đường cong (m)

 Phân cự ( P )

 Chiều dài đường cong bằng (K)

Các giá trị P, T, K được tính toán và tổng hợp trong bảng sau:

* Tính toán đoạn nối 2 đường cong khác chiều:

Khi nối 2 đường cong khác chiều cần phảI có đoạn thẳng m chêm vào giữa Đoạnthẳng này giúp láI xe chuyển tay láI dễ dàng

a/ Đặc điểm của phương án:

- Tim đườgn được xuất phát từ điểm giao cắt giữa trục đông tây hướng tới đường LêLợi ra quảng trường ga Tim đường bám theo đường hiện trạng mở rộng sang hai bênđược kết thúc tại giao cắt giữa trục đông tây hướng đI Khôn Chang Đường mở rộng

đã tận dụng được 70% đường hiện có và phá dỡ ít công trình của người dân, đặc biệt

là công trình công cộng Như vậy số tiền đền bù sẽ giảm nhiều Bán kính đường congbằng R= 550, R= 500 m

-Ưu điiểm của phương án: ít phảI phá dỡ, kết hợp với khu cây xanh tạo cảnh quancủa tuyến đường.Đảm bảo được sự êm thuận của tuyến

- Nhược điiểm: Không tận dụng hết được đường hiện có

b/ Tính toán đường cong bằng:

 m R

1

 m

R K

180

Trang 24

Trên tuyến có 2 đường cong bằng, với bán kính được tính theo công thức

Vtk : 80km/h

 : hệ số học ngang đảm bảo cho hành khách trên cảm they không khó chịu, lấy

 = 0.5

in : độ dốc ngang của mặt đường

* Xác định bán kính cong khi không có siêu cao

* Xác định bán kính đường cong khi có bố trí siêu cao

Với địa hình cụ thể, phức tạp không cho phép ta bố trí đường cong có bán kínhlớn Ta phải bố trí đường cong có bán kính nhỏ, nhưng không được nhỏ hơn R tốithiểu

Bán kính đường cong khi có bố trí siêu cao được xác định theo công thức sau:

Chọn isc= 0,06

Theo qui phạm thiết kế đường phố, đường quảng trường đô thị 20 TCN-104 : 200thì bán kính đường cong bằng tối thiểu của đường phố chính cấp II là Rmin=250 m > chọn R=550m và R = 500 m để thiết kế R > Rsc>Rk.sc , nên không phải thiết

kế siêu cao

*Tính toán các yếu tố đường cong bằng:

 Chiều dài tiếp tuyến ( T )

) ( 127 2

n

i

V R

) ( 64 296 ) 02 0 15 0 ( 127

) (

127

2 min

sc

i

V R

80 2

Ngày đăng: 14/05/2017, 17:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hiện trạng tổng hợp sử dụng đất: - thuyet minh hang muc cong trinh xay dung
Bảng hi ện trạng tổng hợp sử dụng đất: (Trang 7)
Bảng dự báo quy mô dân số: - thuyet minh hang muc cong trinh xay dung
Bảng d ự báo quy mô dân số: (Trang 11)
Bảng tổng hợp nhu cầu đất xây dựng đô thị: - thuyet minh hang muc cong trinh xay dung
Bảng t ổng hợp nhu cầu đất xây dựng đô thị: (Trang 12)
Bảng cân bằng đất đai: - thuyet minh hang muc cong trinh xay dung
Bảng c ân bằng đất đai: (Trang 15)
Bảng cao độ thIết kế cao độ tn và h TC - thuyet minh hang muc cong trinh xay dung
Bảng cao độ thIết kế cao độ tn và h TC (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w