Công tác đào đất bao gồm đào phần vỉa hè và các công trình nổitrên mặt đất, các công trình ngầm, và các công trình được chỉđịnh phải di chuyển cùng với đất, đá cuội, và các vật liệu khác
Trang 1CHƯƠNG II: THUYẾT MINH KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
VÀ PHẦN THÔ CÔNG TRÌNH SUNCITY BUILDING
PHẦN 02.1 - CÔNG TÁC ĐẤT
PHẦN 02.2 - THI CÔNG CỌC VÀ ĐÀI CỌC
PHẦN 02.3 – CÔNG TÁC MÓNG VÀ THI CÔNG TẦNG HẦM
PHẦN 02.4 - KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP
PHẦN 02.5 – CÔNG TÁC CHỐNG THẤM TẦNG HẦM VÀ PHẦN NGẦM PHẦN 02.6 – CÔNG TÁC XÂY
Trang 2PHẦN 02.1 - CÔNG TÁC ĐẤT
0.1 Khái quát
A. Công tác đất bao gồm các phần việc sau (không giới hạn):
1 Chuẩn bị mặt bằng cho thi công công tác đất
2 Chuẩn bị mặt bằng cho các công tác đổ bê tông, làm đường đi,vỉa hè
3 Thi công các hạng mục đào, đắp đất theo yêu cầu
4 Xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước thải
5 Chuẩn bị nền đường cho công tác bê tông thi công
6 Chuẩn bị các phần việc lấp đất, làm rãnh mương thoát nước
B. Các tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4447 – 1987
0.2 Đơn giá
A. Đơn giá cho công tác đất được xác định theo Đơn giá của Thành phố
Hà Nội và các thông báo điều chỉnh giá vật tư, điều chỉnh chi phí nhâncông, chi phí máy hiện hành
0.3 Công tác chuẩn bị
A. Bảo vệ các kết cấu, các công trình vẫn còn giá trị sử dụng, vỉa hè, hèđường, và các cấu kiện khác tránh khỏi sự hư hại trong quá trình lắpđặt, di chuyển, khoan đào, cọ rửa vệ sinh của công tác đất
B. Chuẩn bị các hoạt động của công tác đất bao gồm việc di chuyển cây
cỏ, lớp cát sỏi phủ phía trên, các công trình hiện trạng cần phá bỏ và
di chuyển các loại nguyên vật liệu trên bề mặt đất
0.4 Công tác đào đất chuẩn bị mặt bằng
A. Đào đất:
Trang 31 Công tác đào đất bao gồm đào phần vỉa hè và các công trình nổitrên mặt đất, các công trình ngầm, và các công trình được chỉđịnh phải di chuyển cùng với đất, đá cuội, và các vật liệu khác.0.5 Đào đất cho việc thi công các kết cấu
A. Đào đất theo các yêu cầu thể hiện trên bản vẽ và các kich thước đãđược chỉ rõ, sai lệch 25 mm Nếu có thể, mở rộng kích thước đàovới khoảng cách an toàn tạo thuận lợi cho công tác đổ bê tông và lắpđặt ván khuôn, lắp đặt các thiết bị phục vụ và các công tác xây dựngkhác, cũng như cho công tác khảo sát đất Bao gồm:
C. Đào các hệ thống mương rãnh thoát nước đảm bảo khả năng thoátnước nhanh, thuận tiện cho việc thi công và lắp đặt hệ thống ống thoátnước và các hố ga theo đúng chỉ dẫn
0.7 Công tác lấp đất
Lấp đất các khu vực theo yêu cầu, khối lượng, kích thước theo chỉ dẫnnhưng không bao gồm các công việc sau:
Trang 41 Các công trình thi công phần ngầm bao gồm: nước thải, lớp thấmnước, chống nước ngấm và các lắp đặt vành đai theo yêu cầukhác.
2 Khảo sát các khu vực các công trình ngầm theo tài liệu báo cáo
3 Thí nghiệm và điều tra các phần ngầm có điều kiện thuận lợiphục vụ cho công tác thi công
4 Tháo dỡ ván khuôn bê tông các cấu kiện công trình ngầm đổ bêtông
5 Di chuyển các chất thải và rác thải ra khỏi khu vực
6 Di chuyển các hệ cột chống, dàn giáo đỡ và các giá đỡ
PHẦN 02.2 - THI CÔNG CỌC VÀ ĐÀI CỌC
1 Khái quát
Kết cấu cọc và đài cọc trình bày trong Thuyết minh kỹ thuật bao gồm
hệ cọc và đài cọc bê tông cốt thép, thi công theo phương pháp khoancọc nhồi, khoan phản tuần hoàn Các công việc liên quan đến công táccọc và đài cọc tuỳ theo phương thức thực hiện sẽ phân chia thành cáccông việc nhỏ Bao gồm các phần việc chính sau:
- Phương pháp thi công khoan cọc nhồi: Tiến hành thi công khoancọc nhồi theo tiêu chuẩn TCXD hiện hành
2 Đơn giá
B Đơn giá: áp dụng Đơn giá của Thành phố Hà Nội và các văn bảnthông tư điều chỉnh giá vật tư, điều chỉnh chi phí nhân công, chi phímáy hiện hành
C Tổng dự toán: Cơ sở để lập tổng dự toán dựa trên đơn giá quy định, sốlượng và kích thước của các cọc được chỉ định, dung sai chiều dài chophép là: 300mm trên chiều dài của cọc
Trang 5D. Kích thước các loại cọc: Sử dụng các dữ liệu thu thập được từ các cọcmẫu Chiều dài của các cọc đại trà sẽ được xác định dựa trên cơ sởcủa chiều dài cọc mẫu đã thi công, với độ chênh lệch khoảng 300mm.
1 Việc tăng hay giảm giá thành do các cọc dài hơn hay ngắn hơn
so với thiết kế chỉ định, sẽ được tính toán vào dự toán xác địnhtheo đơn giá ghi trong Hợp đồng, dựa trên việc cộng thêm haykhấu trừ tổng chiều dài cọc
2 Đơn giá sẽ bao gồm chi phí nhân công, vật liệu, máy móc, thiết
bị, phụ kiện, chi phí khoan cọc, đập bê tông đầu cọc
3 Không thanh toán cho các cọc không đạt yêu cầu, bao gồm cáccọc khoan ngoài phạm vi cho phép, cọc không đạt yêu cầu vềchất lượng, kích thước, hoặc cọc bị hư hỏng (xác định bằngphương pháp siêu âm)
3 Thu thập tài liệu
A. Dữ liệu về sản phẩm: Nhà thầu phải cung cấp thông tin cho từng loạisản phẩm được chỉ định (thép, bê tông, các phụ gia và các sản phẩmkhác được chỉ định)
B. Bản vẽ thi công: Nhà thầu phải trình bày chi tiết biện pháp thi côngcọc khoan nhồi để Đơn vị tư vấn thiết kế và Quản lý dự án phê duyệt
C Nhà thầu phải cung cấp chứng chỉ kỹ thuật hàn của các công nhân hàntham gia thi công trên công trường
D Cung cấp thành phần vữa bê tông dự định sử dụng hoặc chứng chỉ củanhà sản xuất
E Cung cấp các báo cáo thí nghiệm vật liệu theo quy định
F. Cung cấp các chứng chỉ chất lượng các vật liệu theo yêu cầu
Trang 6G. Thiết bị: Bao gồm chủng loại, nơi sản xuất, tốc độ hoạt động tối đa,các tính năng và khả năng hoạt động của các loại thiết bị sử dụng chocông tác khoan cọc nhồi.
H. Báo cáo quá trình thi công khoan cọc nhồi.
4 Giao nhận, lưu kho và vận chuyển
A Giao nhận nguyên vật liệu tại Công trường với số lượng và thời gianđảm bảo cho quá trình thi công liên tục Vận chuyển và bảo quảnnguyên vật liệu tại công trường tránh các hư hại về vật lí và hóa học
5 Các yêu cầu về sản phẩm
A Sản phẩm: Cọc nhồi bê tông cốt thép phải được thi công bằng các sảnphẩm của các nhà máy sản xuất có kinh nghiệm và uy tín trong lĩnhvực này Các cọc đều phải được sản xuất và thí nghiệm theo các tiêuchuẩn Việt Nam hiện hành Nhà sản xuất sẽ phải cung cấp các thôngtin đảm bảo chất lượng cọc, đồng thời đảm bảo khả năng cung cấp cácloại vật liệu theo yêu cầu mà không gây ra gián đoạn cho quá trình thicông
B Nhà sản xuất: Là Nhà sản xuất được Đơn vị tư vấn thiết kế và Quản lý
Trang 77 Vật liệu Bê tông
I. Xi măng Poóc lăng: Mác và chủng loại theo TCVN hiện hành và theoyêu cầu của Đơn vị tư vấn thiết kế
J Cốt liệu thường: Bao gồm cát, sỏi hoặc đá cấp phối tuân theo TCVN.Cung cấp các loại cốt liệu của bê tông từ một nguồn để đảm bảo tínhđồng nhất của cốt liệu
K Nước: Nước sạch, tuân theo các TCVN hoặc các tiêu chuẩn được chấpnhận
L. Phụ gia: Cung cấp các loại phụ gia theo yêu cầu của Đơn vị tư vấnthiết kế và TCVN
8 Phụ kiện cọc
Bao gồm các phụ kiện của cọc tuân theo yêu cầu kĩ thuật của Nhà sảnxuất và các TCVN
9 Vữa Bê tông
A Chuẩn bị vữa bê tông theo TCVN, bao gồm các tài liệu thí nghiệm vàcác tài liệu về khảo sát thăm dò địa chất
A Các thuộc tính của vữa phải tuân theo TCVN, cung cấp cốt liệuthường phù hợp với cọc theo các thuộc tính sau:
a Cường độ chịu nén (sau 28 ngày): Đạt cường độ theo yêu cầucủa Đơn vị tư vấn thiết kế và TCVN
b Tỉ lệ tối đa của nước - Xi măng: theo TCVN hiện hành
c Độ sụt tới hạn: Theo TCVN hiện hành
d Thành phần không khí: Theo TCVN hiện hành
Trang 810 Cọc khoan
B. Định vị hố khoan: Hố khoan và tim cọc được định vị trong quá trình
hạ ống chống Tim cọc được xác định bằng hai tim mốc kiểm travuông góc với nhau và cách tim một khoảng bằng nhau
C. Hạ ống chống: ống chống tạm thời không được ngắn hơn 6m đượcdùng để bảo vệ thành hố khoan ở phần đầu cọc, tránh mọi hiện tượngsập lở đất bề mặt và đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thicông, ống chống phải được đặt thẳng đứng (kiểm tra bằng hai máytrắc đạc) ống chống có thể hạ bằng búa rung hoặc máy khoan
D. Khoan cọc theo phương thẳng đứng hoặc theo phương xiên như chỉdẫn Giữ ổn định và duy trì hướng của trục quay theo đúng chỉ dẫn,trước và trong quá trình khoan
E Khoan lại các cọc đã bị nhấc ra theo phương thẳng đứng, ít nhất là đến
3 Góc thoải chân: Tối đa dung sai 25mm trong khoảng 3m tính từgóc theo yêu cầu kĩ thuật
G Đào đất: Làm sạch đất và các chất bẩn phía trong cọc ống thép trướckhi tiến hành đặt thép chịu lực và đổ bê tông
H. Sửa chữa hoặc thay thế các cọc bị hỏng và các cọc vượt qua dung sai
đã quy định, thay thế bằng các cọc mới đảm bảo các dung sai đã quy
Trang 9định Lấp đất các cọc đã loại bỏ theo chỉ dẫn của Đơn vị tư vấn thiếtkế.
I Cắt đầu cọc: Cắt toàn bộ diện tích cọc khoan theo trục của cọc và theophương thẳng đứng đã chỉ định
J. Ghi báo cáo quá trình khoan cọc: Lưu giữ các báo cáo về quá trìnhkhoan từng cọc, thu thập tài liệu và các kết quả thí nghiệm, các xácnhận của Kỹ sư giám sát chất lượng
11 Quá trình khoan
A Tiến hành khoan cọc nhồi sau khi đã thi công xong công tác đất
B Tiến hành khoan các lỗ trong đất no nước khi khoảng cách giữa cácmép của chúng nhỏ hơn 1,5m, tiến hành khoan từng lỗ một Các lỗkhoan gần những điểm đã đổ bê tông phải đợi bê tông đông kết,nhưng không sớm hơn 8 giờ
C Trong đất cát hoặc đất sét nằm dưới mực nước ngầm, nên dùng cácmáy khoan có trang bị các ống chèn tháo lắp để khoan các giếng Nếukhông có máy móc chuyên dụng, có thể tiến hành theo phương pháp
để lại các ống chìm trong đất bằng áp lực dư của đất hoặc bằng vữađất sét
D Sử dụng các loại vật liệu gia cố thành đất trong quá trình khoan, cácloại vật liệu này phải được Đơn vị tư vấn thiết kế chấp thuận
E Sau khi khoan cần kiểm tra kích thước thực tế và cao trình của miệng,đáy và vị trí của lỗ khoan trên bình đồ, cũng như sự phù hợp của đấtnền với số liệu thăm dò địa chất công trình
12 Thi công thép chịu lực
K Tuân theo các yêu cầu của TCVN và các tiêu chuẩn được chấp nhận
về gia công, lắp đặt và các hệ chịu lực trợ giúp
Trang 10L Sản xuất và lắp đặt các khung thép chịu lực cân xứng với các trục củacọc ống trong trường hợp thi công các cọc đơn.
M. Đặt cốt thép cho cọc bằng khung sản xuất sẵn và đặt vào lỗ trước khi
đổ bê tông, trước khi đặt cốt thép phải đảm bảo gạt sạch đáy lỗ khoan
N Cố định khung thép, tránh trường hợp khung thép bị trồi lên hoặc dịchchuyển trong quá trình đổ bê tông
O Lắp dựng khung thép đài cọc theo đúng các chỉ dẫn thể hiện trên bảnvẽ
15.Thi công công tác bê tông
A Đổ bê tông ngay sau khi làm vệ sinh phía trong cọc thép và theo mộtquá trình liên tục
B Tiến hành đổ bê tông ngay sau khi khoan xong, không muộn hơn 8giờ Bê tông dùng cho cọc khoan nhồi phải đảm bảo có độ sụt từ 18 -20cm Đổ bê tông cọc nhồi bằng ống đổ bê tông có gắn phễu rung.Trong suốt qúa trình đổ bê tông, đầu ống đổ phải luôn ngập trong vữa
bê tông ít nhất là 1m Quá trình đổ bê tông đài cọc cũng được yêu cầutương tự
C Đầm bê tông trong khoảng 3m/1 lần trong suốt qúa trình đổ bê tôngnhằm đảm bảo lớp bê tông bao phủ hoàn toàn xung quanh thép chịulực và các góc Quá trình đổ bê tông không được ngưng quá thời gianđông kết của bê tông
D Ghi nhật ký trong suốt quá trình thi công bê tông Tiến hành lấy mẫuthí nghiệm theo quy định
16.Quản lí chất lượng
A Trung tâm thí nghiệm: Chủ đầu tư sẽ tiến hành thuê các Trung tâmThí nghiệm chất lượng độc lập để tiến hành các thí nghiệm về chấtlượng
Trang 11B Thí nghiệm hàn: Ngoài việc diều tra, quan sát, các mối hàn sẽ đượctiến hành thí nghiệm theo TCVN và các tiêu chuẩn được chấp nhậnkhác.
C Bê tông: Thu thập mẫu và thí nghiệm bê tông theo TCVN hoặc cáctiêu chuẩn được chấp nhận khác
17 Thí nghiệm sức chịu tảI của cọc
17.1 Thử tải của cọc
A Giai đoạn 1 của việc chất tải cho cọc
1 Công việc chất tải cọc sẽ được tiến hành từng bước một, với tảitrọng đạt 25%, 50%, 75% và 100% tải trọng thiết kế Trong mỗibước, độ lún của cọc sẽ được đo nhiều lần 1, 2, 4, 8, 15, 60, 120,
là 1, 2, 4, 8, 15, 30, và 60 phút Khi giảm tải đến 0% tải trọng,việc dịch chuyển sẽ phải quan sát cho đến khi đạt độ ổn địnhkhông đổi
B Giai đoạn 2 của việc chất tải cọc
Trang 121 Quá trình chất tải cọc sẽ được tiến hành từng bước với các mức25%, 50%, 75%, 100%, 125%, 150%, 175% và 200% tải trọngthiết kế Với mỗi mức, độ lún của cọc sẽ được đo với khoảngthời gian 1, 2, 4, 8, 15, 60, 90, 120, 180, 240 phút và 2 tiếng mỗilần
6 Tăng tải trọng của bước tiếp theo nếu đo dộ lún của cọc ít hơn0.25mm sau 1 giờ
7 Thời gian của quá trình chất tải 200% tải trọng thiết kế sẽkhoảng 24 giờ cho đến khi độ lún của cọc sau 1 giờ đo được íthơn 0.25mm
8 Quá trình giảm tải sẽ được thực hiện từng bước 200%, 150%,100%, 50% và 0% tải trọng thiết kế Với mỗi bước, quá trình dichuyển của đầu cọc sẽ được theo dõi cho đến khi không thay đổi
C Việc thí nghiệm cọc sẽ bị dừng lại ngay lập tức trong trường hợp:
1 Giá đỡ hoặc đồng hồ bị vỡ
9 Đoạn nối giữa hệ chất tải và neo nối bị hư hỏng
10 Đầu cọc bị vỡ
11 Bản ghi dữ liệu cơ sở thể hiện không chính xác
17.2 Phương pháp thí nghiệm chất lượng cọc khoan nhồi
Tuân theo các TCVN hiện hành Quá trình thử nghiệm tuân theo TCXD
Trang 131 Tất cả các công việc liên quan đến kết cấu móng, bao gồm côngtác đào bổ sung, thi công móng, đổ bê tông sàn, tường, trần tầnghầm và các công tác phụ trợ khác theo Yêu cầu kĩ thuật và bản
vẽ kết cấu
2 Kiểm tra các đường mức
3 Xác định các kích thước tại công trường
4 Tìm kiếm và thu thập các thông tin về người cung cấp nguyênvật liệu
5 Dự trữ các nguyên vật liệu nhằm tránh trường hợp dừng côngviệc do thiếu nguyên vật liệu hoặc gây ra tác động đến quá trìnhthi công
6 Tiến hành các thí nghiệm về các nguyên vật liệu theo các tiêuchuẩn hiện hành và yêu cầu về quản lí chất lượng
7 Lập các biện pháp thi công, các phương pháp thí nghiệm, bản vẽ
kĩ thuật
8 Xác định sự ổn định của các công trình xung quanh khu vực đàođất, nếu cần
9 Sửa chữa các hư hỏng do lỗi của Nhà thầu gây ra, nếu có
10 Dọn dẹp vệ sinh và di chuyển phế thải ra khỏi công trường
Q Yêu cầu kĩ thuật: Đổ bê tông tại chỗ, bao gồm cả công tác ván khuôn,thép chịu lực, vật liệu bê tông, hỗn hợp vữa trộn, quy trình đổ bê tông,hoàn thiện cho các kết cấu sau:
1 Kết cấu móng
1 Tường móng
2 Các kết cấu tường tầng hầm (theo yêu cầu)
Trang 14R Bản vẽ thi công:
1 Nhà thầu phải tuân theo các yêu cầu được xác định trong Hợpđồng và bản vẽ thi công đã thiết kế, có thể bổ sung vào bản vẽthi công các công việc cụ thể phù hợp với dự án sẽ thực hiện
Trang 153.3Giao nhận, lưu kho và vận chuyển
B Lưu kho cấu kiện chịu lực
1 Thép chịu lực phải dược bảo quản cách mặt đất, và tiếp xúc vớikhông khí nếu lưu kho trong thời gian dài Các loại thép có chấtlượng khác nhau phải được đánh dấu và bảo qủan riêng Thépnguyên sẽ phải được bảo quản riêng với các loại thép đã gia công
và lắp dựng nhằm tạo điều kiện thuận lợo cho Tư vấn thiết kếtién hnàh thí nghiệm , nếu muốn
C Bảo quản Xi măng
1 Trong quá trình vận chuyển, phải bảo vệ xi măng tránh khỏinước mưa Nếu xi măng được đóng vào bao, yêu cầu khi giaonhận, xi măng vẫn phải nguyên vẹn, không rách, vỡ, nhãn máccủa Nhà sản xuất không bị tẩy xoá và được lưu kho trong điềukiện có quạt thông gió và được để cách mặt đất ít nhất 30cm
2 Các bao xi măng không được đặt chồng lên cao quá 2m, và ximăng chưa thi công phải được bảo quản riêng, dánh dấu xác địnhmục đích và giai đoạn riêng biệt
3 Nếu xi măng được cung cấp dạng rời, phải bảo quản xi măngtrong các si lô không thấm nước phù hợp Xi măng sẽ được giaonhận với số lượng phù hợp nhằm đảm bảo không có bất kì sựgián đoạn thi công công tác bê tông
C Bảo quản các cốt liệu
1 Các cốt liệu sẽ được bảo quản trong điều kiện sạch, có bề mặtphẳng và đảm bảo quá trình trộn thuận tiện Các cốt liệu phảiđược cung cấp và bảo quản từ các nguồn cung cấp cố định, nhằmđảm bảo theo đúng mẫu và giới hạn cấp phối
Trang 16T B Lớp phủ ngoài của ván khuôn
Lớp bao ngoài ván khuôn: Sử dụng các loại vật liệu không gây tácđộng đến chất lượng bê tông để bao phủ bên ngoài ván khuôn các loạivật liệu này phải được Tư vấn thiết kế chấp nhận trước khi thực hiện.Nếu sử dụng các lớp bao phủ, phải thực hiện trước khi lắp dựng thépchịu lực, đồng thời lớp bao phủ phải đảm bảo khô ráo
U C Hoàn thiện bề mặt bê tông
Trong trường hợp yêu cầu bề mặt bê tông phải được hoàn thiện, vánkhuôn sẽ phải được lựa chọn vật liệu phù hợp và lắp đặt nhằm tạo ra
2 Mỗi đợt giao nhận thép hoặc theo yêu cầu của Tư vấn thiết kế,tiến hành lấy mẫu với chiều dài 600mm cho từng loại thép ( theođường kính) và thí nghiệm trước khi sử dụng Các loại thép này
Trang 17sẽ chỉ được sử dụng nếu đáp ứng được các yêu cầu của Tư vấnthiết kế Các chi phí này sẽ do Nhà thầu thanh toán.
3 Việc chấp nhận của Tư vấn thiết kế đối với bất kì nguồn cung cấpthép nào, hoặc bất kì sự gửi hàng hoá nào tuân theo các yêu cầutrên, đều không mang ý nghĩa chia xẻ trách nhiệm với Nhà thầutrong việc cung cấp các sản phẩm đảm bảo độ tin cậy Bất kì loạivật liệu nào theo ý kiến củ Tư vấn thiết kế, là không phù hợp,hoặc không tuân theo các yêu cầu sẽ bị từ chối và phải di chuyển
ra khỏi công trường, chi phí cho công việc này Nhà thầu sẽ phải
và số thanh thép yêu cầu cho từng loại kết cấu sẽ được thể hiện rõràng và Nhà thầu phải thực hiện tất cả các công tác thép chính xáctheo yêu cầu đã chỉ dẫn Tất cả các chi phí cho việc mất mát, dungsai, hỗ trợ, giằng chống… sẽ được tính toán trong Tổng dự toán
2 Nhà thầu phải nhận thức được rằng, mặc dù có những dung sai chocác đường kính cốt thép, trọng lượng và chiều dài của thanh thép,nhưng sẽ không có dung sai cho các khu vực mặt cắt
3.6Vật liệu bê tông
W A Xi măng
1 Xi măng sử dụng trong dự án sẽ là xi măng Poóc lăng, sản phẩmcủa các Nhà sản xuất xi măng Việt Nam, hoặc các sản phẩm cùngloại tương đương được chấp nhận theo tiêu chuẩn Việt Nam Các
Trang 18chứng chỉ thí nghiệm của Nhà sản xuất sẽ phải nộp cho Tư vấnthiết kế khi được yêu cầu.
2 Xi măng sẽ được giao nhận trong các túi còn nguyên nhãn mác,niêm phong của Nhà sản xuất, được làm mát hoàn toàn và đã sẵnsàng cho việc sử dụng
3 Đối với các công tác hoàn thiện bề mặt bê tông, xi măng sẽ được
sử dụng cùng loại và từ cùng một Nàh sản xuất
4 Các yêu cầu đối với xi măng trong phần này và cường độ bê tôngphải tuân theo các Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành Đáp ứng cácyêu cầu về mẫu thí nghiệm của sản phẩm bê tông sau khi đủ 28ngày
5 Xi măng dạt cường độ cao sớm sẽ chỉ được sử dụng nếu có sự chấpthuận của Tư vấn thiết kế Đối với các sản phẩm bê tông có ximăng đạt cường độ cao thì kết quả thí nghiệm mẫu khi đủ 7 ngày
sẽ phải đạt tương đương các yêu cầu đối với sản phẩm bê tôngthông thường theo tiêu chuẩn Việt Nam
X C Nước
Nước cho vữa trộn và cho các khối bê tông sẽ phải là nước sạch,không lẫn các thành phần có hại hoặc gây ảnh hưởng đến khả nănghoạt động của xi măng Nước sử dụng cho vữa sẽ được lấy từ nguồncung cấp của nhà máy nước, nếu sử dụng các nguồn nước khác thìchất lượng nước sẽ phải được chấp nhận trước khi đem sử dụng
Y B Cốt liệu
1 Vật liệu có thể cho phép: Cốt liệu sẽ phải đảm bảo đủ độ cứng, bền
và sạch Không lẫn các loại vật liệu bẩn, không có các thành phần
có thể gây ra rỗ bề mặt, xốp, hoặc gây ra những ảnh hưởng đếnchất lượng và cường độ của bê tông, bao gồm cả khả năng bị ănmòn của thép chịu lực Những thành phần đất mùn, đất sét mịn và
Trang 19đá bẩn sẽ chỉ được phép chiểm số % nhất định theo quy định trongcốt liệu mịn và 1% trọng lượng trong cốt liệu thô.
2 Cấp phối của cốt liệu sẽ được phân tích thông qua các mẫu thínghiệm của cốt liệu khô, dựa trên các tiêu chuẩn quy định về độ lọtsàng của cốt liệu Cấp phối giới hạn cho cốt liệu mịn và cốt liệuthô sẽ tuân theo các yêu cầu sau:
a Cốt liệu thô là loại cốt liệu có đường kính hạt từ 20mm đến5mm
b Cốt liệu mịn là loại cốt liệu có đường kính từ 5mm đến cátlọt qua sàng số 100 hoặc bột granite nghiền mịn
3 Các loại cấp phối khác sẽ chỉ được sử dụng nếu được Tư vấn thiết
kế chấp nhận Nếu cần thiết, Tư vấn thiết kế có thể sẽ yêu cầu cáccốt liệu phải rửa lại, chi phí sẽ do Nhà thầu thanh toán Việc sửdụng bột granite nghiền mịn thay cho cát có thể được Tư vấn thiết
kế chấp nhận khi có yêu cầu điều chỉnh thuộc tính vữa
4 Cấp phối của cốt liệu mịn và thô sẽ phải tạo ra sản phẩm bê tông
có mật độ phù hợp với công việc và thuộc tính của xi măng, nướcđược sử dụng
5 Phải thông báo ngay cho Tư vấn thiết kế bất kì sự thay đổi nào vềnguồn cung cấp các cốt liệu
3.7Các yêu cầu đối với nguyên vật liệu và sản phẩm
- Bê tông dùng cho giằng, tường vây, đài cọc: mác 350
- Bê tông dùng cho dầm, cột, sàn và các cấu kiện khác: mác 350
- Thép chịu lực:
Z. + Nếu >18 mm: sử dụng thép CIII, Rs=365Mpa
AA. + Nếu 10mm 18: sử dụng thép CII, Rs=280Mpa
Trang 20EE. + Chiều dài cho tất cả các mối nối buộc là bằng 30
FF.+ Cho mỗi mặt cắt : số lượng thanh cắt 50% tổng sốthanh tại tiết diện
GG. + Sử dụng que hàn 42 cho mối nối hàn
HH. + Chiều dài của mối nối hàn là bằng 10
II + Phải tiến hành thí nghiệm các mối hàn trước khi sử dụng
3.8Phụ gia
JJ A Phụ gia được chấp nhận hoặc các loại hoá chất khác tuân theocác tiêu chuẩn Việt Nam có thể được thêm vào trong tất cả các kết cấusau khi đã được Tư vấn thiết kế chấp thuận
KK B Khi các phụ gia đã được phép sử dụng nhằm tăng cường các đặctính của bê tông, số lượng các hợp chất được sử dụng, và việc giảmcác số lượng của các thành phần trong bê tông sẽ được Nhà sản xuấttrình bày hoặc theo chỉ dãn của Tư vấn thiết kế
3.9Ngăn nước
LL A Tại những vị trí được chỉ định trên bản vẽ và/hoặc ở các vị tríkhác đã được chấp thuận trong các kết cấu ngăn nước, Nhà thầu phảicung cấp và sử dụng các ngăn nước với chủng loại và chất lượng theoyêu cầu Các mối nối sẽ chỉ được thực hiện tại công trường, sử dụngcác công cụ gá lắp và theo các chỉ dẫn của Nhà sản xuất
Trang 213.10 Gia công thép chịu lực
MM.A Gia công: Thép thanh chịu lực sẽ được định hình theo yêu cầu vềhình dạng và kích thước, và được gia công theo phương thức khônggây ra hư hỏng đến nguyên vật liệu
NN B Nhà thầu sẽ phải tiến hành các tính toán nhằm đảm bảo rằngthép chịu lực sẽ được nối theo đúng các yêu cầu thể hiện trên bản vẽchi tiết
OO C Không được sử dụng nối hàn đối với các thành phần thép chịulực cường độ cao
PP
3.11 Vữa bê tông
QQ A Vữa bê tông chế tạo sẵn: Sử dụng vữa bê tông chế tạo sẵn, đượcgiao nhận tại công trường, đóng trong bao plastic và thi công tại các vịtrí yêu cầu, sẽ phải tuân theo các yêu cầu sau:
1 Tên và địa chỉ làm việc của Nhà cung cấp sẽ được nộp cho Tư vấnthiết kế bằng văn bản nhằm cấp phép cho việc sử dụng vữa chế tạosẵn Việc chuẩn bị của Nhà thầu cho công việc của người cung cấp
sẽ được Tư vấn thiết kế kiểm tra nếu thấy cần thiết
2 Dù cho các kiểm tra đã được Tư vấn thiết kế chấp nhận, Nhà thầu
sẽ vẫn phải chịu toàn bộ trách nhiệm nhằm đảm bảo rằng tất cả cácloại vữa bê tông trộn sẵn đều tuân theo các Yêu cầu kĩ thuật, vàkhông vượt ra ngoài phạm vi yêu cầu
3 Các chi tiết sau của vữa sẽ được nộp cho Tư vấn thiết kế để phêduyệt:
a Loại và cấp phối của cốt liệu
b Tỉ lệ cốt liệu và xi măng
Trang 22c Tỉ lệ nước và xi măng
d Tỉ lệ của cốt liệu mịn và cốt liệu thô
e Các chi tiết về phụ gia, nếu có
4 Bê tông sẽ được kiểm tra theo các Yêu cầu kĩ thuật và dưới sự chidẫn của Tư vấn thiết kế Các chi phí cho công đoạn kiểm tra này sẽ
do nhà thầu thanh toán
5 Sổ nhật kí công trình sẽ phải giữ tại công trường và cũng sẽ là cơ
sở để Tư vấn thiết kế có thể kiểm tra bất kì lúc nào Sổ nhật kícông trình sẽ bao gồm các thông tin sau:
f Thời gian đến của các xe tải
g Thời gian và vị trí của vữa trộn của vật liệu bê tông
h Thời gian và vị trí nước thêm vào trong vữa khô
i Số đăng kí của các xe tải
j Thời gian đổ bê tông các cấu kiện và để đông kết
k Vữa bê tông
l Vị trí công việc thực hiện công tác đổ bê tông
m Các thí nghiệm đã thực hiện khi giao nhận nguyên vật liệu
n Độ sụt
RR B Trộn vữa tại công trường
2 Thiết kế vữa: Nhà thầu phải tiến hành càng sớm càng tốt, nhưngkhông quá 14 ngày trước khi thực hiện việc đổ bê tông cấu kiện
bê tông đầu tiên, thực hiện các thí nghiệm tại các phòng thínghiệm được Tư vấn thiết kế chấp nhận Không được phép thực
Trang 23hiện bất kì công tác đổ bê tông nào tại công trường cho đến khicác loại vữa liên quan đã được Tư vấn thiết kế chấp nhận.
4 Tỉ lệ: Bê tông sẽ gồm có hỗn hợp của xi măng Poóc lăng, cốt liệumịn và cốt liệu thô, nước và phụ gia theo các yêu cầu đặc biệt.Các loại vữa bê tông sau sẽ được sử dụng:
áp dụng cho Bê tông lấp Bê tông kết cấuKích thước cốt
15-18cm15-18cm8-12cm8-12cm8-10cm
5 Số lượng của các cốt liệu cho bê tông loại B sẽ được xác định rõtheo các cấp phối trong bảng trên Tuỳ theo tỉ lệ của bê tông, sốlượng của xi măng và cốt liệu sẽ được xác định Trọng lượng của
xi măng sẽ được xác định thông qua trọng lượng của bao ximăng Từ trọng lượng của xi măng có thể xác định các cốt liệukhác
6 Tỉ lệ nước và xi măng sẽ được xác định dựa trên điều kiện làmviệc, sau khi đã tiến hành thí nghiệm trên cơ sở các điều kiện tự
Trang 24nhiên thông thường và khả năng cường độ của khối bê tông theocác yêu cầu trên.
3.12 Ván khuôn
SS A Thiết kế
3 Nhà thầu phải thiết kế toàn bộ công tác ván khuôn Nhà thầu phảitiến hành nghiên cứu đầy đủ độ an toàn nhằm chống lại khả nănguốn dọc của các thành phần chịu lực trong mọi trường hợp Việcthi công công tác ván khuôn phải được Nhà thầu tính toán và thểhiện trên bản vẽ thi công các biện pháp đảm bảo độ cứng và độ
ổn định của ván khuôn
7 Cột chống ván khuôn sẽ được thực hiện theo thiết kế thông quaviệc tính toán Nếu hệ thống cột chống được sử dụng theo chỉdẫn của Nhà sản xuất về khả năng chịu tải, khả năng liên kết, khảnăng ứng dụng… Nhà thầu phải tuân thủ dầy đủ các chỉ dẫn này.Cột chống gỗ sẽ phải được thi công với số lượng các mối nối là ítnhất Các thanh giằng liên kết chéo phải được cung cấp với sốlượng tương ứng nhằm đảm bảo tính liên kết và khả năng ngănchặn các lực uốn dọc của các thành phần riêng
TT B Hệ hỗ trợ
4 Ván khuôn sẽ được thi công theo phương pháp cho phép đệm cácmiếng nêm nhằm điều chỉnh và bù thêm các đoạn lún, giảm khảnăng lún xuống thấp nhất khi ván khuôn bị chất tải
8 Cần chú ý đặc biệt khi thực hiện việc lắp dựng các cột chống,tránh việc dựng các cột chống trên nền đất hoặc nền cát, nếukhông có đệm lót Trong trường hợp hệ cột chống có khả năngphải chịu tải trọng lớn, cần chia các hệ trợ giúp để phân bố lựctác động lên ván khuôn
Trang 259 Ván khuôn cho các mặt của cấu kiện bê tông được đổ trên dất sẽphải được liên kết, gia cố cẩn thận Có thể trợ giúp các thanhgiằng bằng các miếng chốt, đệm chống đến độ sâu đảm bảo khảnăng đứng vững với những độ dịch chuyển nhỏ không quan sátđược bằng mắt thường Các lực sẽ được chuyền qua các thànhgiằng chéo tới các hệ chịu lực.
UU C Dung sai cho công tác ván khuôn
5 Vị trí các cấu kiện thành phần phải đảm bảo độ chính xác trongkhoảng 1cm Nhưng độ dung sai này không được phép cộng đồnhoặc luỹ tiến Kích thước của các cấu kiện đổ tại chỗ phải códung sai nằm trong khoảng -0.5cm đến +1cm, trong đó các thànhphần có giá trị lớn nhất chỉ được phép dung sai từ -0 đến +0.5cm.Việc biến đổi độ thẳng của các thành phần chỉ được phép trong
khoảng 1:1000 (một phần một nghìn) và dung sai này cũng
không được phép cộng dồn
10 Đối với kích thước của phần móng, không được phép vượt quádung sai từ -1cm đến +5cm và độ dịch chuyển hoặc lệch tâm sẽkhông được phép quá 5cm
VV D Kiểm tra công tác ván khuôn trong qúa trình đổ bê tông
6 Những nhân viên có kinh nghiệm chuyên môn của Nhà thầu sẽphải liên tục kiểm tra tình trạng tái lún hoặc biến dạng của vánkhuôn Nếu cần thiết, cần gia cường thêm cho ván khuôn Nếutrong quá trình xây dựng, xuất hiện bất kì sự suy yếu nào của hệthống ván khuôn, cần sửa chữa ngay lập tức và Nhà thầu phảiđảm bảo mọi lúc trong suốt quá trình đổ bê tông, luôn có mặtmột số lượng nhất định các thợ mộc lắp dựng ván khuôn và cáccông nhân khác nhằm tăng cường sức chịu tải cho ván khuôn, dichuyển các khối bê tông đã đỏ hoặc tiến hành các biện pháp cầnthiết nếu xuất hiện tình trạng hệ thống ván khuôn xảy ra sự cố
Trang 26WW E Bảo quản ván khuôn
7 Trước, trong và sau khi đổ bê tông, ván khuôn và các kết cấu hỗtrợ phải được bảo vệ chống lại khả năng biến dạng của vánkhuôn Nếu xuất hiện khả năng va chạm của hệ ván khuôn, cầntiến hành lắp dựng các giằng chống nhằm sửa chữa và ngăn chặnquá trình này
3.13 Các bộ phận liên quan
XX A Nhà thầu phải tiến hành lắp đặt tất cả các ống cần thiết, các tấmchèn, mối nối, neo chống… được thể hiện trên bản vẽ Nhà thầu phảichịu hoàn toàn trách nhiệm đối với các hoạt động cũng như vị trí củacác bộ phận gán liền và chi trả các chi phí có liên quan như sửa chữa,thay thế các bộ phận không đúng vị trí…
3.14 Tháo dỡ ván khuôn
YY A Không được phép tháo dỡ ván khuôn nếu cường độ của bê tôngchưa đạt được 75% cường độ yêu cầu ( cường độ khối bê tông sau 28ngày) Đối với các bộ phận phải chịu tải trọng có cường độ cao hơn sovới tính toán, không được phép tháo dỡ ván khuôn nếu cấu kiện vẫnphải chịu quá tải
ZZ B Nếu việc tháo dỡ ván khuôn không được xác định dựa trên khối
bê tông mẫu, công tác tháo dỡ ván khuôn sẽ không được tiến hànhtrong vòng 3 tuần kể từ khi đổ bê tông Đối với bê tông tấm sàn cókhẩu độ nhỏ hơn 3m, quá trình này có thể giảm đi dựa trên kết quảcường độ của mẫu thí nghiệm Đối với cột, dầm và tường có khẩu độnhỏ hơn 3m, quá trình này có thể giảm đi 2 ngày Trong trường hợp sửdụng xi măng có cường độ cao sớm, quá trình tháo dỡ ván khuôn cóthể tiến hành sớm nếu được sự chấp thuận của Tư vấn thiết kế
AAA C Nếu không sử dụng xi măng có cường độ cao sớm, đối với cácdầm có khẩu độ lớn hơn 3m sẽ phải sử dụng ít nhất hai cột chống đỡdầm cho đến khi đạt cường độ 28 ngày kể từ khi đổ Cần nhấn mạnh