Kiểm tra bài cũ: 5 phút GV đa câu hỏi kiểm tra: - Nêu ý nghĩa của GV yêu cầu HS quan sát hình 11, nghiên cứu thông tin SGK → trả lời câu hỏi: + Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực
Trang 1Ngời soạn: Phạm Tiến Thành
Ngày dạy: 9a …………
9b …………
Tiết 11 phát sinh giao tử và thụ tinh
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích đợc các ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền
và biến dị
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Phát triển t duy lí luận (phân tích, so sánh)
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to hình 11 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trớc bài 11
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra: - Nêu ý nghĩa của
GV yêu cầu HS quan sát hình 11, nghiên cứu
thông tin SGK → trả lời câu hỏi:
+ Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và
cái?
HS quan sát hình, tự thu nhận thông tin
- 2 HS lên trình bày trên tranh quá trình phát
sinh giao tử đực và cái → lớp nhận xét bổ sung
GV chốt lại kiến thức
GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản
- Tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST
I Sự phát sinh giao tử
Trang 2* Giống nhau:
+ Các tế bào mầm ( noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyênphân liên tiếp nhiều lần
+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đềuthực hiện giảm phân để tạo ra giao tử
* Khác nhau:
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể
cực thứ nhất (kích thớc nhỏ) và noãn bào
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho
2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinh trùng
- Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 loại tinh tử phát sinh thành tinh trùng
Phần II Thụ tinh (10 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK → trả lời
câu hỏi:
+ Nêu khái niệm thụ tinh?
+ Bản chất của quá trình thụ tinh?
HS sử dụng t liệu SGK để trả lời
- 1 vài HS phát biểu, lớp bổ sung
GV nhận xét phần trả lời của HS và chốt lại kiến thức
GV hỏi: - Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao
tử đực và giao tử cái lại tạo đợc các hợp tử chứa các tổ
hợp NST khác nhau về nguồn gốc?
HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi
Phần III ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh (10
phút)
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK → trả lời câu hỏi:
+ Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các mặt di
truyền, biến dị và thực tiễn?
HS sử dụng t liệu SGK để trả lời câu hỏi
học bài và chuẩn bị bài sau
II Thụ tinh.
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và mộtgiao tử cái
- Bảnchất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lỡng bội ở hợp tử
III ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 3, 5 vào vở bài tập
- Đọc mục “ Em có biết”
- Đọc trớc bài 12
Ngời soạn: Phạm Tiến Thành
Ngày dạy: 9a …………
Trang 39b …………
Tiết 12 cơ chế xác định giới tính
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS mô tả đợc một số NST giới tính
- Trình bày đợc cơ chế nhiễm sắc thể xác định ở ngời
- Nêu đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờng ngoài đến sự phân hóa giới tính
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Phát triển t duy lí luận (phân tích, so sánh)
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to hình 12.1 và 12.2 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trớc bài 12
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV đua câu hỏi kiểm tra: - Nêu ý nghĩa của giảm
phân và thụ tinh về mặt di truyền?
HS lên bảng trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét
GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy nội dung bài mới:
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I Nhiễm sắc thể giới tính: (10 phút)
GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2: Bộ NST ruồi
giấm → nêu những điểm giống và khác nhau ở bộ
NST của ruồi đực và ruồi cái?
HS các nhóm quan sát kĩ hình trả lời câu hỏi, HS
khác nhận xét
GV nhận xét phần trả lời của HS
Từ điểm giống và khác nhau ở bộ NST của ruồi
giấm GV phân tích đặc điểm NST thờng – NST
giới tính
GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1 → cặp NST
nào là cặp NST giới tính
+ NST giới tính có ở tế bào nào?
HS quan sát kĩ hình tìm câu trả lời
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ
sung
- Về mặt di truyền:
+ Giảm phân: tạo bộ NST đơn bội.+ Thụ tinh: khôi phục bộ NST lỡng bội
I Nhiễm sắc thể giới tính
Trang 4GV giới thiệu ví dụ cơ chế xác định giới tính ở
ng-ời.Yêu cầu HS quan sát hình 12.2 → thảo luận:
+ Có mấy loại trứng và tinh trùng đợc tạo ra qua
giảm phân?
+ Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào tạo ra
hợp tử phát triển thành con trai hay con gái?
HS quan sát kĩ hình, thảo luận nhóm thống nhất ý
kiến
GV gọi một HS lên trình bày trên tranh cơ chế
NST xác định giới tính ở ngời
- 1 HS lên trình bày, lớp theo dõi bổ sung
GV nhận xét và phân tích các khái niệm đồng giao
tử, dị giao tử và sự thay đổi tỉ lệ nam, nữ theo lứa
tuổi
GV hỏi : + Vì sao tỉ lệ con trai và con gái sinh ra ≈
1 :1? Tỉ lệ này đúng trong điều kiện nào?
+ Sinh con trai hay con gái do ngời mẹ đúng
không?
HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi
Phần III Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa
giới tính: (10 phút)
GV giới thiệu: bên cạnh NST giới tính có các yếu
tố môi trờng ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính
GV yêu cầu HS nghiên cứu thônh tin SGK → Nêu
những yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính?
HS tự nghiên cứu thônh tin tìm câu trả lời
- 1 vài HS phát biểu, lớp bổ sung
GV hỏi: - Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính
có ý nghĩa nh thế nào trong sản xuất
HS lấy ví dụ để phân tích
GV gọi HS đọc kết luận SGK
3 Củng cố: (5 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính
và NST thờng
+ Tại sao ngời ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở
vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
P (44A+XX) x (44A+XY) 22A+X
G 22A+X 22A+Y
F 44A + XX (Gái) 44A + XY (Trai)
- Sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và
tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác định giới tính
III Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính
- ảnh hởng của môi trờng trong do rối loạn tiết hoóc môn sinh dục →
biến đổi giới tính
- ảnh hởng của môi trờng ngoài: nhiệt độ, nồng độ CO , ánh sáng
- ý nghĩa: Chủ động điều chỉnh tỉ lệ
đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất
+ Nội dung phần I+ Nội dung phần III
- Học bài theo nội dung SGk
- Làm câu hỏi 1, 2, 5 vào vở bài tập
- Ôn lại bài 2 cặp tính trạng của Menđen Đọc “ Em có biết ”Ngời soạn: Phạm Tiến Thành
Trang 5- HS hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền.
- Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moócgan
- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
- Phát triển t duy thực nghiệm quy nạp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to hình 13 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại bài 2 cặp tính trạng của Menđen
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
- Vì sao tỉ lệ con trai và con gái sinh ra ≈ 1: 1?
HS lên bảng trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét
GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy nội dung bài mới:
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I Thí nghiệm của Moócgan: (22 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin → trình
bày thí nghiệm của Moócgan?
HS tự thu nhận và sử lí thông tin
- 1 HS trình bày thí nghiệm, lớp nhận xét bổ
sung
GV yêu cầu HS quan sát hình 13 → thảo luận
+ Tại sao phép lai giữa ruồi đực F với ruồi cái
thân đen, cánh cụt đợc gọi là phép lai phân
tích?
- 2 loại tinh trùng tạo ra với tỉ lệ ngang nhau Các tinh trùng tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau
I Thí nghiệm của Moócgan
- Thí nghiệm:
P xám, dài x đen, cụt
F xám, dàiLai phân tích
0 F x 0 đen, cụt
F 1 xám, dài : 1 đen, cụt
Trang 6GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng và yêu cầu
HS giải thích kết quả phép lai
GV nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n = 8 nhng tế
bào có khoảng 4000 gen → sự phân bố gen trên
NST sẽ nh thế nào?
HS nêu đợc mỗi NST sẽ mang nhiều gen
GV yêu cầu HS thảo luận:
+ So sánh kiểu hình F trong trờng hợp phân li
độc lập và di truyền liên kết?
+ ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn
giống?
HS căn cứ vào kết quả F của 2 trờng hợp để trả
lời câu hỏi
- 1 HS phát biểu, lớp nhận xét
GV chốt lại kiến thức
3 Củng cố: (5 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tợng này
đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của
tr-II ý nghĩa của di truyền liên kết
- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm liên kết
- Trong chọn giống ngời ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau
- Nội dung phần I
- Học bài theo nội dung SGK
- Làm câu hỏi 3, 4 vào vở bài tập
- Ôn lại sự biến đổi hình thái NST quanguyên phân và giảm phân
Ngời soạn: Phạm Tiến Thành
Ngày dạy: 9a …………
9b ………… Tiết 14
Trang 7thực hành
quan sát hình tháI Nhiễm sắc thể
I Mục tiêu bài học
II Phơng tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kính hiển vi đủ cho các nhóm
- Bộ tiêu bản NST
- Tranh các kì của nguyên phân
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân
III Hoạt động trên lớp
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
- Nêu các bớc sử dụng kính hiển vi
HS lên bảng trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét
GV nhận xét và nêu yêu cầu của bài thực hành
+ Kĩ năng sử dụng kính hiển vi
+ Mỗi tiêu bản gồm nhiều tế bào → cần tìm tế bào mang
Trang 8GV cung cấp tthêm thông tin:
+ Kì trung gian: Tế bào có nhân
+ Các kì khác căn cứ vào vị trí NST trong tế bào VD: Kì
giữa NST tập trung ở giữa tế bào thành hàng, có hình thái
- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của nhóm
- Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch
4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau - Đọc trớc bài ADN.
Ngời soạn: Phạm Tiến Thành
II Phơng tiện dạy học
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh: Mô hình cấu trúc phân tử ADN
- Hộp mô hình ADN phẳng
- Mô hình phân tử ADN
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trớc bài ADN
III Hoạt động trên lớp
1 Kiểm tra bài cũ: (không)
2 Bài mới
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
(25 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK →
nêu thành phần hóa học của ADN?
I Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
Trang 9HS tự thu nhận và sử lí thông tin → trả lời câu
hỏi
GV yêu cầu HS đọc lại thông tin, quan sát và
phân tích hình15 → thảo luận:
+Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?
Các nhóm thảo luận , thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ
sung
GV hoàn thiện kiến thức và nhấn mạnh: Cấu
trúc theo nguyên tắc đa phân với 4 loại đơn
phân khác nhau là yếu tố tạo nên tính đa dạng
không gian của phân tử ADN?
HS quan sát, đọc thông tin → ghi nhớ kiến
HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời
- Đại diện nhóm trình, nhóm khác bổ sung
GV nhận xét phần trả lời của HS và yêu cầu
HS : Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung?
HS sử dụng t liệu SGK để trả lời
GV yêu cầu HS làm bài tập 5, 6 SGK – T.47
- Phân tử ADN đợc cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P
- ADN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtít (gồm 4 loại A, T, G, X)
- Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và
đặc thù do thành phần, số lợng và trình
tự sắp xếp của các loạinuclêôtít
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật
II Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép, gồm
2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh một trục theo chiều từ trái sang phải
- Mỗi vòng xoắn có đờng kính 20A chiều cao 34A gồm 10 cặp nuclêôtít
- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra đợc trình tự đơn phân của mạch còn lại
+ Về tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN: A = T ; G = X
⇒ A + G = T + X
Đáp án: 5a ; 6a
Trang 101 Kiến thức
- HS trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN
- Nêu đợc bản chất hóa học của gen
- Phân tích đợc các chức năng của ADN
2 Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
II Phơng tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to hình 16 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trớc bài 16
III Hoạt động trên lớp
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra: - Nêu đặc điểm cấu tạo
hóa học của ADN
HS lên bảng trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin đoạn 1, 2 →
thông tin trên cho em biết điều gì?
HS tự thu nhận và xử lí thông tin → tìm câu trả lời
GV yêu cầu HS tiếp tục xử lí thông tin, quan sát
+ Nhận xét về cấu tạo của ADN mẹ và 2 ADN con
HS các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và hoàn
chỉnh kiến thức
- Từ ý kiến thảo luận, GV yêu cầu HS:
+ Mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của ADN?
- 1 HS lên trình bày trên tranh, lớp nhận xét bổ
sung
- Phân tử ADN gồm các nguyên tố:
C, H, O, N, P Đơn phân là các nuclêôtit
I ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
- ADN tự nhân đôi tại NST ở kì trung gian
- ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu
- Quá trình tự nhân đôi:
Trang 11GV cho HS làm bài tập vận dụng: 1 đoạn mạch có
- 1 HS lên chữa bài, lớp nhận xét bổ sung
GV tiếp tục nêu câu hỏi: Quá trình tự nhân đôi của
ADN diễn ra theo nguyên tắc nào?
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Phần II Bản chất của gen: (8 phút)
GV yêu cầu HS đọc thông tin → nêu bản chất hóa
học của gen?
HS tự thu nhận và xử lí thông tin, tìm câu trả lời
GV nhấn mạnh mối liên quan kiến thức của 3
ch-ơng đã học: Từ ý niệm về gen (nhân tố di truyền)
⇒ Gen nằm trên NST
⇒ Bản chất hóa học là ADN
⇒ 1 phân tử ADN gồm nhiều gen
GV hỏi: - Gen có chức năng gì?
HS hiểu đợc có nhiều loại gen có chức năng khác
nhau
Phần III Chức năng của ADN: (7 phút)
GV phân tích và chốt lại 2 chức năng của ADN
HS tự nghiên cứu thông tin
GV nhấn mạnh: Sự nhân đôi của ADN → nhân đôi
- Nguyên tắc: SGK (tr.49)
II Bản chất của gen:
- Bản chất hóa học của gen là ADN
- Chức năng: Gen có cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc phân tử Prôtêin
III Chức năng của ADN
- Chức năng:
+ Lu giữ thông tin di truyền
+ Truyền đạt thông tin di truyền
Trang 12c) Giữ lại một nửa c) Cả a, b và c
mối quan hệ giữa gen và ARN
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức :
- HS mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN
- Biết xác định điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN
- Trình bày đợc sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp quá trình này
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn t duy phân tích so sánh
II Phơng tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to hình 17.1 và 17.2
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trớc bài 17
III Hoạt động trên lớp
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo
GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 17.1
→ Trả lời câu hỏi:
+ ARN có thành phần hóa học nh thế nào?
- Nguyên tắc: + Khuôn mẫu + Bổ sung + Giữ lại một nửa
I ARN
Trang 13+ Trình bầy cấu tạo ARN?
HS tự thu nhận thông tin, tìm câu trả lời
- 1 và HS phát biểu, hoàn chỉnh kiến thức
GV yêu cầu HS làm bài tập mục ∇ (tr.51)
HS vận dụng kiến thức so sánh cấu tạo của ARN
+ ARN đợc tổng hợp ở kì nào của chu kì tế bào?
HS sử dụng thông tin SGK đẻ tìm câu trả lời
GV mô tả quá trình tổng hợp ARN dựa vào
hình17.2
HS ghi nhớ kiến thức
GV yêu cầu HS quan sát hình 17.2 → trả lời câu
hỏi mục ∇ SGK- T.52
HS các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét,
bổ sung
GV chốt lại kiến thức
GV sử dụng thông tin mục “Em có biết” phân
tích: tARN và rARN sau khi đợc tổng hợp sẽ tiếp
tục tạo thành cấu trúc bậc cao hơn
HS ghi nhớ kliến thức
GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận:
+ Quá trình tổng hợp ARN theo những nguyên tắc
- ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C,
+ m ARN: Truyền đạt thông tin quy
định cấu trúc của Prôtêin
+ t ARN: Vận chuyển axit amin.+ r ARN: Là thành phần cấu tạo nên ribôxôm
II ARN đợc tổng hợp theo nguyên tắc nào?
- Quá trình tổng hợp ARN tại NST ở kì trung gian
Trang 14GV gọi HS đọc kết luận SGK.
3 Củng cố: (5 phút)
GV cho HS làm bài tập: Khoanh tròn chỉ một chữ
cái đứng trớc câu trả lời đúng:
1 Quá trình tổng hợp ARN xảy ra ở:
a) Kì trung gian b) Kì đầu
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
các nuclêôtit trên mạch khuôn quy
- Mô tả đợc các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu đợc vai trò của nó
- Trình bày đợc chức năng của prôtêin
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn t duy phân tích , hệ thống hóa kiến thức
II Phơng tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 151 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV treo hình 17.2, gọi HS lên mô tả lại quá trình
Phần I Cấu trúc của prôtêin: (20 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin → trả lời câu
hỏi:
+ Nêu thành phần hóa học và cấu tạo của prôtêin?
HS sử dụng thông tin SGK để trả lời
GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Tính đặc thù của prôtêin đợc thể hiện nh thế
nào?
+ Yếu tố nào xác định sự đa dạng của prôtêin?
+ Vì sao prôtêin có tính đa dạng và đặc thù?
HS các nhóm thảo luận → thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ
sung
GV yêu cầu HS quan sát hình 18, thông báo: tính
đặc thù và đa dạng còn biểu hiện ở cấu trúc không
gian
HS quan sát hình, đối chiếu các bậc cấu trúc →
ghi nhớ kiến thức
GV hỏi: - Tính đặc thù của prôtêin đợc thể hiện
thông qua cấu trúc không gian nh thế nào?
HS xác định đợc: Tính đặc trng thể hiện ở cấu trúc
bậc 3 và bậc 4
I Cấu trúc của prôtêin
- Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố: C, H, O, N
- Prôtêin là đại phân tử đợc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân
là axit amin
- Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù
do thành phấn, số lợng và trình tự cácaxit amin
+ Cấu trúc bậc 4: Gồm 2 hay nhiều chuỗi axit amin kết hợp với nhau
Trang 16GV phân tích thêm các chức năng:
+ Là thành phần tạo nên kháng thể
+ Prôtêin phân giải → cung cấp năng lợng
+ Truyền xung thần kinh
GV yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi mục∇(tr.55)
HS vận dụng kiến thức để trả lời
GV gọi HS đọc kết luận SGK
3 Củng cố: (4 phút)
GV cho HS làm bài tập: Khoanh tròn chỉ một chữ
cái đứng trớc câu trả lời đúng:
1 Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin là do:
a) Số lợng, thành phần các loại axit amin
b) Trật tự sắp xếp các axit amin
c) Cấu trúc không gian của prôtêin
d) Thành phấn, số lợng và trình tự các axit amin
2 Bậc cấu trúc có vai trò chủ yếu xác định tính
học bài và chuẩn bị bài sau
trao đổi chất
Bản chất enzim là prôtêin, tham gia các phản ứng sinh hóa
3 Chức năng điều hòa các quá trình trao đổi chất
* Đáp án
• ý đúng: d
• ý đúng: c
- Học bài theo nội dung SGK
- Làm câu hỏi 2, 3, 4 vào vở bài tập
- Ôn lại bài ADN và ARN
- Đọc trớc bài 19
Ngời soạn: Phạm Tiến Thành
Trang 17Ngày dạy: 9a …………
9b ………… Tiết 19
mối quan hệ giữa gen và tính trạng
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức :
- HS hiểu đợc mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit amin
- Giải thích mối quan hệ trong sơ đồ:
Gen (một đoạn ADN) → mARN → Prôtêin → Tính trạng
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn t duy phân tích , hệ thống hóa kiến thức
II Phơng tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to hình 19.1, 19.2, 19.3 SGK
- Mô hình động về sự hình thành chuỗi axit amin
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trớc bài 19
III Hoạt động trên lớp
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Tính đa dạng
và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin đoạn 1
SGK → Hãy cho biết giữa gen và prôtêin có
quan hệ với nhau qua dạng trung gian nào?
Vai trò của dạng trung gian đó?
HS tự thu nhận và xử lí thông tin Thảo luận
nhóm, thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm phát biểu, lớp nhận xét
GV chốt lại kiến thức
- Do thành phần, số lợng, trình tự cácaxit amin
I Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin
- mARN là dạng trung gian có vai
Trang 18bày quá trình hình thành chuỗi axit amin?
+ Nêu bản chất mối liên hệ trong sơ đồ?
HS tự thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức
- 1 HS lên trình bày bản chất mối liên hệ gen
+ Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt
động sinh lí của tế bào → biểu hiện thành tính trạng
- Bản chất mối quan hệ gen – tính trạng
+ Trình tự các nuclêôtit trong ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong ARN, qua đó quy định trình tự các axit amin của phân tử prôtêin
Prôtêin tham gia vào các hoạt động của tế bào → biểu hiện thành tính
Trang 193 Củng cố: (5 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Trình bày sự hình thành chuỗi axit amin trên
- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK
- Ôn lại cấu trúc không gian của ADN
Ngời soạn: Phạm Tiến Thành
Ngày dạy: 9a ………… Tiết 20
9b …………
thực hành Quan sát và lắp mô hình adn
I Mục tiêu bài học
- Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN tháo rời
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại cấu trúc không gian của ADN
III Hoạt động trên lớp
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
- Mô tả cấu trúc không gian của ADN
HS lên bảng trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung + ADN gồm hai mạch song song ,
Trang 20GV hớng dẫn HS quan sát mô hình phân tử
ADN, thảo luận:
+ Vị trí tơng đối của 2 mạch nuclêôtit?
+ Chiều xoắn của 2 mạch
+ Đờng kính vòng xoắn? chiều cao vòng xoắn?
+ Số cặp nuclêôtit trong 1 vòng xoắn
+ Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau thành
cặp?
HS quan sát kĩ mô hình, vận dụng kiến thức đã
học, thảo luận nhóm tìm câu trả lời
GV căn cứ vào phần trình bày của HS và kết quả
lắp ráp mô hình ADN để cho điểm
4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
II Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN:
- Lắp mạch 1: Theo chiều từ chân đế lên hoặc từ trên đỉnh trục xuống
Ngời soạn: Phạm Tiến Thành
Ngày dạy: 9a ………… Tiết 21
9b …………
Trang 21kiểm tra 1 tiết
(Thời gian làm bài 45 không kể thời gian phát đề )’
- Hiểu đợc mối quan hệ giữa gen , mARN , Prôtêin và tính trạng
Các thí nghiệm của
Menđen
1 0,5
1 3
2 3,5
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1 Trong giảm phân số lợng NST của tế bào con là :
Trang 22Câu 5 Prôtêin có bao nhiêu bậc cấu trúc ?
a 2 Kiểu
b 3 Kiểu
c 4 Kiểu
Câu 6 ARN đợc tổng hợp theo nguyên tắc:
a Giữ lại một nửa
b Khuôn mẫu
c Bổ sung
d ý a và b
e ý b và c
Câu 7 ý nghĩa của di truyền liên kết:
a Tạo gia con giống tốt
b Chọn đợc 1 tính trạng di truyền tốt
c Chọn đợc những nhóm tính trạng tốt luôn đợc di truyền cùng với nhau
Câu 8 Sự thụ tinh giữa các loại tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử
phát triền thành con trai ?
a Tinh trùng mang Y với trứng
b Tinh trùng mang X với trứng
c Cả a và b
Câu 9 Hãy điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
Sự phân ly độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao
tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong quá trình (1)……… là cơ chế chủ yếu tạonên các (2)……… có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá
Câu 10 Hãy ghép các ý ở cột (A) với các ý ở cột (C ) sao cho thích hợp rồi điền kết quả
vào cột (B)
1 Bản chất hoá học của gen là
ADN – mỗi gen cấu trúc là một
đoạn mạch của phân tử ADN, lu
Câu 1 Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ sau:
Câu 2 ở cà chua tính trạng cây cao là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng cây thấp.
Hãy xác định kiểu gen và kiẻu hình của P để có F1 phân li theo tỉ lệ : 1 cây cao : 1 cây thấp
IV Đáp án biểu điểm.
A Trắc nghiệm khách quan.( 5 điểm ) Mỗi câu 0,5 điểm.)
Trang 23- Bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạnh:
+ Trình tự các Nuclêôtit trong ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong ARN + trình tự các ADN trong ARN quy định trình tự các axít amin trong cấu trúc bậc
- Tính trạng cây cao trội hoàn toàn so với tính trạng cây thấp
- Quy ớc : + Gen A là cây cao
+ Gen a là cây thấp
- Để F1 phân tính ( 1 cây cao : 1 cây thấp ) thì F1 phải có hai kiểu tổ hợp giao tử
+ 1 cơ thể P cho hai gen A và a
+ 1 cơ thể P chỉ cho 1 loại gen a
Vậy kiểu gen và kiểu hình của P sẽ là : + Cây cao ( Aa ) + Cây thấp ( aa )
Trang 24Chơng IV Biến dị
Bài 21 Đột biến gen
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức :
- HS trình bày đợc khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen
- Hiểu đợc tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con ời
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
II Phơng tiện dạy - học
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to hình 21.1 SGK
- Tranh minh họa các đột biến gen có lợi, có hại cho sinh vật và cho con ngời
- Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến
2 Chuẩn bị của học sinh: Kẻ phiếu học tập vào vở
III Hoạt động trên lớp
1 Tổ chức
9A: ………… 9B: ………
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Dạy nội dung bài mới:
cặp nuclêôtit Thảo luận, thống nhất ý kiến →
điền vào phiếu học tập
GV kẻ nhanh phiếu học tập lên bảng gọi HS
lên làm
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bài tập, các
nhóm khác bổ sung
GV nhận xét và đa ra phiếu chuẩn kiến thức
Vậy : Đột biến gen là gì? Gồm những dạng
Trang 25GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến gen?
HS tự nghiên cứu thông tin SGK, trả lời câu
hỏi
- 1 và HS phát biểu, lớp bổ sung hoàn chỉnh
kiến thức
GV nhấn mạnh: Trong tự nhiên do sao chép
nhầm của phân tử ADN dới tác động của môi
trờng
Phần III Vai trò của đột biến gen:
(15 phút)
GV yêu cầu HS quan sát hình21.1, 21.3, 21.4
và tranh ảnh tự su tầm → trả lời câu hỏi:
+ Đột biến nào có lợi cho sinh vật và con
ng-ời?
+ Đột biến nào có hại cho sinh vật?
HS quan sát tranh, tìm câu trả lời
GV cho HS thảo luận:
+ Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu hình?
+ Nêu vai trò của đột biến gen?
HS vận dụng kiến thức ở chơng 3 → trả lời
câu hỏi
GV gọi HS đọc kết luận cuối bài
4 Củng cố: (5 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Đột biến gen là gì? Kể tên các dạng đột biến
gen?
- Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình
th-ờng có hại cho bản thân sinh vật?
- Thực nghiệm: Con ngời gây ra các
đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học
III Vai trò của đột biến gen:
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thờng có hại cho bản thân sinh vật
- Đột biến gen đôi khi có lợi cho con ngời → có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt
- Nội dung phần I
- Nội dung phần III
- Học bài theo nội dung SGK
- Làm câu hỏi 2 vào vở bài tập
- Đọc trớc bài 22
Trang 26Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức :
- HS trình bày đợc khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST
- Giải thích đợc nguyên nhân và nêu đợc vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với bản thân sinh vật và đối với con ngời
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Chuẩn bị của giáo viên: Tranh các dạng đột biến cấu trúc NST
Phiếu học tập: Các dạng đột biến cấu trúc NST
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trớc bài 22
III Tiến trình dạy học
1 Tổ chức
9a: ………… 9b: ………
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
- Nêu một vài ví dụ về đột biến gen có lợi cho
HS quan sát kĩ hình, lu ý các đoạn có mũi tên
ngắn Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến →
điền vào phiếu học tập
GV kẻ phiếu lên bảng, gọi HS lên điền
đột biến: Chuyển đoạn
Phần II Nguyên nhân phát sinh và tính
- Ví dụ: Cây cứng, nhiều bông ở lúa
Trang 27chất của đột biến cấu trúc NST: (14 phút)
GV hỏi: Có những nguyên nhân nào gây đột
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- GV treo tranh câm các dạng đột biến cấu
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
chất của đột biến cấu trúc NST.
1 Nguyên nhân phát sinh.
- Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điêù tự nhiên hoặc do con ngời
→ biến đổi kiểu gen với kiểu hình
- Học bài theo nội dung SGK
- Làm câu 3 vào vở bài tập
- Đọc trớc bài 23
Trang 28Bài 23 đột biến số lợng nhiễm sắc thể
I Mục tiêu bài học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Tranh hình 23.1 và 23.2 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trớc bài 23
III Hoạt động trên lớp
1 Tổ chức
9a: ………… 9b: …………
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
- Hãy lấy VD đột biến gây hại cho con ngời
HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét
- Một vài HS nhắc lại các khái niệm
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK →
trả lời câu hỏi:
+ Sự biến đổi số lợng ở 1 cặp NST thấy ở
những dạng nào?
+ Thế nào là hiện tợng dị bội thể?
HS tự thu nhận và xử lí thông tin → trả lời
GV yêu cầu HS quan sát hình 23.1 → làm bài
- VD: Mất một đoạn nhỏ ở đầu NST
21 gây ung th máu ở ngời
I Hiện tợng dị bội thể:
- Hiện tợng dị bội thể: là đột biến thêm hoặc mất 1 NST ở một cặp NSTnào đó
- Các dạng: 2n +1 2n – 1
Trang 29tập mục ∇ tr.67.
HS quan sát kĩ hình, đối chiếu các quả từ II
→ XII với nhau và với quả I → rút ra nhận
xét
GV lu ý HS hiện tợng dị bội gây ra các biến
đổi hình thái: Kích thớc, hình dạng
Phần II Sự phát sinh thể dị bội: (20 phút)
GV yêu cầu HS quan sát hình 23.2 → nhận
xét: * Sự phân li cặp NST hình thành giao tử
trong
+ Trờng hợp bình thờng?
+ Trờng hợp bị rối loạn phân bào?
* Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh →
+ Nêu hậu quả hiện tợng dị bội thể
HS tự nêu hậu quả
GV gọi HS đọc kết luận SGK
4 Củng cố: (5 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Sự biến đổi số lợng NST ở một cặp NST
th-ờng thấy ở những dạng nào?
+ Hãy nêu hậu quả của hiện tợng di bội thể?
5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
II Sự phát sinh thể dị bội:
- Cơ chế phát sinh thể dị bội
+ Trong giảm phân có một cặp NST tơng đồng không phân li → tạo thành
1 giao tử mang 2 NST và 1 giao tử không mang NST nào
- Hậu quả: Gây biến đổi hình thái (hình dạng, kích thớc, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh NST
+ Nội dung phần I+ Nội dung phần II
- Học bài theo nội dung SGK
- Su tầm t liệu và mô tả một giống cây trồng đa bội
- Đọc trớc bài 24
Trang 30Bài 24 đột biến số lợng nhiễm sắc thể
(Tiếp theo)
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức :
- HS phân biệt đợc hiện tợng đa bội hóa và thể đa bội
- Trình bày đợc sự hình thành thể đa bội do nguyên nhân rối loạn nguyên phân hoặc giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa hai trờng hợp trên
- Biết các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thờng và cách sử dụng các đặc
điểm của thể đa bội trong chọn giống
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh hình 24.1, 24.2, 24.3 và 24.4 SGK
- Tranh: sự hình thành thể đa bội
- Phiếu học tập: Tìm hiểu sự tơng quan giữa mức bội thể và
kích thớc các cơ quan
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trớc bài 24 và kẻ phiếu học tập vào vở
III Hoạt động trên lớp
1 Tổ chức: 9a: ………… 9b: …………
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra: - Hãy nêu hậu quả
của hiện tợng dị bội thể?
HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét
GV nhận xét, cho điểm
3.B ài mới:
GV: ĐVĐ vào bài
Phần III Hiện tợng đa bội thể: (20 phút)
GV hỏi: Thế nào là thể lỡng bội?
HS vận dụng kiến thức ở chơng 2→ trả lời câu
HS các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm phát biểu , các nhóm khác bổ
- Các nhóm quan sát kĩ hình, trao đổi nhóm →
- Hậu quả: Gây biến đổi hình thái ( hình dạng, kích thớc, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh NST
III Hiện tợng đa bội thể:
- Hiện tợng đa bội thể là trờng hợp bộ NST trong tế bào sinh dỡng tăng lên theo bội số của n (lớn hơn 2n) → hìnhthành các thể đa bội
Trang 31điền vào phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
+ Có thể khai thác những đặc điểm nào của
cây đa bội trong chọn giống?
- HS các nhóm trao đổi thảo luận thống nhất ý
+ Trong 2 trờng hợp trên, trờng hợp nào minh
họa sự hình thành thể đa bội do nguyên phân
hoặc giảm phân bị rối loạn?
HS quan sát kĩ hình → trả lời câu hỏi
GV gọi HS đọc kết luận SGK
4 Củng cố: (5 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Thể đa bội là gì? cho ví dụ?
+ GV treo tranh hình 24.5 → gọi HS lên trình
bày sự hình thành thể đa bội do nguyên phân
+ Tăng kích thớc thân, lá, củ → tăng sản lợng rau, màu
+ Tạo giống có năng suất cao
IV Sự hình thành thể đa bội:
- Cơ chế hình thành thể đa bội: Do rốiloạn nguyên phân hoặc giảm phân không bình thờng → không phân li tấtcả các cặp NST → tạo thể đa bội
+ Nội dung phần III+ Sơ đồ hình 24.5 SGK- tr.70
Trang 32Bài 25 thờng biến
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức :
- HS trình bày đợc khái niệm thờng biến
- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa thờng biến và đột biến về 2 phơng diện khả năng
di truyền và sự biểu hiện kiểu hình
- Trình bày đợc khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa trong chăn nuôi và trồng trọt
- Trình bày đợc ảnh hởng của môi trờng đối với tính trạng số lợng và mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Tranh thờng biến
Phiếu học tập: Tìm hiểu sự biến đổi kiểu hình
2 Chuẩn bị của học sinh: Su tầm tranh, ảnh sự biến đổi kiểu hình theo môi trờng
sống
III Hoạt động trên lớp
1 Tổ chức: 9a: ………… 9b: ………
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra: - Có thể nhận biết
cây đa bội qua những dấu hiệu nào?
HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét
GV nhận xét, cho điểm
3.B ài mới:
Phần I Sự biến đổi kiểu hình do tác động
của môi trờng: (14 phút)
GV yêu cầu HS quan sát tranh thờng biến,
tìm hiểu các ví dụ → hoàn thành phiếu học
tập
HS các nhóm đọc kĩ thông tin trong ví dụ,
thảo luận thống nhất ý kiến → điền vào phiếu
+ Nhận xét kiểu gen của cây rau mác mọc
trong 3 môi trờng?
+ Tại sao lá cây rau mác có sự biến đổi kiểu
hình?
HS sử dụng kết quả phiếu học tập để trả lời
GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Sự biến đổi kiểu hình trong các ví dụ trên
do nguyên nhân nào?
- Nhận biết qua dấu hiệu tăng kích
th-ớc các cơ quan của cây
I Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trờng
Trang 33+ Thờng biến là gì?
HS thảo luận → trả lời câu hỏi
Phần II Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi
trờng và kiểu hình: (12 phút)
GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Sự biểu hiện ra kiểu hình của 1 kiểu gen
phụ thuộc vào những yếu tố nào?
+ Nhận xét mối quan hệ giữa kiểu gen, môi
trờng và kiều hình?
+ Những tính trạng loại nào chịu ảnh hởng
của môi trờng?
Từ các ví dụ ở mục 1 và thông tin ở mục 2,
các nhóm thảo luận → tìm câu trả lời
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ
sung
GV nhận xét và yêu cầu HS cho biết: Tính dễ
biến dị của tính trạng số lợng liên quan đến
năng suất → có lợi ích và tác hại gì trong sản
xuất?
Phần III Mức phản ứng: (10 phút)
GV thông báo: Mức phản ứng đề cập đến giới
hạn thờng biến của số lợng
GV yêu cầu HS tìm hiểu ví dụ SGK
+ Sự khác nhau giữa năng suất bình quân và
năng suất tối đa của giống DR do đâu?
+ Giới hạn năng suất do giống hay do kĩ thuật
chăm sóc quy định?
+ Mức phản ứng là gì?
HS đọc kĩ ví dụ SGK, vận dụng kiến thức ở
mục 2 → trả lời câu hỏi
HS tự rút ra kết luận
GV gọi HS đọc kết luận SGK
4 Củng cố: (5 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Thờng biến là gì? Phân biệt thờng biến với
II Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trờng và kiểu hình
- Kiểu hình là kết quả tơng tác giữa kiểu gen và môi trờng
- Các tính trạng chất lợng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen
- Các tính trạng số lợng chịu ảnh hởng của môi trờng
III Mức phản ứng:
- Mức phản ứng là giới hạn thờng biến của một kiểu gen trớc môi trờng khác nhau
- Mức phản ứng do kiểu gen quy định
+ Nội dung mục I+ Nội dung mục III
Trang 34Bầi 26 thực hành nhận dạng một vàI dạng đột biến
I Mục tiêu bài học
- Rèn kĩ năng quan sát trên tranh và tiêu bản
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh về các đột biến hình thái ở thực vật
- Tranh ảnh về các đột biến cấu trúc NST ở hành tây
- Tranh ảnh về biến đổi số lợng NST ở hành tây, dâu tằm, da hấu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
HS quan sát kĩ tranh, ảnh chụp → So sánh các
đặc điểm hình thái của dạng gốc và dạng đột biến
→ ghi nhận xét vào bảng
I Nhận biết các đột biến gen gây
ra biến đổi hình thái
Phần II Nhận biết các dạng đột biến cấu trúc
NST: (13 phút) II Nhận biết các dạng đột biến cấu trúc NST
Trang 35GV yêu cầu HS nhận biết qua tranh về các kiểu
GV yêu cầu HS quan sát tranh: Bộ NST ở ngời
bình thờng và của bệnh nhân Đao
HS quan sát, chú ý số lợng NST ở cặp 21
GV hớng dẫn các nhóm quan sát tiêu bản hiển vi
bộ NST ở ngời bình thờng và bệnh nhân Đao
HS các nhóm sử dụng kính hiển vi quan sát tiêu
bản, đối chiếu với ảnh chụp → nhận biết cặp NST
bị đột biến
GV yêu cầu:
- So sánh ảnh chụp hiển vi bộ NST ở da hấu
- So sánh hình thái thể đa bội với thể lỡng bội
HS quan sát, so sánh bộ NST ở thể lỡng bội với
- Tranh ảnh minh họa thờng biến
- Mẫu vật: + Mầm khoai lang mọctrong tối và ngoài sáng
Trang 36quan sát thờng biến
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức :
- Nhận biết đợc một số thờng biến phát sinh ở các đối tợng trớc tác động trực tiếp của điều kiện sống
- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa thờng biến và đột biến
- Qua tranh, ảnh và mẫu vật sống, rút ra đợc:
+ Tính trạng chất lợng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen
+ Tính trạng số lợng chịu ảnh hởng nhiều của môi trờng
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát , phân tích thông qua tranh và mẫu vật
- Rèn kĩ năng thực hành
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh minh họa thờng biến
- ảnh chụp chứng minh thờng biến không di truyền đợc
- Mẫu vật: + Mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài sáng
+ Thân cây rau dừa nớc mọc từ mô đất bò xuống ven bờ và trải trên mặt
nớc
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trớc bài 27
III Hoạt động trên lớp
1 Tổ chức: 9a: ……… 9b: ………
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
HS quan sát kĩ tranh, ảnh và mẫu vật:
Mầm củ khoai, cây rau dừa nớc và các
tranh ảnh khác Thảo luận nhóm → ghi
vào bảng báo cáo thu hoạch
- Đại diện nhóm trình bày báo cáo
GV chốt lại đáp án đúng
I Nhận biết một số thờng biến:
Đối tợng Điều kiện môi
tr-ờng Kiểu hình tơng ứng Nhân tố tácđộng
Trang 371 Mầm khoai - Có ánh sáng
- Trong tối - Mầm lá có màu xanh- Mầm lá có màu vàng ánh sáng
2 Cây rau dừa nớc - Trên cạn
Độ ẩm
3 ……… ……… ………
Phần II Phân biệt thờng biến và đột biến:
(14 phút)
GV hớng dẫn HS quan sát trên đối tợng lá cây
mạ mọc ở ven bờ và trên ruộng Thảo luận:
+ Sự sai khác giữa 2 cây mạ mọc ở vị trí khác
nhau ở vụ thứ nhất thuộc thế hệ nào?
+ Các cây lúa đợc gieo từ hạt của 2 cây trên
có khác nhau không? Rút ra nhận xét?
+ Tại sao cây mạ ở ven bờ phát triển tốt hơn
cây trong ruộng?
HS các nhóm quan sát tranh, tảo luận tìm câu
trả lời
- 1 vào HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
GV yêu cầu HS phân biệt thờng biến và đột
biến
Phần III Nhận biết ảnh hởng của môi
tr-ờng đối với tính trạng số lợng và tính trạng
chất lợng: (10 phút)
GV yêu cầu HS quan sát ảnh 2 luống su hào
của cùng 1 giống, nhng có điều kiện chăm
GV căn cứ vào bản thu hoạch để đánh giá
II Phân biệt thờng biến và đột biến:
III Nhận biết ảnh hởng của môi ờng đối với tính trạng số lợng và tính trạng chất lợng
Trang 38Chơng V di truyền học ngời
Bài 28
phơng pháp nghiên cứu di truyền ngời
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức :
- HS hiểu và sử dụng đợc phớng pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích một vài tính trạng hay đột biến ở ngời
- Phân biệt đợc 2 trờng hợp: Sinh đôi cùng trứng và khác trứng
- Hiểu đợc ý nghĩa của phơng pháp nghiên cúi trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền,
từ đó giải thích đợc một số trờng hợp thờng gặp
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Tranh hình 28.1 và 28.2 SGK
ảnh về trờng hợp sinh đôi
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trớc bài 28
III Hoạt động trên lớp
1 Tổ chức: 9a: ……… 9b: ……….
Hoạt đông của giáo viên và học sinh Nội dung
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
+ Tại sao ngời ta dùng 4 kí hiệu biểu thị sự
kết hôn giữa 2 ngời khác nhau về một tính
+ Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào là trội?
+Sự di truyền tính trạng màu mắt có liên quan
I Nghiên cứu phả hệ:
Trang 39đến giới tính hay không? Tại sao?
HS quan sát kĩ hình, đọc thông tin → thảo
luận trong nhóm → trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ
sung
GV chốt lại kiến thức
+ Phơng pháp nghiên cứu phả hệ là gì?
+ Tại sao ngời ta dùng phơng pháp đó để
nghiên cứu sự di truyền 1 số tính trạng ở
HS tự nghiên cứu VD2, vận dụng kiến thức
→ trả lời các câu hỏi
-1 vài HS trả lời câu hỏi và 1 HS lên lập sơ đồ
nhau cơ bản ở điểm nào?
HS quan sát kĩ sơ đồ, thảo luận nhóm → trả
lời câu hỏi
- Phơng pháp nghiên cứu phả hệ là phơng pháp theo dõi sự di truyền của
1 tính trạng nhất định trên những
ng-ời thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyềncủa tính trạng đó
II Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
1.Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng:
- Trẻ đồng sinh: Trẻ sinh ra cùng 1 lần sinh
- Có 2 trờng hợp: + Cùng trứng
Trang 40GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin → Nêu
ý nghĩa của nghiên cứu trể đồng sinh?
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Phơng pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Cho
1VD về ứng dụng của phơng pháp trên
+ Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
khác nhau ở những điểm nào?
5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
hiểu rõ vai trò kiểu gen và vai trò môi trờng đối với sự hình thành tính trạng
- Hiểu rõ sự ảnh hởng khác nhau của môi trờng đối với tính trạng số lợng
và chất lợng
+ Nội dung mục I
+ Nội dung mục II
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu một số bệnh (tật) di truyền
ở ngời
- Đọc mục “ Em có biết ”
Ngời soạn: Phạm Tiến Thành
Ngày dạy: 9a ………… Tiết 30
9b …………
Bài 29. bệnh và tật di truyền ở ngời
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức :
- HS nhận biết đợc bệnh nhân Đao và bệnh nhân Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái
- Trình bày đợc đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay
- Nêu đợc nguyên nhân của các tật, bệnh di truyền và đề xuất đợc một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Tranh hình 29.1 và 29.2 SGK
tranh về các tật di truyền