1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG GIÁO dục học THANH NIÊN

38 296 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 71,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ, đối với thanh niên đang theo học trong các nhà trường thì ngay trong nhà trường cũng có nhiều tác động khác nhau ảnh hưởng tới nhân cách TN như: Nhân cách người thầy giáo, nội quy

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG GIÁO DỤC HỌC THANH NIÊN

CÂU 1: Quan điểm của Đảng CS Việt Nam về giáo dục thanh niên hiện nay

Những luận điểm cơ bản về giáo dục thanh niên Việt Nam của Đảng CS Việt Nam thể hiện rõ trong các văn kiện, nghị quyết của Đảng về thanh niên và công tác thanh niên Nhìn chung, có thể khái quát thành mấy điểm sau:

- Đảng CS Việt Nam luôn khẳng định vai trò quan trọng của giáo dục thanh niên đối với cách mạng VIệt Nam Giáo dục thanh niên là vấn đề trọng tâm của việc chăm lo, phát triển thanh niên “Thanh niên là rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng xung kích trong xây dựng và bảo

vệ tổ quốc, là một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Thanh niên được đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược bồi dưỡng, phát huy nhân tố và nguồn lực con người Chăm lo, phát triển thanh niên vừa là mục tiêu, vừa là động lực đảm bảo cho sự

ổn định và phát triển vững bền của đất nước” [11, tr3]

- Mục tiêu giáo dục thanh niên nhằm giúp thanh niên phát triển toàn diện nhân cách (vừa hồng, vừa chuyên) để thực hiện tốt sứ mệnh là các chủ nhân tương lai của đất nước Trong nghị quyết số 25 – NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nêu rõ: “Chăm lo, bồi dưỡng, giáo dục thanh niên thành lớp người “vừa hồng, vừa chuyên” theo tư tưởng Hồ CHí Minh” “Xây dựng thế hệ thanh niên VIệt Nam giàu lòng yêu nước, tự cường dân tộc; kiện định lý towngr độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;

có đạo dức cách mạnh, ý thức chấp hành pháp luật, sống có văn hóa, vì cộng đồng; có năng lực, bản lĩnh trong hội nhập quốc tế; có sức khỏe, có tri thức, kỹ năng và tác phong công nghiệp trong lao động tập thể, trở thành những công dân tốt của đất nước Hình thành lớp thanh niên ưu tú trên mọi lĩnh vực, kế tục trung thành và suất sắc sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; phấn đấu cho mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; góp phần to lớn vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.”

- Giáo dục thanh niên là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quan trọng của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, gia đình, nhà trường, xã hội Đảng, nhà nước và toàn xã hội chăm lo, tạo điều kiện, tạo môi trường thuận lợi để thanh niên rèn luyện, cống hiến và trưởng thành; được học tập, có việc làm; nâng cao thu nhập, có đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh

- Công tác giáo dục thanh niên là trọng tâm của công tác thanh niên thời kỳ mới Đảng chỉ đạo: “Mở rộng mật trận đoàn kết, tập hợp thanh niên là con đường quan trọng của công tác Đoàn để giáo dục, bồi dưỡng thanh niên”

Trang 2

- Đảng đề cao yếu tố tự giáo dục của thanh niên “Sự nỗ lực học tập, rèn luyện, và phấn đấu không ngừng của thanh niên theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là yếu tố quan trọng để xây dựng thế hệ thanh niên thời kỳ mới” [11, tr3]

CÂU 2: Đặc điểm của quá trình giáo dục TN Liên hệ việc vận dụng những hiểu biết về các đặc điểm đó trong tổ chức hoạt động GD thanh niên.

a Quá trình giáo dục thanh niên mang tính phức hợp

- Với tư cách là một hiện tượng xã hội đặc biệt, qua trình giáo dục luôn chịu

sự qui định của các quá trình xã hội khác đó là chịu sự ảnh hưởng của các mối quan hệ kinh tế chính trị, pháp luật, văn hóa xã hội v.v

- Thanh niên là đối tượng giáo dục có tính đặc thù với trình độ phát triển tâm lý, nhân cách xác định Tác động của xã hội đến nhân cách TN không diễn ra một cách máy móc, mà thông qua thái độ của TN đối với người xung quanh, trong số đó có thái độ đối với các ảnh hưởng tác động đến mình, đồng thời thái

độ đó lại phụ thuộc vào bộ mặt tinh thần đã có ở TN, vào kinh nghiệm sống của

TN, vào tính chất hoạt động và các quan hệ xã hội của TN

- Trong quá trình giáo dục những tác động giáo dục có mục đích đan xen, ảnh hưởng lẫn nhau (tác động giáo dục của gia đình, của nhà trường, của xã hội, ) Ngay trong từng nhân tố trên cũng chứa đựng nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng tới đối tượng Ví dụ, đối với thanh niên đang theo học trong các nhà trường thì ngay trong nhà trường cũng có nhiều tác động khác nhau ảnh hưởng tới nhân cách TN như: Nhân cách người thầy giáo, nội quy lớp học, quy chế của nhà trường, tập thể học sinh, nhóm bạn, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục v.v Có bao nhiêu quan hệ trong nhà trường và ngoài xã hội mà thanh niên tham gia, có bao nhiêu loại hình hoạt động trong quá trình sống và sinh hoạt mà đối tượng thực hiện sẽ có bấy nhiêu tác động tới đối tượng với độ mạnh yếu khác nhau, những yếu tố đó có thể thống nhất và phối hợp để tăng cường lẫn nhau, cũng có thể mâu thuẫn với nhau, dẫn đến kết quả là vô hiệu hóa hay suy yếu ảnh hưởng của nhau Vì vậy tác động giáo dục của nhà trường chỉ đạt hiệu quả cao khi nhà giáo dục tổ chức phối hợp được tất cả những tác động giáo dục theo chiều hướng tích cực

b Quá trình giáo dục thanh niên mang tính lâu dài

- Quá trình giáo dục bắt đầu ngay từ khi con người mới sinh ra và phải được tiến hành thường xuyên, liên tục trong suốt cuộc đời của con người vì cuộc sống và hoạt động luôn luôn có tác dụng giáo dục đối với con người và cải tạo con người Quá trình GDTN là sự tiếp nối và phát triển nội dung giáo dục của các giai đoạn trước; được duy trì và phát triển thường xuyên, liên tục trong suốt giai đoạn tuổi thanh niên

- Bản chất của QTGD là quá trình chuyển hóa tích cực, tự giác yêu cầu của nhà giáo dục thành nhu cầu thể hiện hành vi và thói quen tương ứng ở thanh niên

Trang 3

với tư cách là đối tượng GD Quá trình chuyển hóa này cần nhiều thời gian, trải qua nhiều giai đoạn

- Trong qúa trình giáo dục để hình thành một phẩm chất nhân cách cho con người đòi hỏi phải có một thời gian dài mới có được kết quả vì nó phải trải qua nhiều giai đoạn (tác động đến nhận thức, tình cảm, thói quen hành vi) và phải được lặp đi lặp lại nhiều lần với những yêu cầu và nội dung ngày càng được nâng cao Những phẩm chất mới của nhân cách chỉ được hình thành sau khi người học

đã trải qua một thời kỳ nhận thức, thể nghiêm, tập luyện và cả đấu tranh bản thân trong cuộc sống (ví dụ minh họa)

- Để thay đổi thói quen xấu, uốn nắn nét tâm lý tiêu cực, bản thân thanh niên phải đấu tranh động cơ, kiên trì vượt qua những cám dỗ Vì những nếp suy nghĩ cũ, những thói quen xấu thường tồn tại dai dẳng, trở đi, trở lại mãi trong ý thức và hành vi của mỗi người

Vì vậy trong quá trình giáo dục đi đôi với việc hình thành những phẩm chất mới cần phải hình thành thái độ và động cơ tích cực cho TN để TN luôn luôn có lập trường, quan điểm vững vàng trong quá trình đấu tranh bản thân Nhà giáo dục phải kiên trì bền bỉ, phải tiến hành tác động một cách liên tục, có kế hoạch và phải tiến hành trong một thời gian dài Khi nghiên cứu xem xét đánh giá kết quả giáo dục nhà giáo dục cần phải thận trọng xem xét, nghiên cứu trong

cả quá trình TN phấn đấu và rèn luyện

c Quá trình giáo dục thanh niên mang tính cá biệt

Trong quá trình giáo dục, TN là đối tượng chịu sự tác động từ nhiều phía,

từ nhiều nhân tố khác nhau Mọi tác động bên ngoài đó sẽ bị khúc xạ đi qua những điều kiện bên trong được xác định bởi một tổ hợp những phẩm chất mà

TN kế thừa và hình thành trong cuộc sống Những phẩm chất này phản ánh các điều kiện của hoàn cảnh gia đình và kinh nghiệm xã hội mà TN đã tích lũy được

Trong khi mang những nét, những phẩm chất chung và những kiểu hành vi cần thiết mà nhà giáo dục đã cố gắng hình thành ở TN với tư cách là đối tượng

GD thì mỗi thanh niên lại có những biểu hiện, những cá tính riêng biệt, họ sẽ có những phản ứng khác nhau trước những ảnh hưởng từ bên ngoài Vì vậy trong QTGD, nhà giáo dục cần nắm vững đặc điểm của TN, đặc điểm từng giai đoạn trong lứa tuổi thanh niên để có những biện pháp đối xử cá biệt Thái độ đối xử cá biệt với đối tượng được thể hiện: thỏa mãn những hứng thú nhiều mặt của TN, nắm trình độ nhận thức của TN, khả năng nhận thức của TN, đề ra các nhiệm vụ vừa sức đối với TN, phát huy năng lực sở trường của TN, tìm hiểu những thói quen xấu của TN giúp họ từ bỏ những thói quen đó.v.v

d Quá trình giáo dục thanh niên tiệm cận với quá trình giáo dục người lớn nói chung

- Tuổi TN tiệm cận với tuổi trưởng thành, người lớn Cuối tuổi TN có nhiều nét tương đồng về tâm sinh lý với giai đoạn đầu của tuổi trưởng thành

Trang 4

- Người lớn, người trưởng thành là đối tượng đã định hình nhân cách, có kinh nghiệm, sự nhận thức cuộc sống khá đầy đủ, toàn diện, có kĩ năng sống, có

kĩ năng lao động vững vàng, có tay nghề lao động cao, tự chủ, tự lập, tự nuôi sống bản thân Giá trị quan, nhân sinh quan của người lớn đã hình thành rõ ràng,

ổn định, vững chắc Những tác động GD bên ngoài bị chi phối nhiều bởi cái tôi vững vàng, tự chủ, thậm chí nhiều khi những tác động bên ngoài vẫn khó chuyển hóa suy nghĩ, hành động của người lớn

=> Quá trình GD người lớn mang tính định hướng giá trị là chủ yếu, từ những tác động GD bên ngoài, người lớn tự tổng hòa, tự điều chỉnh tự thay đổi cho phù hợp, không thể áp đặt, ép buộc Khía cạnh tác động trong quá trình GD người trưởng thành, người lớn chủ yêu là khích lệ khả năng nêu gương, khơi dậy

ý thức tinh thần trách nhiệm của người đi trước đối với thế hệ sau

- TN chuẩn bị bước sang tuổi trưởng thành, người lớn, đã bước đầu hình thành những nét nhân cách nhất định nhưng chưa ổn định, chưa hoàn thiện TN

đã ít nhiều có suy nghĩ, cách sống tự lập, có cách cảm cách nghĩ riêng,

=> GD TN cũng phải hướng tới việc định hướng giá trị để TN tự hoàn thiện nhân cách, và quá trình tác động của GD không thể mang tính ép buộc, áp đặt Điều này khác với thiếu niên: quá trình GD thiên về cầm tay chỉ việc, làm thay, làm sẵn từ đó bắt chước

Nội dung GD TN chủ yếu là khởi nghiệp, lập nghiệp, kĩ năng sống, kĩ năng lao động, rèn luyện thể chất, tìm kiếm hạnh phúc gia đình, tập làm cha mẹ,

=> Nhà GD tác động giúp hình thành giá trị quan cho TN, từ đó để TN tự giáo dục, tự rèn luyện, tự chọn lựa, tự định hướng suy nghĩ, hành động cho đúng đắn, phù hợp với yêu cầu nhà GD đặt ra và với chuẩn mực xã hội

e Quá trình giáo dục thanh niên thống nhất với quá trình giáo dục thiếu niên

và nhi đồng:

Sự phát triển NC của thanh niên cao hơn so với tuổi thiếu niên và nhi đồng

Sự phát triển này có sự tiếp nối và kế thừa những thành tựu ở các lứa tuổi trước Giáo dục thanh niên thể hiện tính đồng tâm của sự phát triển giáo dục qua các thời kỳ lứa tuổi

Để GD TN hiệu quả, phải tiến hành GD từ tuổi thiếu niên nhi đồng theo một hệ chuẩn giá trị nhất định Phương pháp, nội dung, mục tiêu GD TN cần có

sự nâng cấp, bổ sung, điều chỉnh trên cơ sở nền tảng nhân cách đã tích lũy từ nhỏ, tránh áp đặt

CÂU 3: Động lực của quá trình GD thanh niên Vận dụng để xây dựng động lực cho một hoạt động giáo dục thanh niên cụ thể.

a Khái niệm

Trang 5

Động lực của quá trình giáo dục TN là những yếu tố thúc đẩy quá trình giáo dục TN vận động và phát triển không ngừng Đó là những yếu tố thúc đẩy TN với tư cách là đối tượng giáo dục không ngừng phát triển và hoàn thiện nhân cách Đó là kết quả của việc giải quyết có hiệu quả những mâu thuẫn tồn tại trong quá trình giáo dục TN.

Những mâu thuẫn tồn tại trong quá trình giáo dục gồm hai loại mâu thuẫn,

đó là mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

Mâu thuẫn bên trong của quá trình giáo dục là mâu thuẫn giữa các thành tố cấu trúc với nhau và mâu thuẫn giữa các yếu tố trong từng thành tố

Trong QTGD, nhà giáo dục cần phát hiện các mâu thuẫn và tạo nên sự thống nhất, sự hài hòa giữa các mặt khác nhau nhằm tạo nên động lực thúc đẩy QTGD vận động và phát triển Phát hiện và giải quyết có hiệu quả mâu thuẫn bên trong

sẽ góp phần tạo nên động lực thúc đẩy quá trình giáo dục vận động và phát triển Trong hàng loạt các mâu thuẫn, mâu thuẫn cơ bản đó là mâu thuẫn giữa một bên

là yêu cầu và nhiệm vụ mới có ý nghĩa xã hội phức tạp đề ra ngày càng cao với trình độ được giáo dục nói riêng và trình độ phát triển nói chung ở TN còn hạn chế Phát hiện và giải quyết có hiệu quả mâu thuẫn cơ bản sẽ tạo nên động lực chủ yếu của QTGD

Mâu thuẫn bên ngoài là mâu thuẫn giữa QTGD hay giữa các thành tố cấu trúc của QTGD với môi trường kinh tế-xã hội Mâu thuẫn bên ngoài thường gây cản trở cho sự vận động và phát triển của QTGD

Mâu thuẫn bên ngoài, nếu được giải quyết có hiệu quả thì sẽ tạo ra điều kiện cho sự vận động và phát triển của QTGD Tuy nhiên trong những hoàn cảnh đặc biệt, vào thời điểm có ý nghĩa nhất định thì mâu thuẫn bên ngoài sẽ trở thành động lực quyết định trực tiếp sự vận động và phát triển của QTGD

b Điều kiện để mâu thuẫn trở thành động lực trong QTGD thanh niên

+ Mâu thuẫn phải được TN ý thức một cách đầy đủ

+ Mâu thuẫn phải vừa sức trình độ phát triển nhân cách ở thanh niên

+ Mâu thuẫn phải được nảy sinh tất yếu trong quá trình giáo dục TN, do tiến trình giáo dục TN đem lại

Trong công tác giáo dục TN cần đưa TN vào các loại hình hoạt động để làm nảy sinh các loại mâu thuẫn trên, thúc đẩy các mâu thuẫn đó phát triển, làm cho

TN ý thức sâu sắc sự cần thiết phải giải quyết các mâu thuẫn đó theo hướng phát huy năng lực tự giáo dục, tự hoàn thiện ở TN

CÂU 4: Lập kế hoạch một hoạt động GDTN

Trang 6

CÂU 5: Logic của quá trình giáo dục thanh niên Vận dụng trong thiết kế và

tổ chức một hoạt động giáo dục thanh niên

a Khái niệm

Logic của quá trình giáo dục thanh niên là trình tự vận động hợp quy luật của quá trình giáo duc thanh niên nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ mà quá trình giáo dục đã đề ra

b Các khâu(các bước) trong quá trình giáo dục thanh niên

- Bồi dưỡng nhận thức, định hướng giá trị cho thanh niên

- Hình thành và bồi dưỡng xúc cảm, tình cảm tích cực cho thanh niên

- Hình thành kỹ năng và thói quen hành vi hợp chuẩn ở thanh niên

c Mối quan hệ giữa các khâu trong QTGD thanh niên

CÂU 6: Mục tiêu giáo dục thanh niên Liên hệ việc thực hiện mục tiêu đó ở Học viện TTN Việt Nam

a Mục tiêu cấp độ xã hội: góp phần xây dựng thế hệ thanh niên Việt Nam giàu

lòng yêu nước, tự cường dân tộc; kiên định lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa

xã hội; có đạo đức cách mạng, ý thức chấp hành pháp luật, sống có văn hoá, vì cộng đồng; có năng lực, bản lĩnh trong hội nhập quốc tế; có sức khỏe, tri thức, kỹ năng và tác phong công nghiệp trong lao động tập thể, trở thành những công dân tốt của đất nước, xung kích, sáng tạo, làm chủ khoa học - công nghệ tiên tiến, vươn lên ngang tầm thời đại Hình thành lớp thanh niên ưu tú trên mọi lĩnh vực,

kế tục trung thành và xuất sắc sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; phấn đấu

cho mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”; đóng góp to lớn vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VIệt Nam xã hội chủ nghĩa, sánh vai cùng các nước tiên tiến trên thế giới Đảng, Nhà nước và toàn xã hội chăm lo, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để thanh niên rèn luyện, cống hiến và trưởng thành; được học tập, có việc làm, nâng cao thu nhập, có đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh [tr3, nghị quyết số 25-NQ/TW NGÀY 25/7/2008]

Trong Quyết định số 2474/pQĐ-TTg: Phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên VIệt Nam giai đoạn 2011-2020 của thủ tướng chính phủ, khẳng định: “Xây dựng thế hệ thanh niên Việt Nam phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có đạo đức cách mạng, ý thức công dân và lý tưởng xã hội chủ nghĩa; có trình độ học vấn, nghề nghiệp và việc làm; có văn hóa, sức khỏe, kỹ năng sống và ý chí vươn lên; xung kích sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ tiên tiến; hình thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Phát huy vai trò, trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.”

=> Mục tiêu cấp độ xã hội nhằm:

Trang 7

- Xây dựng thế hệ TN VN phát triển toàn diện

- Xây dựng nguồn nhân lực trẻ đóng góp cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước: phát huy vai trò, khả năng vốn có của TN

- Nhấn mạnh vai trò chính trị của TN: là lực lượng kế tục sự nghiệp cách mạng

b.Mục tiêu nhân cách (cấp độ cá nhân): Quan điểm chỉ đạo của Đảng đối

với Công tác thanh niên khẳng định: “Chăm lo, bồi dưỡng, giáo dục thanh niên thành lớp người “vừa hồng vừa chuyên” theo tư tưởng Hồ Chí Minh” Điều này

có nghĩa là giáo dục hướng đến phát triển nhân cách toàn diện cho thanh niên, quan tâm phát triển cả về năng lực và phẩm chất nhân cách cho thanh niên Quan điểm chỉ đạo này được cụ thể hóa trong Chiến lược phát triển thanh niên:

- Giáo dục thanh niên về lòng yêu nước, lý tưởng, đạo đức cách mạng, lối sống, tinh thần tự tôn dân tộc; ý thức chấp hành pháp luật, có trách nhiệm với xã hội, tôn trọng quy ước cộng đồng

- Nâng cao trình độ văn hóa, trình độ ngoại ngữ, chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề và ý thức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao, gắn với ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ sự phát triển của đất nước

- Từng bước nâng cao sức khỏe, thể lực và tầm vowcs cho thanh niên; có năng lực tự học, tự đào tạo; có kỹ năng sống, để thích ứng với môi trường sống

và làm việc

=> Mục tiêu cá nhân: Hướng tới phát triển mỗi cá nhân TN toàn diện cả về

phẩm chất (đức, trí, thể, mỹ) và năng lực (hoạt động thực tiễn)

* Mối quan hệ mục tiêu cá nhân và mục tiêu xã hội:

Mục tiêu cá nhân đạt được là cơ sở đạt được mục tiêu xã hội,

Mục tiêu xã hội tạo môi trường, điều kiện, tiền đề để đạt được mục tiêu cá nhân Mục tiêu xã hội chỉ đạt được khi nó phù hợp với mục tiêu của mỗi cá nhân,

và mỗi cá nhân có ý thức phấn đấu thực hiện mục tiêu đó

CÂU 7: Đặc điểm của sự phát triển nhân cách thanh niên Liên hệ thực tiễn.

* Sự phát triển nhân cách thời kỳ thanh niên có kế thừa, tiếp nối những thành tựu nhân cách mà con người đã đạt được ở tuổi thiếu niên Những biến đổi và phát triển về mặt thể chất tạo tiền đề điều kiện thuận lợi để thanh niên tham gia các hoạt động phong phú trong xã hội, đòi hỏi độ sâu sắc về trí tuệ, độ bền, sự dẻo dai về sức khỏe Những biến đổi và phát triển về mặt tâm lý và xã hội đạt được ở tuổi thiếu niên là cơ sở, nền tảng để hình thành những cấu trúc, những phẩm chất tâm lý mới và sự trưởng thành về mặt xã hội ở tuổi thanh niên

* Sự phát triển nhân cách thời kỳ tuổi thanh niên diễn ra mạnh mẽ, rõ nét nhất ở sự biến đổi các mặt tâm lý và xã hội và sự tương tác giữa các mặt của nhân cách

Trang 8

- Sự biến đổi mặt tâm lý: TN có sự phát triển cao về khả năng nhận thức (tư duy, trí nhớ, tưởng tượng, sáng tạo, phá cách, trong tư duy có khả năng khái quát, phê phán, khả năng độc lập trong phán đoán, sự hoài nghi khoa học; các thao tác

tư duy: so sánh, tổng hợp, phân tích, khả năng nhớ (máy móc, logic, hình ảnh) nhờ vậy TN có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu cao) Đặc biệt ở TN đã phát triển khả năng tự ý thức: tự kiểm nghiệm, đánh giá, tự điều chỉnh hành động của bản thân cho phù hợp với yêu cầu xã hội TN có sự phát triển cao về xúc cảm, tình cảm, nhu cầu, ý chí, khả năng hình thành những nét tâm lí mới (nhu cầu cao thể hiện cái tôi biến thành khát vọng cống hiến, khẳng định bản thân) Phát triển

vượt bậc những phẩm chất tình cảm như: tình cảm trí tuệ (ham học hỏi, ham

nghiên cứu, chủ động tích cực rèn luyện kĩ năng, tay nghề, chiếm lĩnh tri thức

khoa học chuyên ngành vì nghề nghiệp vị thế xã hội trong tương lai,.); tình cảm

đạo đức và tình cảm thẩm mĩ có chiều sâu rõ rệt: phân tích, lí giải có cơ sở những

gì mà TN yêu, thích, ghét,

- TN có sự phát triển cao về mặt xã hội: ham thích giao lưu, kết bạn, mở rộng mối quan hệ, muốn được khẳng định vị thế xã hội, mong muốn được xã hội công nhận, đánh giá, chọn lọc định hướng phân loại các mối quan hệ (mối quan

hệ nào là chủ đạo, là thứ yếu ), ham thích hoạt động sinh hoạt tập thể, tham gia các hoạt động cộng đồng; có ý thức trách nhiệm công dân đối với xã hội, định hình nhu cầu hoạt động xã hội theo định hướng giá trị cá nhân tự chọn lọc (có TN thích hoạt động XH bề nổi, có người bề sâu

* Sự phát triển nhân cách thanh niên là kết quả của quá trình thanh niên tham gia hoạt động và giao lưu trong xã hội Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách TN, trong đó yếu tố tự giáo dục với tính tích cực hoạt động

cá nhân giữ vai trò quan trọng, quyết định, tạo nên nét phát triển riêng biệt, độc đáo của mỗi nhân cách người TN

* Đến cuối tuổi thanh niên, sự phát triển nhân cách thanh niên tiệm cận với nhân cách người lớn Tự ý thức, tự chịu trách nhiệm, suy nghĩ, nhìn nhận đánh giá chín chắn hơn, trách nhiệm xã hội, vị thế xã hội, làm gương,

CÂU 8: Vai trò của yếu tố tự giáo dục đối với sự phát triển nhân cách thanh niên.

a Khái niệm:

Tự GD ở TN là quá trình người thanh niên tự đề ra mục tiêu giáo dục và

phấn đấu, rèn luyện để đạt được mục tiêu giáo dục đó bằng cách tự lựa chọn nội dung, phương pháp, con đường giáo dục cho mình

Hạt nhân của yếu tố tự giáo dục chính là tính tích cực hoạt động cá nhân

Tính tích cực hoạt động cá nhân là phẩm chất tâm lý thể hiện tâm thế sẵn sàng

huy động tối ưu nhất các quá trình tâm lý cá nhân để đạt kết quả cao nhất trong hoạt động cụ thể

b Vai trò của tự GD ở TN:

Trang 9

Tự giáo dục được coi là yếu tố giữ vai trò quyết định bên trong đối với sự hình thành và phát triển nhân cách TN:

- Tự GD giúp TN tự xây dựng, hoàn thiện định hướng giá trị cá nhân theo chuẩn mực xã hội

- Tự GD giúp TN hình thành tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động, giao lưu Chỉ có thông qua hoạt động và giao lưu nhân cách con người mới phát triển -

Tự GD giúp TN luôn có tâm thế vươn lên hoàn thiện bản thân trên cơ sở đối chiếu mình với người khác, với các chuẩn mực xã hội

- Tự GD giúp TN phát triển những phẩm chất tâm lí tích cực: tích cực nhận thức, tích cực tư duy, tích cực sáng tạo, tinh thần xung kích, tinh thần tình nguyện, dấn thân, khả năng tự lập trong hoạt động, ý thức tự giác hành động, lạc quan, ý chí vượt khó, bản lĩnh vững vàng, khả năng vượt lên chính mình,

- Tự GD giúp TN hình thành cơ chế thích ứng tốt, cơ chế tự bảo vệ đối với những biến đổi, tác động tiêu cực từ môi trường bên ngoài

- Tự GD là tiêu chí đánh giá kết quả QTGD TN Tự GD là khâu chốt yếu quyết định sự thành bại của quá trình chuyển hóa những yêu cầu của nhà GD thành sự chuyển đổi trong nhận thức, hành vi của đối tượng GD là TN

c Bài học:

- Nhà GD cần nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của yếu tố tự GD, tính tích cực hoạt động của TN, nắm bắt được các biểu hiện trong từng giai đoạn phát triển đó để lựa chọn biện pháp tác động kịp thời

- Nhà GD quán triệt nguyên tắc tôn trọng yếu tố tự GD và phát huy tính tích cực của TN trong các hoạt động giáo dục, tránh áp đặt một chiều

- Đặc biệt cần giúp thanh niên biết tự duy trì và phát triển phẩm chất tâm lý quan trọng này

CÂU 9: Các nguyên tắc giáo dục TN Vận dụng nguyên tắc trong giải quyết

1 số tình huống giáo dục TN

1 Khái niệm

- Nguyên lí GD TN là những luận điểm chung nhất có tính quy luật của quá trình GD TN, được rút ra từ căn cứ khoa học và thực tiễn GDTN, có vai trò định hướng quá trình GDTN đạt được mục đích GD.

- Nguyên tắc GDTN: là những luận điểm cơ bản có giá trị chỉ dẫn các hoạt động giáo dục hình thành nhân cách, đạo đức cho TN

2 Các nguyên tắc GDTN

a Đảm bảo tính mục đích trong giáo dục

Đảm bảo tính mục đích trong giáo dục là nhà giáo dục nhận thức rõ mục đích, nhiệm vụ giáo dục của mình trong mọi hoạt động Mọi hoạt động giáo dục của nhà giáo dục đều xuất phát từ mục đích giáo dục, vận dụng mục đích giáo dục đó một cách sáng tạo trong việc xây dựng nội dung giáo dục, lựa chọn vận

Trang 10

dụng tìm tòi các phương pháp giáo dục, các hình thức tổ chức giáo dục nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả đường lối giáo dục, quan điểm, mục đích giáo dục của Đảng đề ra.

Khi thực hiện nguyên tắc này nhà giáo dục cần chú ý các yêu cầu sau :

- Nắm vững chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục

- Nắm vững đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng và nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử khác nhau

- Nắm vững mục tiêu giáo dục nói chung, mục tiêu HĐ nói riêng

- Nắm vững mục tiêu, nhiệm vu từng loại hình hoạt động GDTN, xây dựng nội dung giáo dục cho phù hợp, lựa chọn, vận dụng phương pháp phương tiện giáo dục cho phù hợp với mục đích và cơ sở vật chất, nội dung giáo dục

Nhà giáo dục cần có những biện pháp giáo dục khắc phục những hiện tượng giáo dục tự phát, không có mục đích rõ ràng, mang tính tùy tiện Nhà giáo dục phải quan tâm đến việc giáo dục đạo đức và ý thức nhân văn cho

TN, nâng cao tính tư tưởng trong công tác giáo dục Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của đoàn thanh niên, hội SV và các tổ chức TN khác trong công tác giáo dục

b Đảm bảo tính thực tiễn trong giáo dục

- Đảm bảo giáo dục gắn với đời sống, với lao động là nhà giáo dục đưa TN vào trong thực tế cuộc sống và hoạt động lao động, thông qua những hoạt động

ấy làm cho tư tưởng , nhận thức của TN về những chuẩn mực xã hội thống nhất với hành vi và niềm tin về các chuẩn mực xã hội đó

- Vì sao phải đảm bảo nguyên tắc này Đây là ngtac GD con người noi chung Nhân cách chỉ được hình thành thông qua hoạt động và giao lưu

- Bài học đối với nhà GD

Để thực hiện tốt nguyên tắc giáo dục trên nhà giáo dục cần chú ý : Mọi hoạt động giáo dục TN luôn luôn gắn liền với hoạt động lao động, xây dựng và bảo vệ

tổ quốc Nhà giáo dục phải làm cho TN quan tâm đến các sự kiện lớn trong đời sống chính trị, kinh tế, quốc phòng, văn hóa xã hội của đất nước, hiểu được những thành tựu, những khó khăn và những vấn đề cần giải quyết trong thực tiễn cải tạo xã hội và xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Nhà giáo dục cần tổ chức cho TN trực tiếp tham gia vào các hoạt động và lao động xây dựng, bảo vệ tổ quốc Thông qua các hoạt động lao động nhằm giúp người học hiểu ý nghĩa của lao động đối với con người, từ đó giáo dục họ có thái

độ tích cực đối với lao động, và có những kỹ năng lao động giỏi

Cùng với việc tổ chức cho TN tham gia vào các hoạt động lao động, nhà giáo dục tổ chức cho các em tiếp xúc với những nhân tố mới trong cuộc sống, trong lao động, thông qua những nhân tố mới đó giáo dục tinh thần, ý thức đối với lao động cho người học, đồng thời kích thích họ sống học tập và làm theo những gương tốt trong cuộc sống Giáo dục gắn với đời sống, với lao động còn

Trang 11

có nghĩa là nhà giáo dục phải tổ chức tốt cuộc sống, tổ chức tốt hoạt động và giao lưu cho TN GD thông qua phương pháp nêu gương, điển hình tiên tiến, kết hợp với pp khác như: đưa TN vào phong trào hành động cách mạng, thông qua sự gương mẫu của cán bộ Đoàn,

c Đảm bảo giáo dục trong tập thể và bằng tập thể

Giáo dục trong tập thể là đưa người học vào tập thể lấy ảnh hưởng của tập thể, lấy phong trào hoạt động của tập thể để giáo dục cá nhân

Giáo dục thông qua tập thể: Dùng tập thể để giáo dục cá nhân, tập thể tác động tới mỗi thành viên của mình thông qua tính tổ chức, kỷ luật, sức mạnh dư luận tập thể, thông qua việc đề ra những yêu cầu đối với cá nhân học sinh, thông qua đại biểu của tập thể với tư cách là người lãnh đạo được tập thể bầu ra

Nguyên tắc này yêu cầu nhà giáo dục phải xây dựng tập thể trở thành môi trường, thành phương tiện tác động giáo dục cá nhân Nhà giáo dục chú ý thiết lập các mối quan hệ trong tập thể, tạo dư luận lành mạnh trong tập thể, tận dụng sức mạnh của tập thể để giáo dục cá nhân Thông qua các hoạt động tập thể nhà giáo dục cần giúp đối tượng nhận thức rằng lợi ích của cá nhân gắn liền với lợi ích của tập thể, mọi thành viên phấn đấu vì tập thể cũng chính là vì cá nhân mình Để giúp cho mỗi cá nhân có thể phát triển một cách toàn diện nhân cách của mình nhà giáo dục cần tạo dựng cho họ một chỗ đứng trong tập thể, chỗ đứng có ý nghĩa về mặt tinh thần cũng như về mặt xã hội Thông qua việc tạo dựng chỗ đứng cho mỗi thành viên có thể phát huy năng lực sở trường của họ vào những hoạt động chung trong tập thể

Nhà giáo dục cần tránh lối giáo dục tay đôi, hiểu giáo dục đơn giản là sự tác động của nhà giáo dục tới đối tượng giáo dục, không cần có vai trò của tập thể

d Đảm bảo tính đối tượng (tính cá biệt) trong giáo dục

Đảm bảo tính cá biệt trong quá trình giáo dục là đòi hỏi nhà giáo dục phải nắm vững đặc điểm của người học, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp tác động giáo dục phù hợp nhằm giúp họ phát triển năng lực riêng và cá tính tốt của mình đồng thời thực hiện mục đích giáo dục toàn diện nhân cách đối tượng giáo dục theo yêu cầu xã hội đặt ra

Xuất phát từ tình cảm nghề nghiệp nhà giáo dục phải thường xuyên tiếp xúc với đối tượng giáo dục và hiểu đối tượng về mọi mặt, nắm rõ năng lực sở trường của đối tượng, những nhu cầu hiện có và sẽ có của đối tượng, những hành vi và thói quen chưa tốt của đối tượng vv Trên cơ sở đó nhà giáo dục vui cùng với niềm vui của đối tượng, chia sẻ cùng với đối tượng giáo dục những khó khăn và nỗi buồn Thường xuyên quan tâm tới đối tượng để đối tượng có thể dễ dàng bộc

lộ tình cảm, nguyện vọng của mình Từ đó nhà giáo dục tìm ra các biện pháp thuyết phục, cảm hóa, giáo dục đối tượng giáo dục giúp đối tượng giáo dục không ngừng tự hoàn thiện nhân cách của mình theo đúng yêu cầu xã hội đặt ra

Trang 12

Nhà giáo dục cần có kế hoạch nghiên cứu đặc điểm tâm lý học sinh bằng nhiều biện pháp và với nhiều nội dung khác nhau để nắm đặc điểm học sinh một cách toàn diện.

e Đảm bảo phát huy tự giáo dục của thanh niên

Phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động của đối tượng giáo dục là nhà giáo dục thông qua vai trò chủ đạo của mình giúp đối tượng giáo dục tự giác, tích cực thực hiện những yêu cầu do nhà giáo dục đề ra đồng thời phát huy vai trò chủ thể của bản thân đối tượng để đối tượng tự đặt ra những yêu cầu về rèn luyện học tập theo sự định hướng của nhà giáo dục Thông qua hoạt động giáo dục nhà giáo dục giúp đối tượng giáo dục phát huy mặt tích cực, mặt tốt, từ bỏ những phẩm chất xấu, những nét tiêu cực trong nhân cách đối tượng giáo dục

Tính tự giác, tính tích cực hoạt động của đối tượng giáo dục là yếu tố quyết định sự thành công trong quá trình giáo dục Vì vậy mà nhà giáo dục cần phải phát huy tính tự giác, tính tích cực của đối tượng Để làm được điều đó và giáo dục phải nhận thức và xác định đúng vai trò của mình và vai trò của đối tượng giáo dục trong quá trình giáo dục Phải xây dựng tập thể học sinh thành môi trường, thành phương tiện giáo dục, phát huy vai trò tự quản của tập thể học sinh trong mọi hoạt động của nhà trường

Trong công tác giáo dục nhà giáo dục phải thường xuyên tích cực hoá hoạt động của đối tượng, tôn trọng tính chủ động và sáng kiến của đối tượng theo định hướng chung Nhà giáo dục cần hình thành ở đối tượng giáo dục năng lực tự phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, đồng thời phát huy vai trò tự giáo dục, tự rèn luyện của đối tượng giáo dục , giúp đối tượng giáo dục tự tổ chức, tự thực hiện các hoạt động rèn luyện và tự gia nhập các mối quan hệ xã hội theo chiều hướng tích cực

f Đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục, tính phát triển trong giáo dục thanh niên

Sự phát triển nhân cách thanh niên là sự tiếp nối, kế thừa sự phát triển nhân cách của giai đoạn tuổi thiếu niên và các giai đoạn trước Đồng thời là giai đoạn kiến tạo, hoàn thiện các phẩm chất và năng lực mới đáp ứng yêu cầu xã hội đặt ra đối với thanh niên Nguyên tắc này đòi hỏi hoạt động giáo dục thanh niên phải

được xem xét nghiên cứu, tiến hành một cách có hệ thống Những kết quả giáo dục của giai đoạn trước sẽ làm cơ sở để tiến hành giáo dục ở giai đoạn sau, việc hình thành một phẩm chất nhân cách nào đó phải luôn luôn được củng cố, thường xuyên, liên tục, có hệ thống Sự phát triển nhân cách giai đoạn này sẽ là cơ sở, tiền đề để phát triển nhân cách các giai đoạn sau tuổi thanh niên Thực tế giáo dục đã chứng minh : Nếu không có sự thống nhất các tác động trong giáo dục thì nhân cách con người bị phân đôi, làm nảy sinh hàng loạt các yếu tố tiêu cực trong nhân cách đối tượng giáo dục Theo Usinxky : Nhiều tác động giáo dục đến với trẻ em mà không được gắn bằng phương hướng giáo dục chung sẽ không đạt được mục đích

Trang 13

Để quán triệt nguyên tắc này nhà giáo dục phải thống nhất các tác động giáo dục đến với thanh niên, đồng thời phải tạo ra sự thống nhất giữa các thành tố cấu trúc trong quá trình giáo dục Khi nghiên cứu xem xét quá trình giáo dục phải nghiên cứu xem xét trên quan điểm hệ thống, xem xét đối tượng giáo dục trong quan hệ nhiều mặt Nhà giáo dục phải luôn luôn nắm vững đặc điểm đối tượng giáo dục, đề ra những yêu cầu hợp lý vừa sức đối với đối tượng Đồng thời phải thường xuyên củng cố những phẩm chất nhân cách mới được hình thành ở đối tượng, thường xuyên kiểm tra việc tập luyện, rèn luyện của đối tượng Nhà giáo dục phải kiên trì chờ đợi sự tiến bộ ở đối tượng và phối hợp các lực lượng xã hội nhằm giáo dục đối tượng giáo dục ở mọi nơi, mọi chỗ.

g Nguyên tắc đảm bảo thống nhất các lực lượng xã hội trong giáo dục thanh niên

Thống nhất giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội là nhà giáo dục phải phối hợp các lực lượng giáo dục trong xã hội để thống nhất về mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp, phương tiện giáo dục Để tiến hành giáo dục đối tượng ở mọi nơi, mọi lúc, nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp trong quá trình giáo dục đối tượng, giúp đối tượng giáo dục phát triển đúng hướng

Nguyên tắc này đòi hỏi nhà giáo dục phải phát huy vai trò chủ đạo của mình đối với các lực lượng giáo dục gia đình và xã hội; phải quan tâm đến việc khắc phục những quan điểm sai lầm về nội dung, phương pháp giáo dục trong thực tiễn, không ngừng nâng cao tinh thần trách nhiệm và trình độ tư tưởng và khoa học về giáo dục xã hội chủ nghĩa cho toàn xã hội, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và phát huy vai trò của Đảng, Nhà nước, các tổ chức thanh niên, gia đình, xã hội trong công tác giáo dục thanh niên

CÂU 10: Nội dung giáo dục TN: Giáo dục chính trị, tư tưởng; Giáo dục đạo đức, lối sống; Giáo dục lao động; Giáo dục thể chất và an ninh, quốc phòng Liên hệ thực tiễn.

Giáo dục chính trị, tư tưởng

1 Giáo dục chính trị, tư tưởng

a Khái niệm:

- Giáo dục chính trị, tư tưởng là nội dung giáo dục quan trọng hình thành trình

độ, lập trường chính trị cho thanh niên

- Giáo dục chính trị, tư tưởng là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch của nhà giáo dục đến thanh niên nhằm giúp các em có được nhận thức đúng đắn về đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước Từ đó có được sự nhất quán trong tư tưởng luôn trung thành, tin tưởng, ủng hộ và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước

.b Nội dung cần giáo dục về chính trị - tư tưởng cho thanh niên:

- Giáo dục cho thanh niên những vấn đề lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh( )

Trang 14

- Đường lối Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước Đặc biệt, giáo dục cho thanh niên về lý tưởng và mục tiêu cách mạng “Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội” nhằm xây dựng nước VIệt Nam “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

- Giáo dục cho thanh niên ý thức chính trị và trách nhiệm công dân

2 Giáo dục đạo đức – lối sống

xã hội

b Nội dung giáo dục đạo đức cho thanh niên

- Nội dung cần phải đảm bảo tính toàn diện Đó là:

+ Giáo dục đạo đức làm người cho TN: các phẩm chất đạo đức truyền thống của dân tộc, các chuẩn mực đạo đức trong xã hội Ví dụ: Yêu nước; Lòng nhân nghĩa: nhân ái, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau; Yêu lao động, cần cù, sáng tạo; Tôn sư, trọng đạo, kính trên nhường dưới; Hiếu học;…

+ Giáo dục đạo đức cách mạng

- Những chuẩn mực đạo đức cách mạng cần giáo dục cho SV là:

+ Trung với nước, hiếu với dân, quyết tâm phấn đấu hy sinh vì độc lập tự do cho

Tổ quốc, vì hạnh phúc nhân dân đoàn kết, thương yêu, quý trọng con người

+ Sống trung thực, nhân ái, khoan dung, có tinh thần yêu nước và quốc tế cao cả sống "Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư";

+ Luôn có tinh thần đấu tranh, phê bình và tự phê bình

- Khi đề cập đến lối sống, người ta thường quan tâm đến lẽ sống và nếp sống

- Giáo dục lối sống là quá trình hình thành cho thanh niên lối sống có lý tưởng,

có đạo đức, văn minh, tiên tiến, kết hợp hài hòa truyền thống tốt đẹp của dân tộc với tinh hoa văn hóa của nhân loại

b Nội dung cơ bản của giáo dục lối sống cho thanh niên:

- Giáo dục cho thanh niên Lối sống mình vì mọi người, sống vì cộng đồng; Xung kích, năng động; sống khỏe - sống đẹp - sống có ích Cụ thể:

- Hình thành lẽ sống cho thanh niên:

Trang 15

+ sống có lý tưởng, niềm tin+ Sống có lý chí và có khát vọng, có ước mo, hoài bão

- Giáo dục thanh niên Nếp sống văn minh, hiện đại:

+ sống có kỷ luật, sống có kế hoạch,+ xây dựng tác phong công nghiệp, + sống có trách nhiệm với bản thân và có trách nhiệm với cộng đồng+ Giữ gìn bản sắc VH dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa dân tộc

3 Giáo dục thể chất và an ninh, quốc phòng

a Giáo dục thể chất

- Khái niệm: Giáo dục thể chất là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà giáo dục đến đối tượng giáo dục nhằm nâng cao sức khỏe, hình thành và phát triển các yếu tố thể chất cho đối tượng giáo dục

- Nội dung

+ Vận động thể dục và vệ sinh giữ gìn sức khỏe

+ Vận động thể dục thể thao nhằm đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của tâm sinh

lý thanh niên bao gồm vận động điền kinh, thể thao, các loại vận động khác

+ Đặc biệt là hoạt động thể dục trọng giáo dục quốc phòng, tận dụng điều kiện tự nhiên để rèn luyện thân thể

+ Đảm bảo thời gian sinh hoạt, nghỉ ngơi và ngủ hợp lý, tạo nên thói quen sinh hoạt tốt, có kỷ luật

+ Thanh niên biết và hiểu rõ tri thức về vệ sinh cá nhân tạo nên những thói quan học tập sinh hoạt phù hợp, tạo tư thế ngồi, đi đứng, viết đúng tư thế, đảm bảo cơ thể phát triển cân đối và đẹp

+ Bảo vệ thị lực, hệ thần kinh và các giác quan,

b Giáo dục an ninh, quốc phòng:

- Khái niệm: Là một bộ phận của nền giáo dục quốc dân, là một nội dung cơ bản trong việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân Trong nội dung giáo dục thanh niên, giáo dục quốc phòng, an ninh là một nội dung giáo dục quan trọng cấu thành nội dung giáo dục toàn diện con người

+Ý nghĩa của nội dung giáo dục an ninh, quốc phòng cho thanh niên

+ Nội dung cơ bản của Giáo dục an ninh, quốc phòng cho thanh niên

+ Phương hướng triển khai nội dung giáo dục an ninh, quốc phòng cho thanh niên

4 Giáo dục lao động và hướng nghiệp

- Giáo dục lao động cho thanh niên là bồi dưỡng cho thanh niên quan niệm đúng đắn về lao động, tiến hành thực tiễn lao động và hình thành kỹ năng và thói quen lao động cho thanh niên

* Nội dung giáo dục lao động cho thanh niên:

- Các loại hình lao động mà thanh niên cần tham gia Đó là lao động tự phục vụ, lao động công ích, lao động học tập ,lao động sản xuất tiền vật chất và lao đông sản xuất vật chất,…

Trang 16

- Tri thức, kỹ năng cần thiết đối với hoạt động kỹ thuật nói chung.

- Kỹ thuật phổ thông có tính tổng hợp và lao động nghề nghiệp Đó là những tri thức kỹ thuật, cộng nghệ, nghề nghiệp; những kỹ năng lao động co bản và nâng cao, thông tin và yêu cầu đối với thanh niên lựa chọn nghề, sẵn sàng lao động xã hội,

a Khái niệm:

Giáo dục chính trị, tư tưởng là nội dung giáo dục quan trọng hình thành trình độ, lập trường chính trị cho thanh niên Giáo dục chính trị, tư tưởng là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch của nhà giáo dục đến thanh niên nhằm giúp các em có được nhận thức đúng đắn về đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước Từ đó có được sự nhất quán trong tư tưởng luôn trung thành, tin tưởng, ủng hộ và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước

b Mục đích, Ý nghĩa

+ Góp phần hình thành thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng cho thanh niên trên cơ sở hình thành nhận thức đúng đắn cho thanh niên về đường lối chính trị, cách mạng của Đảng và nhà nước Việt Nam (liên hệ sách " Tại sao Mác đúng?"

+ Hình thành lý tưởng cách mạng cho TN Đây là ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho thanh niên

+ Xây dựng ý thức chính trị cho thanh niên: làm cho TN tin tưởng vào sự

lãnh đạo của Đảng và nhà nước để yên tâm học tập, lao động và phấn đấu; Làm cho TN quan tâm, hứng thú đối với các vấn đề thời sự chính trị - xã hội, phát huy vai trò, trách nhiệm của cá nhân với tư cách công dân trẻ, chủ nhân tương lai của đất nước (Liên hệ: vấn đề TN khởi nghiệp thời gia nhập TPP,

+ Bồi dưỡng bản lĩnh chính trị vững vàng cho thanh niên, Biết phân biệt

bạn và thù, cách mạng và phản cách mạng, nâng cao cảnh giác chính trị trong cuộc sống và lao động (Liên hệ: Vấn đề diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ)

+ Phát huy tính tích cực hoạt động chính trị -xã hội cho thanh niên, đặc

biệt trong việc tham gia xây dựng và ủng hộ các hoạt động chính trị, tham gia xây dựng các tổ chức chính trị như Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

c Nội dung cần giáo dục về chính trị - tư tưởng cho thanh niên:

+ Giáo dục cho thanh niên những vấn đề lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh( )

+ Đường lối Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước Đặc biệt, giáo dục cho thanh niên về lý tưởng và mục tiêu cách mạng “Độc lập dân tộc và chủ nghĩa

xã hội” nhằm xây dựng nước VIệt Nam “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công

Trang 17

bằng, văn minh” Đặc biệt là những vấn đề chủ yếu trong các nghị quyết đại hội Đảng Gần đây nhất là ĐH Đảng toàn quốc lần thứ XI với chỉ đạo:

“ Một là, trong bất kỳ điều kiện và tình huống nào, phải kiên trì thực hiện đường lối và mục tiêu đổi mới, kiên định và vận dụng sáng tạo, phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

Hai là, phải thật sự coi trọng chất lượng, hiệu quả tăng trưởng và phát triển bền vững Nâng cao chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế với tốc độ tăng

trưởng hợp lý, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô Tăng cường huy động các nguồn lực trong và ngoài nước, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế

Ba là, phải coi trọng việc kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội;

Bốn là, đặc biệt chăm lo củng cố, xây dựng Đảng vững mạnh cả về chính trị, tư

+ Giáo dục cho thanh niên ý thức chính trị và trách nhiệm công dân

d Phương thức, hình thức GD chính trị - tư tưởng

Sự đa dạng về nội dung của giáo dục chính trị, tư tưởng cho thanh niên khiến cho phương thức giáo dục nội dung này cũng rất phong phú Phương thức thực hiện có thể thông quatuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước; thông qua tổ chức cho thanh niên tham gia các hoạt động chính trị xã hội;

Hình thức cụ thể mà giáo dục chính trị, tư tưởng hiện nay đang thực hiện là: triển khai học nghị quyết; tổ chức các cuộc vận động; diễn đàn, đối thoại; Tuyên truyền trên đài báo, tivi, ; hoạt động văn hóa nghệ thuật phục vụ mục đích chính trị; Tổ chức cho thanh niên trực tiếp tham gia các hoạt động chính trị xã hội,…

Giáo dục đạo đức và lối sống

a Giáo dục đạo đức

a1 Khái niệm

Đạo đức là hình thái ý thức xã hội, bao gồm toàn bộ những tiêu chuẩn và nguyên tắc, hành vi ứng xử trong quan hệ giữa con người của xã hội và gia đình Dựa vào dư luận xã hội vào chính kiến, truyền thống và tập quán, đạo đức thể hiện qua các hành vi, ý thức về nhân nghĩa cuộc sống, mang tính có ích cho xã hội, ý thức về tình thương, ý thức về đấu tranh bảo vệ lẽ phải, chống các điều ác

Trang 18

và sự bất công, bất bình đẳng đối với con người, lao động, gia đình, tập thể và cộng đồng xã hội Đạo đức là cái biểu hiện phẩm chất tốt đẹp, đạo lý cao quý trong tính nết, tư cách hành động, lối sống của con người Đạo đức hình thành từ nhu cầu quan hệ giữa con người với con người, nó mang tính chất giai cấp khác nhau, tiêu chuẩn khác nhau, cấp độ khác nhau.

Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà giáo dục đến đối tượng giáo dục nhằm hình thành và phát triển ở đối tượng giáo dục nhận thức, tình cảm, thói quen hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức trong xã hội

a2 Mục đích, ý nghĩa

Giáo dục đạo đức có ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn quan trọng đối với

sự hình thành và phát triển nhân cách thanh niên:

Về mặt lý luận: Giáo dục đạo đức là nền tảng để hình thành quan niệm, lẽ sống tích cực cho thanh niên; Giúp TN có cơ sở đấu tranh, phê phán những biểu hiện thiếu tích cực, phi đạo đức trong cuộc sống; Giáo dục đạo đức không chỉ định hướng giá trị đạo đức cho thanh niên mà còn khơi dậy, hình thành và phát triển ở thanh niên thái độ, hành vi đạo đức đúng đắn Đó là cơ sở, nền tảng để phát triển toàn diện nhận cách thanh niên Thông qua quá trình giáo dục đạo đức, các giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp được lưu truyền từ thế hệ trước sang thế

hệ sau tạo ra những gạch nối vững chắc trong văn hóa người Việt Nhờ vậy các giá trị đạo đức truyền thống được lưu truyền và phát triển Bên cạnh đó, giao dục đạo đức góp phần nhân đạo hóa môi trường sống cho TN, củng cố những phẩm chất, những giá trị bền vững

Về mặt thực tiễn: GD đạo đức cho TN đáp ứng yêu cầu bức thiết hiện nay khi một bộ phận thanh niên lười lao động, lười học tập, ngại khó, ngại khổ, chưa làm tròn trách nhiệm và nghĩa vụ của mình ở gia đình, địa phương, đơn vị; không

có ý chí vươn lên làm giàu cho bản thân và xã hội, có những thanh niên có biểu hiện giảm sút niềm tin, bản lĩnh non kém, bị lôi kéo, kích động tham gia vào các hoạt động vi phạm pháp luật Đạo đức, lối sống của một bộ phận thanh thiếu niên còn lệch lạc, đề cao hưởng thụ, sống thực dụng, ích kỷ, đua đòi, xa hoa lãng phí, sùng bái thần tượng thái quá, ít quan tâm đến cộng đồng và những người xung quanh

a3 Nội dung giáo dục đạo đức cho thanh niên

Nội dung cần phải đảm bảo tính toàn diện Đó là:

+ Giáo dục đạo đức làm người cho TN: các phẩm chất đạo đức truyền thống của dân tộc, các chuẩn mực đạo đức trong xã hội Ví dụ: Yêu nước; Lòng nhân nghĩa: nhân ái, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau; Yêu lao động, cần cù, sáng tạo; Tôn sư, trọng đạo, kính trên nhường dưới; Hiếu học;…

+ Giáo dục đạo đức cách mạng

Đạo đức cách mạng là cấp độ cao hơn đạo đức làm người; nó là hệ thống phẩm chất, đức tính, tư tưởng, tình cảm cao đẹp, hành vi tiến bộ, tính tự nguyện

Trang 19

suốt đời chiến đấu hy sinh cho độc lập dân tộc, dân chủ, tự do, ấm no, hạnh phúc của nhân dân Đó là tinh thần cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, không chịu khuất phục, không hề cúi đầu; đặt lợi ích cách mạng, lợi ích nhân dân lên trên lợi ích cá nhân Đạo đức cách mạng là hoà mình với quần chúng, đoàn kết quần chúng, lắng nghe ý kiến đúng đắn của quần chúng Những chuẩn mực đạo đức cách mạng cần giáo dục cho SV là:

Trung với nước, hiếu với dân, quyết tâm phấn đấu hy sinh vì độc lập tự do cho Tổ quốc, vì hạnh phúc nhân dân đoàn kết, thương yêu, quý trọng con người

Sống trung thực, nhân ái, khoan dung, có tinh thần yêu nước và quốc tế cao

cả sống "Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư";

Luôn có tinh thần đấu tranh, phê bình và tự phê bình

Chống chủ nghĩa cá nhân, ích kỷ

a4 Hình thức GD

Nội dung giáo dục đạo đức cho thanh niên có thể được triển khai bằng nhiều hình thức tùy theo điều kiện, đối tượng thụ hưởng như : thông qua dạy học các môn học ưu thê, thông qua giảng giải, thuyết phục; thông qua tổ chức các hoạt động để TN trực tiếp tham gia và trải nghiệm các giá trị đạo đức;

b.Giáo dục lối sống

1. Nội dung giáo dục đạo đức cho thanh niên

- Giáo dục đạo đức truyền thống:

 Tinh thần anh hùng, bất khuất

 Tinh thần đoàn kết

 Yêu cầu lao động, cần cù sáng tạo

 Lòng nhân ái, thủy chung, nhân đạo

 Ý thức cộng đồng, tình nghĩa

 Lạc quan

- Giáo dục đạo đức cách mạng:

 Tận trung với Đảng, tận hiếu với dân

 Cần kiệm liêm chình, chí công vô tư

 Luôn phê và tự phê

 Kiên quyết chống chủ nghĩa cá nhân

- Nguyên tắc trong rèn luyện:

 Nói đi đôi với làm, luôn nêu gương đạo đức (100 bài dẫn văn hay không bằng 1 tấm gương sống)

 Phải tu dưởng đạo đức suốt đời

2. Nội dung giáo dục lối sống:

- Hình thành lẽ sống:

 Mục đích, lý tưởng sống cao đẹp cho thanh niên

 Lý trí, khát vọng của tuổi trẻ

Ngày đăng: 10/05/2017, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w