1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương giáo dục học

24 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 221,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý thức đạo đức là ý thức về hệ thống các quy tắc, chuẩn mực, hành vi đạođức phù hợp những quan hệ đạo đức đã và đang tồn tại trong xã hội bao gồm cả xúc cảm, tình cảm đạo đức của con ngư

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG §¹O §øC

Câu 1: Trình bày cấu trúc của đạo đức.

Cấu trúc đạo đức học có thể xem xét ở nhiều lát cắt khác nhau

1 Xem xét trong mối quan hệ giữa ý thức và hành động thì đạo đức bao gồm ýthức đạo đức và thực tiễn đạo đức

a Ý thức đạo đức là ý thức về hệ thống các quy tắc, chuẩn mực, hành vi đạođức phù hợp những quan hệ đạo đức đã và đang tồn tại trong xã hội bao gồm

cả xúc cảm, tình cảm đạo đức của con người Từ đó hình thành niềm tin củacon người vào những điều tốt đẹp Qua đó, hướng dẫn hành động của conngười sao cho phù hợp với những yêu cầu chung của xã hội

Khái niệm: Ý thức đạo đức là toàn bộ những quan niệm về thiện, ác, tốt,

xấu, lương tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng và những quy tắc đánhgiá, điều chỉnh hành vi, ứng xử giữa cá nhân và xã hội cũng như giữa các cánhân với nhau trong xã hội

Ý thức đạo đức gồm 2 bộ phận:

+ Nhận thức luận: là những vấn đề thuộc về nguồn gốc, bản chất, nhữngnguyên tắc, những phạm trù, chuẩn mực đạo đức Bộ phận này mang tính lýluận, phải có tri thức, hiểu biết chúng ta mới nhận thức được

Ví dụ: Theo giáo sư Phạm Minh Hạc, trọng tâm của giáo dục hiện nay làgiáo dục người lớn, không phải trẻ em

+ Tập hợp những chuẩn mực, thói quen, nếp sống đang tồn tại truyền từ đờinày sang đời khác, nếu không có kiến thức đạo đức vẫn có thể biết

Ví dụ: Hiếu nghĩa, kính trọng cha mẹ…

Tóm lại ý thức đạo đức về mặt cấu trúc bao gồm:

- Tri thức đạo đức

- Tình cảm đạo đức

- Quan điểm đạo đức

+ Tri thức đạo đức: là những hiểu biết về phương diện đạo đức, con người cóthể tiếp nhận qua học tập, nghiên cứu thông qua các phạm trù, chuẩn mực

Trang 2

đạo đức qua thực tiễn đời sống cách ứng xử giữa người với người và quaphong tục tập quán.

+ Lý tưởng đạo đức: là lý tưởng về một tương lai tốt đẹp trong đời sống đạođức Là cái người ta mong muốn, khát vọng đạt được Khi xác định được lýtưởng đạo đức con người tự xây dựng chương trình phấn đấu để đạt được lýtưởng đó Lý tưởng đạo đức có 2 loại:

- Lý tưởng khẳng định: những điều mong muốn của con người

vi con người cần thực hiện dựa trên lợi ích của một giai cấp, một dân tộc,một thời đại

• Quan hệ chuẩn mực và lý tưởng đạo đức:

- Chuẩn mực đạo đức giúp con người hiện thực hoá lý tưởng đạo đứcthành hành vi đạo đức Chuẩn mực đạo đức xác định mẫu hành vi đạo đức Conngười phải tuân theo trong hoàn cảnh cụ thể

- Chuẩn mực đạo đức gồm hai bộ phận:

+ Một bộ phận khuyến khích con nguời: Ví dụ: tuận tụy với công việc…+ Một bộ phận ngăn cấm hành vi con người: Ví dụ: Trốn thuế, buôn lậu…

- Tình cảm đạo đức: là tình cảm ở bậc cao của con người là thái độ, cảmxúc của con người, phản ánh đời sống đạo đức của họ Thông thường con ngườicảm động trước những hành động dũng cảm của người khác, khinh ghét nhữnghành động vô đạo đức, những kẻ gian ác

b Thực tiễn đạo đức: là hoạt động của con người do ảnh hưởng của niềm tin,

lý tưởng, là quá trình hiện thực hoá niềm tin, lý tưởng thành hiện thực, đờisống đạo đức xã hội

Trang 3

• Quan hệ giữa ý thức đạo đức và thực tiễn đạo đức:

Trên cơ sở những giá trị đạo đức như phong tục tập quán, lý tưởng, chuẩn mực đạođức mỗi cá nhân hình thành những quan niệm về cái thiện–ác, đúng–sai, hạnhphúc -bất hạnh… Từ đó hình thành hành vi đạo đức: Tôn sư trọng đạo, kính trọngcha mẹ Có ý thức đạo đức đúng đắn, tạo nên hành vi đạo đức đúng Hvi đạo đứcgóp phần bsung, phát triển hoàn thiện đạo đức con người

2 Xem xét mối quan hệ giữa người với nguời thì đạo đức bao gồm những quan

hệ đạo đức:

a Quan hệ giữa người với người: bao gồm các quan hệ bạn bè, vợ chồng, concái –cha mẹ…

b Quan hệ giữa cá nhân – xã hội (tập thể)

Quan hệ với làng xã, lớp học, quê hương v v… Trách nhiệm của mỗi bên làphải tôn trọng những quy định của tập thể, làng xã v v…

3 Đạo đức xã hội - đạo đức cá nhân:

Xem xét trong mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, cái phổ biến và cái đặcthù Cái đơn nhất thì đạo đức được tạo thành bởi đạo đức xã hội và đạo đức cánhân

a Đạo đức xã hội là sự phản ảnh tồn tại xã hội trong 1 cộng đồng người nhấtđịnh Là phương thức điều chỉnh hành vi của mỗi cá nhân trong cộng đồng nhằmhình thành và phát triển để không ngừng hoàn thiện tồn tại xã hội

- Đạo đức xã hội hình thành trên cơ sở cộng đồng lợi ích giữa các thànhviên trong cộng đồng đó Nó tồn tại trong phong tục tập quán, lối sống, mang tínhphổ quát Dựa trên lợi ích chung đó để xây dựng chuẩn mực đạo đức điều chỉnhhành vi mỗi người sao cho phủ hợp yêu cầu lợi ích chung của xã hội Đảm bảoquyền tự do co người, đảm bảo sự ổn định và phát triển xã hội

b Đạo đức cá nhân là đạo đức của từng cá nhân riêng lẻ trong cộng đồng.Khẳng định sự tồn tại của các cá nhân với những nét riêng biệt Thể hiện cá nhân

ấy là một cá thể độc lập trong cộng đồng Đạo đức cá nhân bao gồm những yêucầu chung của cộng đồng, xã hội và có nét riêng của mỗi người, với tư cách là chủthể đạo đức, đạo đức cá nhân đa dạng và phong phú, mỗi người có biểu hiện riêng

Trang 4

Quan hệ giữa đạo đức cá nhân và đạo đức xã hội là quan hệ giữa cái riêng và cáichung.

- Đạo đức xã hội là cái chung mang tính khái quát Đạo đức cá nhân làcái riêng đa dạng phong phú Việc nhận thức quan hệ đạo đức cá nhân và đạo đức

xã hội là yêu cầu đặt ra cho chúng ta hiện nay Mặt khác phải thấy nét riêng củamỗi người từ đó tôn trọng cá tính riêng, đạo đức riêng mà nó không ảnh hưởngđến cái chung

Câu 2: Khái niệm đạo đức.Trình bày các quan niệm khác nhau về nguồn gốc của đạo đức.

1 Khái niệm đạo đức: Ra đời từ rất sớm, từ TK IV TCN trong chế độ chiếmhữu nô lệ, nó được bàn đến ở cả Phương Đông và Phương Tây

Một số Định nghĩa về đạo đức:

- Theo từ điển TV: đạo đức là những nguyên tắc, chuẩn mực được dưluận XH thừa nhận từ đó qui định hành vi, cách ứng xử giữa con người vs tự nhiên

và cá nhân vs cộng đồng

Trang 5

- Theo từ điển triết học: đạo đức là những qui tắc chung trong XH vềhành vi của con người từ đó quy định những nghĩa vụ của người này vs ngườikhác và vs XH.

- Đạo đức là một hình thái ý thức XH, tập hợp những hành vi, cáchđánh giá, cách ứng xử của con người trong quan hệ vs nhau, vs XH được thực hiệnbằng niềm tin, lí tưởng, truyền thống và thông qua dư luận XH

Các đnghĩa trên đều có quan điểm chung:

Đạo đức là HTYTXH phán ánh tồn tại XH, do tồn tại XH quyết định là hiệntượng tự nhiên chỉ có ở XH loài người Phương thức điều chỉnh hành vi mang tínhchất tự giác, tự nguyện Trong XH có giai cấp đạo đức luôn mang tính giai cấp vìgiai cấp thống trị về kinh tế thì hệ tư tưởng của họ nói chung, hệ tư tưởng đạo đứcnói riêng là hệ tư tưởng thống trị trong XH

2 Những quan niệm trước Mác về nguồn gốc đạo đức

a Quan niệm về nguồn gốc đạo đức của Trung Quốc cổ trung đại:

- TQ là quốc gia rộng lớn, thời Xuân Thu - chiến quốc (Từ tkỷ VIII đến

tk III TCN) xã hội chuyển từ chiếm hữu nô lệ sang phong kiến, sự tranh dànhquyền lực giữa các thế lực trong xã hội đã đẩy xã hội TQ vào tình trạng chiếntranh kéo dài, luân thường đạo lý bị đảo lộn Khổng Tử và các nhà nho sau nàymuốn dùng đạo đức để thiết lập trật tự, kỉ cương trongXH

+Về mặt xã hội: nho giáo tổ chức thiết lập thuyết “chính danh”, mỗi người có mộtphận sự trong xã hội phải làm đúng trách nhiệm của mình, khi có sự thống nhấtgiữa danh và thực

+ Xã hội sẽ có kỉ cương, nề nếp, nho giáo đưa ra những yêu cầu về phẩm chất đạođức cá nhân là:

• Nhân - Lễ - Nghĩa – Trí – Tín

• Về đạo đức xã hội: nho giáo đưa ra những mối quan hệ đòi hỏi mọi ngườiphải tuân theo Những mối quan hệ đó là: Vua – tôi, cha – con, chồng - vợ (tamcương).Những phẩm chất trên chỉ có ở người quân tử, tiểu nhân không có được,những chuẩn mực đạo đức này là duy ý chí, áp đặt buộc mọi người phải tuân theo

để bảo vệ quyền lực của giai cấp thống trị

Trang 6

b Quan niệm của các nhà tư tưởng Ấn Độ cổ trung đại:

Xã hội Ấn Độ thời kì cổ, trung đại phát triển chậm chạp với kết cấu kinh tếtheo mô hình công xã nông thôn Xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp: Bàlamôn,quý tộc, dân tự do, nô lệ

- Đạo đức học liên quan tới mối quan hệ giữa con người và các vị thầnlinh Đạo đức học Ấn Độ có sự pha trộn giữa cuộc sống trần tục và thần linh Chorằng các đẳng cấp trong xã hội là sự tha hoá của thần sáng tạo (Đầu – Bàlamôn,mình – quý tộc, tứ chi – dân tự do) Nô lệ không được coi là người nên không cóchỗ cho nô lệ

- Chống lại đạo đức đẳng cấp Bàlamôn - Đạo đức Phật giáo đã ra đời.Đạo đức Phật giáo chống lại áp bức, bất cống Mọi người đều có thể tu dưỡng bảnthân để trở thành Phật

+ Đạo đức học Phật giáo là đạo đức học bình đẳng chống lại quan niệm bất bìnhđẳng của Bàlamôn

+ Là đạo đức học từ bi, phản đối hành động sát sinh, kêu gọi con người phải yêuthương nhau

+ Là đạo đức học vô thần

+ Đạo đức học Phật giáo mang tính hướng nội (mỗi con người phải bắt đầu từchính mình, phải tu dưỡng rèn luyện, xoá bỏ những dục vọng ham muốn)

c Quan niệm đạo đức học phương Tây trước C.Mác về nguồn gốc đạo đức:

• Xôcrát: Ông coi đạo đức và trí tuệ là một Những người có tri thức, có họcvấn mới có đạo đức Quý tộc có đạo đức giữ vai trò thống trị xã hội, người laođộng không có đạo đức

• Đêmôcrít: Ông coi đạo đức là cuộc sống, lương tâm, trách nhiệm, số phậncon người Những người có lương tâm, trách nhiệm, lành mạnh về tinh thần mới

có đạo đức Con người phải sống đúng mực, ôn hoà theo trật tự xã hội, khôngđược gây lộn

• Planton: Ông xây dựng đạo đức trên cơ sở thuyết linh hồn, coi con người là

sự kết hợp giữa phần hồn và phần xác Trước khi du nhập vào xác, linh hồn chu du

Trang 7

đi để tiếp nhận những tri thức khác rồi du nhập vào xác thành các tầng lớp, giaicấp khác nhau

• Êpiquya: Ông cho rằng: Hạnh phúc trần gian của con người cần phải tránhđược hai điều sợ là: sợ chết và sợ thần Con đường thoát khỏi đau khổ là học tập,rèn luyện để trở thành thông thái, đạo đức của ông mang tính thụ động, tách rờiđạo đức cá nhân và đạo đức xã hội nên chưa thấy được nguồn gốc xã hội của đạođức

• Hêghen: ông là nhà triết học duy tâm khách quan, nhìn nhận đạo đức trênquan điểm tôn giáo Ông coi nguồn gốc của tất cả thế giới là một bản nguyên tinhthần, lý tính được gọi là ý niệm tuyệt đối Đạo đức bắt nguồn từ ý niệm pháp lý, ýniệm pháp lý là hình thái biểu hiện của ý niệm tuyết đối

• Quan điểm của các nhà duy tâm chủ quan: nhìn nhận đạo đức là một nănglực bẩm sinh của con người

• Quan điểm của các nhà duy vật siêu hình: không tìm đạo đức trong sứcmạnh siêu nhiên mà coi đạo đức tồn tại ở nơi nào có con người Là quan hệ giữangười với người Tuy nhiên quan điểm này lại quy tất cả mọi quan hệ giữa ngườivới người thành quan hệ đạo đức

→ Kết luận: Nhìn chung tất cả những quan niệm trước Mác về nguồn gốc củađạo đức đều mang tính chất duy tâm

3 Quan niệm Mác xít về nguồn gốc đạo đức

Chủ nghĩa Mác tìm nguồn gốc của đạo đức về quan hệ xã hội, tuỳ thuộc vào hoàncảnh lịch sử

- Phương thức sản xuất, đời sống vật chất quy định các quá trình sinhhoạt, xã hội, chính trị và tinh thần nói chung, không phải đời sống tinh thần conngười quy định tồn tại của họ mà tồn tại của họ quy định ý thức của họ

- Không phải đời sống tinh thần quyết định tồn tại Đạo đức xã hộikhông phải là tiên thiên có sẵn, không phải là cái gì ngoài xã hội mà được nảy sinh

từ quan hệ xã hội trước hết là quan hệ lợi ích, đặc biệt là quan hệ lợi ích kinh tế

- Xét đến cùng mọi học thuyết về đạo đức đã có từ trước đến nay đều làsản phẩm của tình hình kinh tế, xã hội lúc đó

Trang 8

- Đạo đức có nguồn gốc từ lao động, chính lao động, bằng lao động conngười tác động vào tự nhiên xã hội nhân thức được bản chất của những sự vật hiệntượng tự nhiên xã hội trong quá trình đó mà con người có quan hệ với nhau từ đónảy sinh quan hệ lợi ích Con người nhận thức được bản thân mình muốn tồn tại,phát triển đòi hỏi phải quan tâm đen lợi ích của người khác và điều chỉnh lợi íchcho phù hợp, lâu ngày trở thành thói quen, thành phong tục, tạp quán dẫn tới quan

hệ đạo đức Quan hệ đạo đức ngày càng mở rộng, nên quan hệ đạo đức càng đadạng và phong phú Quá trình phát triển xã hội là quá trình càng ngày càng làmphong phú quan hệ đạo đức

Câu 3: Phân tích nội dung bản chất của đạo đức.

1 Tính thời đại của đạo đức (Bản chất xã hội)

- Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, do tồn tại xã hội quy định, Tồn tại xãhội luôn vận động, phát triển nên đạo đức luôn được bổ sung, phát triển Vì vậyđạo đức mang tính thời đại

- Sự hình thành và phát triển những quan niệm đạo đức có trong xã hội do trình

độ phát triển kinh tế, xã hội quy định

2 Tính dân tộc

- Trong một thời đại lịch sử, bên cạnh những yêu cầu chuẩn mức đạođức chung, các dân tộc khác nhau có những quan niệm đạo đức khác nhau, dotrình độ kinh tế, xã hội khác nhau Các dân tộc khác nhau sống trong điều kiện tựnhiên khác nhau nên hình thành thói quen, phong tục, tập quán khác nhau

- Đạo đức là một hình thái, ý thức xã hội có tính độc lập tương đối của

nó và chụi sự chi phối của hình thái xã hội khác.Ví dụ: văn học, nghệ thuật, chínhtrị v v…

Theo Ănghen: “Từ dân tộc này đến dân tộc khác, từ thời đại này đến thời đạikhác thì ý niệm về thiện, ác rất khác nhau đến nỗi thường là trái ngược nhau”

3 Tính giai cấp

- Trong xã hội có giai cấp, giai cấp thống trị đưa ra những quan niệm,chuẩn mực đạo đức khác nhau để bảo vệ lợi ích của giai cấp mình, ngược lạinhững người bị áp bức bóc lột cũng xây dựng những quan niệm đạo đức riêng

Trang 9

nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp đó Đạo đức là sự phản ánh đạo đức giai cấp nêntrong xã hội các giai cấp có lợi ích khác nhau thì quan niệm đạo đức cũng khácnhau.

Câu 4: Phân tích các chức năng của đạo đức:

1 Chức năng nhận thức:

- Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội, tồn tại xã hộiluôn vận động, phát triển những nguyên tắc, chuẩn mực giá trị đạo đức xã hội, đòihỏi các thành viên thực hiện phải tuân theo điều chỉnh hành vi của mình sao cholợi ích của mỗi người phải phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng Vì vậy, mỗingười cần nhận thức được những yêu cầu chuẩn mực đạo đức đó, qua đấy biếnthành tình cảm lý tưởng để hành động

- Nhận thức đạo đức của con người ở 2 cấp độ:

+ Thông thường: Quan niệm đạo đức một người có thể nhận thức được: thiện –ác…

+ Trình độ lý luận: Nhận thức của con người nâng lên tầng khái quát đó là nhữngchuẩn mực đạo đức, những phạm trù đạo đức những người được trang bị lí luận trithức về đạo đức mới có thể nhận thức được: lương tâm, tự do, trách nhiệm…

- Nhận thức đạo đức của con người vừa có xu hướng hướng nội vừa hướngngoại

+ Xu hướng hướng nội: lấy đặc điểm làm đối tượng nghiên cứu xem xét đánh giábản thân, phán xét những việc mình làm, cái đúng sẽ phát huy, cái sai phải uốnnắn, điều chỉnh

+ Xu hướng hướng ngoại: mỗi người phải lấy những yêu cầu chuẩn mực đạo đức

xã hội để rèn luyện điều chỉnh hành vi của mình làm theo điều thiện, điều tốt chomọi người, phê phán những việc làm ác

2 Chức năng điều chỉnh hành vi con người

- Tham gia điều chỉnh hành vi con người bao gồm những yếu tố khác nhauqua lợi ích kinh tế, lợi ích chính trị… trong đó có đạo đức Điều chỉnh hành vi con

Trang 10

người trong xã hội là sự cần thiết đảm bảo sự hài hoà lợi ích cá nhân, cộng đồng

và toàn xã hội nhằm góp phần cho xã hội ổn định và phát triển

- Đặc trưng điều chỉnh hành vi con người bằng đạo đức khác điều chỉnh hành

vi con người bằng các lĩnh vực khác đó là tính tự nguyện, tự giác Giáo dục trang

bị những chuẩn mực, lý tưởng đạo đức

- Xây dựng tình cảm đạo đức hoàn thiện đạo đức cá nhân là yêu cầu đối vớichúng ta

3 Chức năng giáo dục

- Đạo đức là một trong những phương diện và là phương diện cốt yếu nhấttrong việc hình thành nhân cách con người, năng lực đạo đức là nhân tố cấu thànhnhân cách, là chỉ số đánh giá sự phát triển nhân cách Một nhân cách tốt phải lànhân cách có đạo đức Đạo đức xã hội bao giờ cũng tồn tại như một hình thái ýthức xã hội đặc thù gồm một hệ thống giá trị, những chuẩn mực đạo đức, nhữngphương thức điều chỉnh hành vi con người, đạo đức xã hội tồn tại như một môitrường khách quan, như cái có sẵn đối với mỗi cá nhân, đạo đức xã hội tác độnglàm hình thành, phát triển nhân cách đạo đức của mỗi con người, dưới tác độngcủa đạo đức xã hội, đạo đức được hình thành theo 2 phương thức: nhận thức đạođức của mỗi cá nhân, hđộng thực tiễn của cá nhân

- Nhận thức đạo đức của cá nhân là quá trình chuyển hoá đạo đức xã hộinhững thang giá trị đạo đức thành những tri thức đạo đức cá nhân, thành tình cảmđạo đức cá nhân, nhờ đó nhận thức về nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người đóivới người khác, với xã hội từ đó thể hiện qua hành động đạo đức của con người

- Thực hiện giáo dục đạo đức qua các môi trường: gia đình, nhà trường, xãhội…mỗi môi trường có vai trò khác nhau

Câu 5: Trình bày các kiểu đạo đức qua các chế độ xã hội.

1 Đạo đức trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ:

- Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ có đặc điểm kinh tế ở trình độ thấp, năngsuất lao động thấp Con người sống chủ yếu phụ thuộc vào thiên nhiên Việc phâncông lao động đơn giản, lao động chủ yếu bằng sức lực, các thành viên cộng đồng

Trang 11

phải gắn bó, liên kết với nhau Con người bất lực trước sức mạnh của thiên nhiêndẫn tới thần thánh hoá trước sức mạnh của thiên nhiên.

- Đạo đức xã hội thể hiện sự hợp tác, tương trợ, công bằng, bình đẳng, đạođức phân công bằng hành vi, các thành viên cộng đồng tuân theo quy ước vì sựsống còn của cộng đồng Việc giáo dục đạo đức thực hiện thông qua những hành

vi của thế hệ trước truyền lại cho thể hệ sau

2 Đạo đức trong xã hội chiếm hữu nô lệ:

Trong xã hội có sư phân chia gia cấp rõ nét Quan hệ giữa người với người là quan

hệ đẳng cấp trên dưới Đạo đức thời kì này xuất hiện tính đối kháng Đề cao laođộng trí tuệ thành đẳng cấp lao động trí tuệ Giai cấp chủ nô thuộc tầng lớp trên cónhững đặc quyền đặc lợi Những người có đạo đức là những người cai trị Đạo đứcgắn với trí tuệ con người Những người lao động chân tay không có trí tuệ là giaicấp bị trị

3 Đạo đức trong xã hội phong kiến:

Trong xã hội phong kiến, giai cấp quý tộc phong kiến nắm quyền lực kinh tế,chính trị Giai cấp này đã xây dựng những quan miện đạo đức để bảo vệ quyền lợicủa mình Thời kì này tôn giáo phát triển mạnh Thần quyền kết hợp với thếquyền, thế quyền sử dụng tôn giáo như một vũ khí lợi hại để bảo vệ lợi ích chogiai cấp phong kiến

4 Đạo đức trong xã hội tư bản chủ nghĩa:

Xã hội tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân của nền sản xuất côngnghiệp Đạo đức trong xã hội tư bản là tôn trọng chủ nghĩa cá nhân Quyền tự do

cá nhân là một trong những tiêu chí bất khả xâm phạm được pháp luật bảo vệ Giaicấp tư sản đưa ra một triết thuyết: “Mỗi người vì mình, chúa vì tất cả” Lợi nhuận

là cái quý nhất trong cuộc đời, do vậy dẫn đến sự đối lập giữa cá nhân, tập thể, xãhội Lợi ích xã hội phục tùng lợi ích cá nhân Giai cấp tư sản còn đưa ra nhữngtriết thuyết khác nhau nhằm hợp pháp hoá chính sách xâm lược của giai cấp này

5 Đạo đức xã hội chủ nghĩa:

Trang 12

- Trong chủ nghĩa xã hội: mục tiêu là xoá bỏ áp bức, bóc lột giải phóng ngườilao động Xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh dựa trên chế độ cônghữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.

- Trong chủ nghĩa xã hội không có sự đối lập về các chuẩn mực đạo đức củagiai cấp lãnh đạo xã hội và mọi tầng lớp nhân dân

- Các chuẩn mực đạo đức phải mang những giá trị văn hoá, truyền thống củadân tộc và nhân loại được nhà nước xã hội chủ nghĩa thông qua pháp luật bảo vệ

- Các nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức xã hội được cộng đồng xã hội thựchiện tự nguyên, tự giác và họ cũng là người sáng tạo những giá trị đạo đức mới.Với đặc trưng: ” Mình vì mọi người và mọi người vì mình”

Câu 6: Phân tích quan hệ đạo đức với các hình thái ý thức xã hội khác.

1 Quan hệ đạo đức học với chính trị

- Chính trị: là một hình thái ý thức xã hội, là mối quan hệ giữa các giai cấp,tầng lớp, quốc gia giữa dân tộc này với dân tộc khác Chính trị là một thể chế nhànước là thể chế xã hội

+ Khác nhau về thời điểm xuất hiện

+ Chính trị xuất hiện kho có giai cấp và nhà nước

+ Đạo đức điều chỉnh hành vi con người mọi lúc, mọi nơi Chính trị điều chỉnhhành vi con người khi tham gia quan hệ chính trị Đạo đức điều chỉnh hành vimang tính tự giác còn chính trị điều chỉnh hành vi của con người vừa tự giác vừamang tính cưỡng bức

Ngày đăng: 06/04/2018, 23:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w