1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Luận văn thạc sĩ)

110 309 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LẠI TUẤN HÙNG

QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LẠI TUẤN HÙNG

QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 06.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI QUANG TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong Luận văn này là trung thực và chính xác Những kết quả của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình!

Học viên

Lại Tuấn Hùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn PGS.TS

Bùi Quang Tuấn đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học và trình bày Luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều tư liệu và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của Luận văn Tôi xin cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ của lãnh đạo, các phòng banchuyên môn và đồng nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên và Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp tôi thực hiện thành công Luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Những đóng góp mới của đề tài 3

6 Bố cục của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN 6

1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý các khoản thu từ đất 6

1.1.1 Vai trò quản lý các khoản thu từ đất đai của Nhà nước 6

1.1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về quản lý các khoản thu từ đất 8

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý các khoản thu từ đất 9

1.2 Thực tiễn về công tác quản lý các khoản thu từ đất của một số địa phương 11

1.2.1 Các khoản thu từ đất đai chủ yếu ở Việt Nam 11

1.2.2 Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của người sử dụng đất 14

1.2.3 Đặc điểm quản lý các khoản thu từ đất ở Việt Nam 14

1.2.4 Kinh nghiệm công tác quản lý các khoản thu từ đất tại thị xã Phúc Yên 15

1.2.5 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục Thuế Vĩnh Yên 18

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 20

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 20

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 22

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 22

2.2.4 Phương pháp so sánh thông tin 23

2.3 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu đánh giá kết quả công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 23

2.3.1 Kết quả quản lý giao đất, cho thuê đất 23

2.3.2 Số lượng doanh nghiệp đăng ký hoạt động và nộp các khoản thu từ đất 23

2.3.3 Kết quả quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 23

2.3.4 Số tiền còn nợ đọng các khoản thu từ đất đai và biện pháp giải quyết 24

Chương 3 THỰC TRẠNG CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT BỔ SUNG CHO NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN 25

3.1 Tổng quan kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 25

3.1.1 Về mặt vị trí địa lý, diện tích tự nhiên 25

3.1.2 Về điều kiện kinh tế-xã hội 26

3.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 27

3.2.1 Thực trạng công tác quản lý giao đất, cho thuê đất 27

3.2.2 Thực trạng công tác quản lý đăng ký, kê khai và nộp các khoản thu từ đất đai 30

3.2.3 Thực trạng thu ngân sách Nhà nước từ đất đai trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên thời gian qua 31

3.2.4 Thực trạng chậm nộp và nợ đọng các khoản thu từ đất 34

Trang 7

3.3 Đánh giá kết quả công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa

bàn thành phố Vĩnh Yên 37

3.3.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 37

3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 40

Chương 4 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN 48

4.1 Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 48

4.1.1 Tăng cường công tác tham mưu và phối hợp giữa các ngành 49

4.1.2 Tích cực triển khai các giải pháp tăng các nguồn thu từ đất cho ngân sách Nhà nước 50

4.1.3 Tăng cường và đổi mới nội dung tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế 57

4.1.4 Tăng cường lực lượng và nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ thuế 59

4.2 Một số kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 61

4.2.1 Kiến nghị với Nhà nước 61

4.2.2 Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc 63

4.2.3 Kiến nghị với các ngành của tỉnh Vĩnh Phúc 64

4.2.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp 66

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 72

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

KCN : Khu công nghiệp NNT : Người nộp thuế NSNN : Người nộp thuế SDĐNN : Sử dụng đất nông nghiệp SDĐPNN : Sử dụng đất phi nông nghiệp UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng:

Bảng 1.1 Số thu thuế từ đất đai của thị xã Phúc Yên (2012-2016) 18 Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành

phố Vĩnh Yên (2012-2016) 29 Bảng 3.2 Kết quả thu ngân sách nhà nước các khoản thu từ đất trên

địa bàn thành phố Vĩnh Yên (2012 -2016) 32 Bảng 3.3 Tình hình đăng ký, kê khai và nộp các khoản thu liên quan đến

đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Giai đoạn 2012-2016) 37 Bảng 3.4 Ý kiến của các tổ chức kinh tế về việc đăng ký, kê khai và

nộp thuế hiện nay 38 Bảng 3.5 Ý kiến về giá thu tiền sử dụng đất hiện nay của các tổ chức

kinh tế và người quản lý 41 Bảng 3.6 Ý kiến đánh giá công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất

của các tổ chức kinh tế và người quản lý 45 Bảng 3.7 Ý kiến đánh giá công tác phối hợp giữa các ngành trên địa

bàn tỉnh hiện nay 47 Bảng 4.1 Ý kiến về đổi mới quy chế đấu giá quyền sử dụng đất trên địa

bàn tỉnh hiện nay 52 Bảng 4.2 Ý kiến về công tác kiểm tra tình hình sử dụng đất trên địa

bàn thành phố hiện nay 54 Bảng 4.3 Ý kiến về tình trạng chậm nộp và nợ đọng nghĩa vụ tài chính

đối với ngân sách trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 55 Bảng 4.4 Ý kiến về hoàn thành nghĩa vụ tài chính là một tiêu chí quan

trọng để giao đất và cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 57 Bảng 4.5 Ý kiến về công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế trong

lĩnh vực đất đai của các tổ chức kinh tế và người quản lý 58 Bảng 4.6 Ý kiến của các tổ chức kinh tế về lực lượng cán bộ thuế hiện nay 59 Bảng 4.7 Ý kiến về hệ số đơn giá thuê đất hiện nay của các tổ chức

kinh tế và người quản lý 62 Bảng 4.8 Ý kiến của Người quản lý về thực hiện nghĩa vụ tài chính

các khoản thu từ đất của các doanh nghiệp hiện nay 67

Biểu đồ:

Biểu đồ 3.1 Tình hình nợ đọng các khoản thu từ đất luỹ kế trên địa bàn

thành phố Vĩnh Yên đến hết tháng 12 năm 2016 35

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thu ngân sách Nhà nước từ đất đai là một nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước Việc quản lý các khoản thu từ đất đai đã khẳng định được vai trò của Nhà nước là đại diện sở hữu toàn dân về đất đai, thay mặt người dân để quản lý và khai thác tốt nhất nguồn lực đất đai vào nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của cả nước nói chung và từng địa phương nói riêng Đồng thời, việc quản lý các khoản thu từ đất đai điều tiết được quan hệ cung cầu của thị trường đất đai vốn rất nhạy cảm và phức tạp, vừa nhằm tăng cường quản lý đất đai bằng công cụ kinh tế và huy động tối đa nguồn vốn một cách công khai, dân chủ Do đây là nội dung khá nhạy cảm, nguồn tiền thu về lại lớn nên việc quản lý ngân sách từ đất đai cũng là một nhiệm vụ khá khó khăn và phức tạp

Với vị thế là tỉnh lỵ của tỉnh Vĩnh Phúc, thành phố Vĩnh Yên nằm ở vị trí thuận lợi có nhiều điều kiện để phát triển những ưu thế về đất đai để tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Các khoản thu từ đất vừa là nguồn thu cho tỉnh Vĩnh Phúc, vừa đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện các dự án đầu tư phát triển hạ tầng trên địa bàn tỉnh để hoàn thành các nhiệm vụ phát triển kinh

tế xã hội của địa phương

Tuy nhiên, trong thực tế việc quản lý các khoản thu từ đất đai trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên cũng không còn ít những vấn đề và hạn chế như tình trạng chậm nộp tiền sử dụng đất, nợ đọng tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền thuê đất còn khá phổ biến Chính vì vậy, là một cán bộ đang công tác tại Phòng Quản lý các khoản thu từ đất - Cục Thuế tỉnh Vĩnh

Phúc, tác giả đề tài nhận thấy cần phải có nghiên cứu đề tài: "Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên" để tìm hiểu nguyên

nhân của các hạn chế hiện nay và các giải pháp để khắc phục hạn chế đó là

Trang 11

gì Vì vậy, nghiên cứu đề tài theo hướng này là cần thiết, mang ý nghĩa thực tiễn chính sách

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu chung: Trên cơ sở xem xét thực trạng và hạn chế đang tồn tại trong lĩnh vực thu từ đất, luận văn đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước được tốt hơn

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

- Hệ thống hoá một số cơ sở lý luận về quản lý các khoản thu từ đất bổ sung cho ngân sách

- Phân tích, đánh giá, làm rõ thực trạng quản lý các khoản thu từ đất ở thành phố Vĩnh Yên hiện nay

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên cho đến năm 2025

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: luận văn chỉ tập trung xem xét thực trạng quản lý các khoản thu từ đất ở thành phố Vĩnh Yên hiện nay từ góc độ quản lý và nguồn thu cho ngân sách địa phương mà không xem xét tất cả các vấn

đề về kinh tế xã hội liên quan đến các nguồn thu từ đất bổ sung cho ngân sách

Trang 12

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đất đai và các khoản thu từ đất là những nội dung lớn trong công tác quản lý nhà nước hiện nay Đất đai thuộc sở hữu nhà nước và nguồn thu từ đất đai là một khoản thu cho Ngân sách nhà nước Chính vì vậy, việc nghiên cứu quản lý các khoản thu từ đất là rất quan trọng

Luận văn hệ thống hoá và làm rõ hơn một số cơ sở lý luận về công tác quản lý các khoản thu từ đất; Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý các khoản thu

từ đất của một số địa phương trên cả nước, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho thành phố Vĩnh Yên;

Vận dụng những cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan gây ra những tồn tại, hạn chế trong quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên hiện nay

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực tiễn, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm tăng quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

5 Những đóng góp mới của đề tài

Trước đây đã có những công trình nghiên cứu về công tác quản lý thuế

và công tác quản lý đất đai như:

Công trình nghiên cứu “Giải pháp huy động cho Ngân sách nhà nước

từ đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác

giả Dương Thị Phương Nhung (2010) - Học viện tài chính Luận văn trình bày một số những tồn tại trong công tác quản lý đất đai, các nguồn thu ngân sách từ đất đai và đưa ra một số biện pháp nhằm tăng cường nguồn huy nguồn thu động và quản lý thu ngân sách nguồn thu từ đất đai của Hà Nội Tuy nhiên, thời gian nghiên cứu của công trình này mới chỉ dừng lại đến năm 2010

Công trình nghiên cứu “ Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất

giai đoạn 1998-2010 huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”, luận văn thạc sỹ của

tác giả Nguyễn Thị Bích Hồng (2008); Đề tài đánh giá tình hình sử dụng đất

Trang 13

thực tế theo quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Dũng đến năm 2010, và đề xuất điều chỉnh những bất hợp lý trong sử dụng đất, phục vụ chương trình phát triển KT-XH trên địa bàn huyện

Công trình nghiên cứu “Tăng cường vai trò Nhà nước về việc phát

triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá ngành thuế ở Việt nam”,

luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Đức Thắng (2006); Đề tài trình bày thực trạng nguồn nhân lực ngành thuế Việt Nam, đề xuất một số giải pháp tăng cường vai trò Nhà nước với việc phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá ngành thuế

Như vậy, các đề tài trên có đề cập ở mức độ nhất định về quản lý thu thuế và quản lý đất đai, vai trò của nhà nước trong việc quản lý hành chính Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập, chuyên sâu về quản lý các khoản thu từ đất nhất là từ khi có Luật quản lý thuế ban hành năm 2006 Đối với địa bàn thành phố Vĩnh Yên, cũng chưa có công trình khoa học dưới dạng luận văn thạc sĩ, tiến sĩ hay đề tài khoa học về đề tài này đã được công bố Do vậy tác giả nhận thấy đề tài này mang tính thời sự

và cấp thiết đóng góp thiết thực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc nói chung, địa bàn thành phố Vĩnh Yên nói riêng

Kế thừa các công trình nghiên cứu trong nước, luận văn có những đóng góp mới sau:

- Phân tích và đánh giá đúng thực trạng về quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên trong 5 năm qua, chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý các khoản thu từ đất

- Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

Trang 14

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phần danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn gồm bốn chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý các khoản thu

từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý các khoản thu từ đất bổ sung cho ngân

sách trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

Chương 4: Các giải pháp hoàn thiện quản lý các khoản thu từ đất trên

địa bàn thành phố Vĩnh Yên

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN 1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý các khoản thu từ đất

1.1.1 Vai trò quản lý các khoản thu từ đất đai của Nhà nước

1.1.1.1 Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân để thống nhất quản lý toàn

bộ đất đai

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (XHCN VN) năm 1992, Luật đất đai ban hành năm 2013, Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân để thống nhất quản lý toàn bộ đất đai thông qua việc Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai về các mặt: Mục đích sử dụng đất, hạn mức giao đất, thời hạn sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Đồng thời, Nhà nước còn thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai Nhà nước sẽ trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định, quy định về quyền và nghĩa vụ của người

sử dụng đất

Các quyền về đất đai là những quy ước xã hội được hỗ trợ bằng quyền lực của Nhà nước hoặc của cộng đồng cho phép các cá nhân hoặc nhóm người đòi hỏi được hưởng lợi ích hoặc dòng thu nhập mà Nhà nước đồng ý bảo vệ thông qua việc giao nhiệm vụ cho những người khác, những người có thể đáp ứng hoặc can thiệp bằng một cách nào đó tới dòng lợi ích này Nhà nước đóng vai trò quan trọng thông qua việc xác định các quyền về sở hữu tài sản, cách thức để các quyền đó được thực thi và điều chỉnh khi các điền kiện kinh tế thay đổi Hơn nữa, các quyền sở hữu tài sản đối với đất đai không ở trạng thái tĩnh, mà phát triển để đáp ứng những thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội

Trang 16

Dưới góc nhìn kinh tế, quyền sở hữu tư nhân về đất đai chỉ còn mang ý nghĩa thu lợi nhuận từ địa tô Dù chấp nhận quyền sở hữu tư nhân về đất đai hay không thì quản lý nhà nước về đất đai là một nhu cầu tất yếu để tạo nguồn thu cho nhà nước và điều chỉnh mối quan hệ giữa chủ đất và người sử dụng đất

1.1.1.2 Nhà nước là chủ sử dụng trực tiếp đối với bộ phận đất công

Toàn bộ đất đai thuộc sở hữu toàn dân được chia ra 2 bộ phận chính: bộ phận đất công do Nhà nước nắm giữ để sử dụng vào các mục đích chính (bao gồm: sông, biển, rừng, núi, công trình công cộng, công sở, cơ sở quốc phòng -

an ninh, đất chưa khai thác); bộ phận còn lại được giao cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, có thể coi như “đất tư” Giữa hai bộ phận đất công và “đất tư” có thể chuyển dịch theo tình hình cụ thể để đáp ứng nhu cầu của Nhà nước và của dân

Với vai trò thứ nhất nêu trên, cơ quan chính quyền các cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước bằng chính sách và pháp luật thống nhất để đảm bảo kỷ cương xã hội và lợi ích cơ bản lâu dài Đó là việc: quy hoạch và kế hoạch, thu thuế hoặc tiền sử dụng đất, giao và cho thuê đất, thu hồi hoặc tịch thu (do giải toả cho mục đích chung, do vi phạm pháp luật), cấm sử dụng sai mục đích, cấm xây dựng (một số loại công trình trên một số loại đất, đăng ký

và chứng nhận quyền sử dụng đất xử lý các tranh chấp về đất đai, quản lý thị trường đất đai Đó chính là quyền định đoạt (cao nhất) và hưởng lợi ích của Nhà nước Tuy nhiên ở vai trò thứ hai này, các cơ quan và đơn vị thuộc Nhà nước cũng là “người” sử dụng đất, là đối tượng điều chỉnh của Luật (về quyền

và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân sử dụng đất), bình đẳng với các đối tượng khác trước pháp luật

Là công cụ quan trọng của nhà nước góp phần thực hiện quản lý đất đai, quản lý thị trường bất động sản

Thông qua thu các khoản thu liên quan đến đất đã giúp Nhà nước nắm được hoạt động mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và có biện pháp

Trang 17

quản lý thị trường bất động sản để từ đó thực hiện điều tiết công bằng và quản

lý của Nhà nước đối với đất đai

Tác động tích cực tới sản xuất kinh doanh, thu hút vốn đầu tư: thông qua các ưu đãi về tiền sử dụng đất và tiền thuê đất đã góp phần thu hút đầu tư trong và ngoài nước

Thực hiện chính sách công bằng xã hội, chính sách miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do mất mùa, cho các hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa;

Miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (trước đây là thuế nhà đất) cho

hộ nghèo, người có công với cách mạng

1.1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về quản lý các khoản thu từ đất

Luật Đất đai số 43/2013/QH 13 của Quốc hội quy định: Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế

độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Theo đó, Nhà nước thực hiện quản lý về đất đai bao gồm:

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thống kê, kiểm kê đất đai

Quản lý tài chính về đất đai

Trang 18

Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý các khoản thu từ đất

1.1.3.1 Yếu tố kinh tế

Kinh tế là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế -

xã hội Yếu tố kinh tế rất quan trọng, cho phép thực hiện quyền bình đẳng

giữa các đối tượng sử dụng đất và kết hợp hài hoà giữa các lợi ích, do vậy, các đối tượng sử dụng đất đều phải có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước Sự vận hành của một xã hội nói chung, cũng như một chính sách thuế nói riêng bao giờ cũng gắn liền với bối cảnh kinh tế nhất định Bối cảnh kinh tế đó được nhìn nhận thông qua hàng loạt các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như: tốc độ tăng tưởng, chỉ số giá cả, tỷ giá ngoại tệ, chỉ số chứng khoán Mỗi sự thay đổi của yếu tố này sẽ có những ảnh hưởng nhất định tới chính sách thu, trong đó có chính sách thu liên quan đến đất đai

1.1.3.2 Yếu tố pháp luật

Pháp luật là công cụ quản lý không thể thiếu được của một Nhà nước

Từ xưa đến nay, Nhà nước nào cũng luôn thực hiện quyền cai trị của mình trước hết bằng pháp luật Nhà nước dùng pháp luật tác động vào ý chí con

người để điều chỉnh hành vi của con người, qua đó Nhà nước bảo đảm sự

bình đẳng, công bằng giữa những người sử dụng đất Nhờ những điều khoản bắt buộc, thông qua các chính sách miễn giảm, thưởng, phạt cho phép Nhà

Trang 19

nước thực hiện được sự bình đẳng cũng như giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích trong lĩnh vực đất đai giữa những người sử dụng đất Trong hệ thống pháp luật của Nhà nước Công hòa XHCN VN có các công cụ pháp luật liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quản lý đất đai cụ thể như: Hiến pháp, Luật đất đai, Luật dân sự, các pháp lệnh, các nghị định, các quyết định, các thông tư, các chỉ thị, các nghị quyết của Nhà nước, của Chính phủ, của các bộ, các ngành có liên quan đến đất đai một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và các văn bản quản lý của các cấp, các ngành ở chính quyền địa phương PGS.TS Thái

Bá Cẩn và Thạc sỹ Trần Nguyên Nam (2003, tr.67) có nêu “Yếu tố pháp luật quy định các quyền mua, bán cho thuê, thế chấp, góp vốn bất động sản… hướng dẫn (quy định) hợp đồng giao dịch dân sự bất động sản Như vậy, rõ ràng pháp luật là một yếu tố có tính chất quyết định đến sự hình thành và phát triển của thị trường bất động sản” Yếu tố này có sự gắn bó chặt chẽ, tác động trực tiếp đến chính sách thu liên quan đến đất đai, các nhân tố thuộc yếu tố này thường xuyên được đề cập tới đó là:

- Quan điểm tư tưởng của chính quyền đối với chính sách thu

- Tính đầy đủ, đồng bộ, rõ ràng và chi tiết của hệ thống pháp luật

- Năng lực hành pháp của chính quyền và ý thức chấp hành pháp luật của các công dân và các tổ chức trong xã hội

1.1.3.3 Yếu tố văn hoá-xã hội

Yếu tố văn hoá - xã hội cũng tác động lớn đến công tác quản lý các

khoản thu từ đất Các nhân tố ảnh hưởng thuộc yếu tố này thường được nhắc đến, bao gồm: những quan niệm, tư tưởng, đạo đức của cộng đồng về đất đai,

về hệ thống chính sách (chính sách thu liên quan đến đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu đầu tư, chính sách hỗ trợ, ), sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển trong lĩnh vực đất đai của Nhà nước; Thêm vào đó, các yếu tố như: Đặc điểm khu dân cư, cơ cấu dân cư, giới tính, độ tuổi, mật độ dân số, sự gia tăng dân số, trình độ nhận thức, tâm lý và

Trang 20

các tập quán của người dân, dịch vụ giáo dục, y tế, trình độ năng lực của các chủ thể kinh doanh, trình độ đầu tư cũng có những tác động nhất định đến chính sách thu liên quan đến đất đai

1.1.3.4 Yếu tố khoa học - công nghệ

“Khoa học-công nghệ đang làm thay đổi một cách căn bản các điều

kiện về quy trình và phương thức hoạch định chính sách, cách thức tổ chức thực thi cũng như giám sát chính sách, đặc biệt khoa học - công nghệ trong thời gian vừa qua đã có tác động mang tính cách mạng tới việc quản lý và thực thi thu nộp góp phần không nhỏ tạo ra tính hiệu quả và hiệu lực của chính sách” (Tập thể tác giả, 2011) Khoa học - công nghệ là công cụ quan trọng trong việc quản lý thuế nói chung và quản lý các khoản thu từ đất nói riêng, làm tăng tính hiệu quả trong giao dịch giữa cơ quan thuế và NNT, giảm chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế Với sự hỗ trợ của khoa học - công nghệ hiện đại, các dữ liệu trên quản lý thuế được máy tính đối chiếu và xử lý tự động, giảm tối đa việc thực hiện thủ công giúp cơ quan thuế phát hiện các gian lận hoặc không tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế của NNT; Yếu tố khoa học - công nghệ giúp cho cơ quan thuế quản lý được hệ thống thông tin thu, nộp thuế, từ đó có sự kiểm tra, giám sát tới từng NNT và kịp thời xử lý các sai phạm của NNT

1.2 Thực tiễn về công tác quản lý các khoản thu từ đất của một số địa phương

1.2.1 Các khoản thu từ đất đai chủ yếu ở Việt Nam

1.2.1.1 Thu tiền sử dụng đất

Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất trong các trường hợp: giao đất có thu tiền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất từ đất Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất; chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

Trang 21

Tiền sử dụng đất phải nộp NSNN được xác định theo công thức sau: Tiền sử

dụng đất

phải nộp

NSNN

= Diện tích đất ×

Giá đất ×

Tỷ lệ % tiền sử dụng đất (nếu có)

-

Tiền bồi thường,

hỗ trợ, tiền SDĐ được miễn, giảm (nếu có)

1.2.1.2 Tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê

Nhà nước thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi Nhà nước cho thuê đất, mặt nước, chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất

Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá đất và

có thể phân loại theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định Căn cứ vào quy định chính sách về xác định đơn giá thuê đất do Chính phủ và uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

là cơ quan có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của các

Đơn giá thuê

-

Tiền bồi thường đất, Tiền thuê

hỗ trợ đất được - được miễn, khấu trừ (nếu có) giảm (nếu có)

1.2.1.3 Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế) gồm: Các hộ gia đình nông dân, hộ tư nhân và cá nhân; Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã; Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản bao gồm nông trường, lâm trường, xí nghiệp, trạm trại và các doanh nghiệp khác, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và các đơn vị khác sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

Căn cứ tính thuế SDĐNN là diện tích, hạng đất và định suất thuế tính

bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất

Trang 22

1.2.1.4 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (trước đây là thuế nhà đất)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) ra đời và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2012 thay thế thuế nhà đất trước đây Việc ban hành Luật Thuế

sử dụng đất phi nông nghiệp nhằm đảm bảo các mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước đối với đất đai, khuyến khích sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế đầu cơ, khuyến khích thị trường bất động sản phát triển lành mạnh; khắc phục hạn chế của Pháp lệnh thuế nhà đất hiện hành, nâng cao tính pháp lý của Pháp luật về thuế trên cơ sở bổ sung nhưng cái mới, kế thừa những cái còn phù hợp Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp rõ ràng, dễ thực hiện, dễ quản lý; Tiếp cận thông lệ Quốc tế, tạo điều kiện cho hội nhập Quốc tế Đồng thời, động viên sự đóng góp của người sử dụng đất, nhất là những đối tượng sử dụng đất vượt hạn mức quy định vào ngân sách nhà nước

Căn cứ tính thuế SDĐPNN là diện tích đất tính thuế, giá 1m2 đất tính

thuế và thuế suất

1.2.1.5 Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Đối với cá nhân: Thực hiện theo quy định của thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản; Đối với tổ chức: Thực hiện theo quy định của thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản Hai loại thuế này

là thuế thu vào thu nhập của người có quyền sử dụng đất và tài sản trên đất khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất cho đối tượng khác

Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản và thuế suất

1.2.1.5 Lệ phí trước bạ nhà, đất

Lệ phí trước bạ là khoản Nhà nước thu của các chủ thể khi họ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng các tài sản, trong đó có đất đai Lệ phí trước bạ

là mối quan hệ giữa người đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện các dịch vụ công

Trang 23

Căn cứ tính lệ phí trước bạ nhà, đất là giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ (%)

lệ phí trước bạ

1.2.2 Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của người sử dụng đất

Người sử dụng đất có những quyền hạn sau đây:

- Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất

- Được nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình

- Được quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa

kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

Người sử dụng đất có những nghĩa vụ sau đây:

- Sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định của pháp luật

- Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

1.2.3 Đặc điểm quản lý các khoản thu từ đất ở Việt Nam

Quản lý các khoản thu từ đất là một bộ phận của quản lý thuế nên nó mang đầy đủ các đặc điểm của quản lý thuế Đó là:

Quản lý các khoản thu từ đất là một công tác tổng hợp chứa đựng nhiều yếu tố khác nhau như yếu tố pháp luật, yếu tố tổ chức, yếu tố tuyên truyền vận động Trong quản lý các khoản thu từ đất, chủ thể quản lý sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp kinh tế, hành chính, giáo dục, tuyên truyền Trong đó phương pháp hành chính được coi là phương pháp chủ yếu

Nếu xét ở tầm vĩ mô, quản lý các khoản thu từ đất là công tác mang tính

kỹ thuật nghiệp vụ chặt chẽ Ngoài ra, quản lý các khoản thu từ đất có những

Trang 24

đặc điểm riêng có bị chi phối bởi đặc điểm của quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý thu và nộp thuế của Nhà nước Đó là: Các khoản thu từ đất gồm nhiều khoản thu trong hệ thống thuế Nhà nước; Các khoản thu từ đất có phạm

vi áp dụng rộng, đối tượng tác động rất lớn, đa dạng

Thủ tục hành chính với các khoản thu từ đất đai mang tính đặc thù cơ bản: Việc thu các khoản thu từ đất đai vừa được thực hiện thông qua cơ quan,

tổ chức, doanh nghiệp và vừa trực tiếp với người nộp thuế Có nhiều khoản thu từ đất nên người nộp thuế đôi lúc còn nhầm lẫn giữa người chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng

1.2.4 Kinh nghiệm công tác quản lý các khoản thu từ đất tại thị xã Phúc Yên

Thị xã Phúc Yên nằm ở phía Đông Nam tỉnh Vĩnh Phúc, phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 30 Km Thị xã Phúc Yên có chiều dài theo trục Bắc - Nam 24 km, từ phường Hùng Vương đến đèo Nhe,

xã Ngọc Thanh giáp với tỉnh Thái Nguyên

Địa giới hành chính thị xã Phúc Yên: Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, phía Tây giáp huyện Bình Xuyên và phía Nam, Đông giáp với Thủ đô Hà Nội

Phúc Yên có hệ thống giao thông đa dạng: đường bộ có các tuyến Quốc

lộ 2, Quốc lộ 23, đường xuyên Á Hà Nội - Lào Cai đi qua; có đường sắt Hà Nội - Lào Cai, giáp cảng hàng không quốc tế Nội Bài, tạo điều kiện cho Phúc Yên tiềm lực, lợi thế để mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, giao lưu kinh tế, văn hoá Thị xã Phúc Yên nằm ở phía Đông Nam tỉnh Vĩnh Phúc, phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 30 Km Thị xã Phúc Yên có chiều dài theo trục Bắc - Nam 24 km, từ phường Hùng Vương đến đèo Nhe,

xã Ngọc Thanh giáp với tỉnh Thái Nguyên

Thị xã là một đô thị lớn của tỉnh, đạt tiêu chuẩn đô thị loại III vào năm

2012 và theo quy hoạch là đô thị loại II vào năm 2017, loại I vào năm 2020, là trung tâm công nghiệp, thương nghiệp, du lịch và dịch vụ tổng hợp của tỉnh, đồng thời còn là một trong những trung tâm của vùng

Trang 25

Thị xã Phúc Yên còn có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống cung cấp dịch vụ tương đối hoàn chỉnh

Chi cục Thuế thị xã Phúc Yên thực hiện sự chỉ đạo tích cực của Cục Thuế Vĩnh Phúc; sự quan tâm lãnh đạo sát sao của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân thị xã Phúc Yên, đã chủ động, phối kết hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp triển khai đồng bộ nhiều giải pháp tích cực, cùng với sự nỗ lực phấn đấu của cộng đồng các doanh nghiệp, doanh nhân và cán

bộ công chức trong toàn ngành đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác thuế qua các năm Các khoản thu từ đất của Chi cục Thuế thị xã Phúc Yên đặc biệt được chú trọng Ngành thuế đã tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch sử dụng đất nhằm phân bố lại đất đai, đảm bảo hài hoà giữa các mục tiêu ngắn hạn, dài hạn của các cấp, ngành phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, tránh tình trạng chồng chéo trong việc sử dụng đất, góp phần quản lý chặt chẽ tài nguyên đất, kế hoạch hoá việc giao đất, cấp đất, cho thuê đất, thu hồi đất, giải quyết tranh chấp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả trước mắt cũng như lâu dài, để tạo

ra quỹ đất sử dụng cho nhiều năm Đối với khu công nghiệp bàn giao đất có thể thực hiện nhiều lần trong một quyết định cho thuê đất, phục vụ kịp thời cho nhà đầu tư triển khai dự án Phối hợp với các sở, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường đối thoại với các nhà đầu tư, kịp thời trợ giúp, tháo gỡ khó khăn, ách tắc cho các doanh nghiệp, nhất là về thủ tục thẩm tra phê duyệt dự án, chấp thuận đầu tư, giải phóng mặt bằng và cho thuê đất Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác vận động, công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách thuế và các khoản thu từ đất tới người nộp thuế Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng quản lý cho cán bộ làm công tác quản lý các khoản thu từ đất Tăng cường đào tạo các lớp công nghệ thông tin, từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý các khoản thu từ đất chuyên nghiệp, hiệu quả

Trang 26

Để có được những thành tựu trên và thực hiện mục tiêu của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đề ra, Chi cục Thuế Phúc Yên đã tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản hướng dẫn thi hành chính sách thuế và các khoản thu từ đất, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của nhân dân, đặc biệt là các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh; Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện việc giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013, nhằm đảm bảo công khai minh bạch, tăng thu ngân sách cho nhà nước; Tăng cường tập huấn cho cán bộ làm công tác quản lý các khoản thu từ đất; Hoàn thiện bộ máy, bố trí cán bộ có chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý các khoản thu từ đất Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tập trung rà soát, bãi

bỏ hoặc đề nghị bãi bỏ các thủ tục hành chính, các quy định không cần thiết, nhằm giảm thiểu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp Tăng cường phối hợp với các phòng, ban trong thực hiện dự án của các nhà đầu tư Tham mưu cho

Uỷ ban nhân dân thị xã tăng cường công tác quy hoạch và xây dựng; quy hoạch phát triển các khu; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch khu nhà ở, khu

đô thị và khu thương mại phục vụ công nhân Tăng cường quản lý nhà nước

về giám sát đầu tư; nâng cao trình độ và năng lực thẩm tra các dự án đầu tư, rút ngắn thời gian, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Tăng cường kiểm tra nhằm tháo gỡ những khó khăn cho các doanh nghiệp, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các chủ đầu tư vi phạm Luật Đất đai và pháp luật có liên quan Số thu thuế từ đất đai của địa bàn thị xã Phúc Yên giai đoạn từ năm

2012 đến năm 2016 được thể hiện ở bảng 1.1 sau đây:

Trang 27

Bảng 1.1 Số thu thuế từ đất đai của thị xã Phúc Yên (2012-2016)

ĐVT: Triệu đồng

Nhà đất (Thuế SD ĐPNN)

SD Đất

Thuế TN từ CNBĐS (Thuế CQ SDĐ)

1.2.5 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục Thuế Vĩnh Yên

Quản lý các khoản thu từ đất là một lĩnh vực quan trọng và nhạy cảm tại Việt Nam Thực tiễn các khoản thu từ đất của Chi cục Thuế thị xã Phúc Yên cho thấy, cách quản lý nguồn thu từ đất ở mỗi địa phương đều có những điểm mạnh riêng Trong bối cảnh quản lý các khoản thu từ đất có nhiều thay đổi về chế độ, chính sách, có tác động trực tiếp đến công tác nghiệp vụ như: Triển khai thực hiện Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, xoá bỏ thuế nhà đất, về quy trình thủ tục có những điều chỉnh thay đổi Các chính sách được đề ra đều

rất chú trọng đến tính tổng thể, có tầm nhìn dài hạn và toàn cục Vì vậy, một

số bài học kinh nghiệm được rút ra cho Chi cục Thuế Vĩnh Yên đó là:

Thứ nhất, đổi mới và đẩy mạnh các biện pháp quản lý thu đối với các

khoản thu liên quan đến đất đai, kinh doanh bất động sản theo hướng tăng cường phân cấp và đẩy mạnh chỉ đạo Cán bộ Chi cục Thuế thực hiện theo đúng chức năng nhiệm vụ mà Chi cục trưởng giao cho

Thứ hai, tăng cường phối hợp với các ngành liên quan trong công tác

quản lý sử dụng đất đai ngay từ khâu quy hoạch sử dụng đất, phê duyệt dự án,

Trang 28

lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất, chuyển nhượng đất đai để quản lý thu NSNN đầy đủ và kịp thời các khoản thu từ đất

Thứ ba, tập trung tuyên truyền và tích cực tham mưu cho cấp uỷ chính

quyền các cấp tập trung chỉ đạo thực hiện tốt quản lý các khoản thu từ đất, khai thác hiệu quả các nguồn thu, chống thất thu ngân sách Nhà nước

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế quản lý các khoản thu từ đất theo hướng đẩy

mạnh việc phân cấp, cho các Chi cục thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho người nộp thuế Để thực hiện được nhiệm vụ này, Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên cần có chiến lược ưu tiên phát triển và tăng cường năng lực thể chế, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý các khoản thu từ đất tại Chi cục Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ theo hướng tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý các khoản thu từ đất

Thứ năm, đẩy mạnh đầu tư công nghệ thông tin, trang thiết bị làm việc

hiện đại tại cơ quan thuế, để cán bộ quản lý các khoản thu từ đất thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ được giao, tạo điều kiện tốt nhất có thể để cán bộ công chức yên tâm, gắn bó với công việc được giao

Trang 29

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu

Để giải đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sẽ tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:

- Thực trạng quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên trong thời gian qua như thế nào?

- Quản lý các khoản thu từ đất có tác động như thế nào đến nền kinh tế thành phố Vĩnh Yên? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác này?

- Cần phải có những quan điểm và giải pháp gì để hoàn thiện quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên?

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu phổ biến trong kinh tế sau đây:

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp từ sách, báo đã được xuất bản, các dữ liệu do cơ quan quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên cung cấp, đó là: Văn bản chính sách của Nhà nước, báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cục Thuế, Chi Cục Thuế, Sở Tài nguyên, Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc

2.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Luận văn thu thập số liệu sơ cấp: Được thực hiện thông qua phát hành, thu thập và xử lý thông tin trên phiếu điều tra các đối tượng doanh nghiệp và cán bộ quản lý

* Chọn điểm nghiên cứu

Luận văn tập trung điều tra những doanh nghiệp đang hoạt động tại trong và ngoài Khu công nghiệp thành phố Vĩnh Yên Lý do chọn các đơn vị

Trang 30

này là do có là các doanh nghiệp hoạt động trong Khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp

* Chọn mẫu điều tra:

- Mẫu nghiên cứu: Được chọn theo 2 nhóm đối tượng, bao gồm: doanh nghiệp (200 doanh nghiệp) (xem phụ lục 4) và cán bộ quản lý (13 cán bộ) (xem phụ lục 5) Do địa bàn chọn mẫu ở các vùng cách xa nhau và địa hình đi lại khó khăn nên tác giả chọn mẫu ngẫu nhiên 200 doanh nghiệp và chọn mẫu chủ ý 13cán bộ nhưng vẫn đảm bảo tính khách quan trong quá trình chọn mẫu

- Đối tượng chọn mẫu:

+ Cán bộ quản lý: Điều tra 13 cán bộ quản lý, chiếm 98% tổng số cán

bộ đang làm công tác quản lý các khoản thu từ đất tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc và Chi Cục Thuế thành phố Vĩnh Yên Trong đó, phỏng vấn điều tra 3 cán bộ làm việc tại Cục Thuế và 10 cán bộ làm việc tại các Chi Cục Thuế Số phiếu phát ra 13, số phiếu thu về: 13, đạt tỷ lệ 100%

+ Doanh nghiệp: Điều tra 200 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động được trên 5 năm, và có số thu từ đất chiếm khoảng 50% tổng các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên Trong số các doanh nghiệp đã chọn có loại hình doanh nghiệp Nhà nước (10 doanh nghiệp, chiếm 5%), doanh nghiệp tư nhân (51 doanh nghiệp, chiếm 25,5%), Công ty liên doanh (12 công ty, chiếm 6%), doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (20 doanh nghiệp, chiếm 10%), công ty trách nhiệm hữu hạn (45 doanh nghiệp, chiếm 22,5%), Loại hình khác (công ty cổ phần, công ty hợp danh, ) (62 doanh nghiệp, chiếm 31%) Số phiếu phát ra 200, số phiếu thu về: 200, đạt tỷ lệ 100%

* Thời gian điều tra:

Thông tin từ bảng điều tra được thu thập từ đầu tháng 1 năm 2017 cho đến hết tháng 2 năm 2017

Trang 31

2.2.1.3 Tiến hành thu thập dữ liệu

Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp linh hoạt kết hợp với bảng hỏi, đàm thoại với họ thông qua các câu hỏi phù hợp với tình hình thực

tế hiện nay (thực hiện phỏng vấn thử 05 phiếu điều tra - 2 phiếu điều tra cán

bộ quản lý và 3 phiếu điều tra doanh nghiệp để kiểm tra lại tính phù hợp của bảng hỏi cho các đối tượng) Đồng thời, kiểm tra tình hình thực tiễn của thông tin thông qua quan sát trực tiếp

Các bước tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu như sau:

Bước 1: Xây dựng phiếu điều tra (xem phụ lục 2 và 3)

Bước 2: Điều tra thử nghiệm

Bước 3: Thu thập thông tin

Bước 4: Phân tích và xử lý thông tin

Bước 5: Tổng hợp và rút ra những kết luận đánh giá

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin

- Đối với thông tin thứ cấp: Sau khi thu thập được các thông tin, tác giả tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng của thông tin

- Đối với thông tin sơ cấp: Để đánh giá công tác quản lý các khoản thu

từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên người được hỏi được yêu cầu đánh giá theo thang đo gồm 5 mức: Rất không đồng ý, không đồng ý, tương đối đồng ý, đồng ý, rất đồng ý Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra và nhập vào máy tính bằng phần mềm EPI DATA 3.1 để tiến hành tổng hợp Phương pháp tổng hợp căn cứ vào kết quả phiếu điều tra để tổng hợp các ý kiến đánh giá về các nội dung cần hỏi

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

Sau khi thu thập thông tin từ dữ liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp bằng phiếu điều tra, đều được làm sạch trước khi nhập vào máy tính bằng phần mềm EPI DATA 3.1 Sau đó phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 15.0 Để phân tích

Trang 32

thực trạng công tác quản lý các khoản thu từ đất và các yếu tố tác động đến hoạt động này trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (Xem phụ lục 6 và 7)

2.2.4 Phương pháp so sánh thông tin

Sau khi tính toán số liệu, tác giả tiến hành so sánh số liệu qua các năm để đánh giá sự tương quan giữa các khoản thu, chỉ ra được diễn biến các khoản thu qua các năm để thấy được tình hình tăng giảm của các khoản thu như thế nào Từ đó đưa ra được những nhận xét, đánh giá, rút ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan về công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thông qua kết quả tổng hợp và tính toán số liệu

2.3 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu đánh giá kết quả công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

2.3.1 Kết quả quản lý giao đất, cho thuê đất

Sử dụng kết quả quản lý giao đất, cho thuê đất theo nguồn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc để phân tích thực trạng công tác quản

lý dự án sau khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, từ đó để đánh giá kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế và các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

2.3.2 Số lượng doanh nghiệp đăng ký hoạt động và nộp các khoản thu từ đất

Sử dụng kết quả tổng hợp các doanh nghiệp đăng ký hoạt động và nộp các khoản thu từ đất quản lý giao đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, theo nguồn Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc để phân tích thực trạng công tác quản lý đăng ký, kê khai và nộp thuế của các tổ chức sử dụng đất, từ đó để đánh giá kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế và các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

2.3.3 Kết quả quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

Theo nguồn Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc, kết quả quản lý các khoản thu từ đất được thể hiện như sau:

Trang 33

2.3.3.1 Thu tiền sử dụng đất

Sử dụng chỉ tiêu thu tiền sử dụng đất theo nguồn Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc để đánh giá kết quả đạt được từ nguồn thu này trong tổng thu các khoản thu từ đất

2.3.3.2 Tiền thuê đất

Sử dụng chỉ tiêu tiền thuê đất theo nguồn Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc để đánh giá kết quả đạt được từ nguồn thu này trong tổng thu các khoản thu từ đất

2.3.3.3 Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Sử dụng chỉ tiêu Thuế SDĐNN theo nguồn Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc

để đánh giá kết quả đạt được từ nguồn thu này trong tổng thu các khoản thu

từ đất

2.3.3.4 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Sử dụng chỉ tiêu thuế SDĐPNN theo nguồn Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc

để đánh giá kết quả đạt được từ nguồn thu này trong tổng thu các khoản thu

từ đất

2.3.3.5 Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Sử dụng chỉ tiêu thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo nguồn Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc để đánh giá kết quả đạt được từ nguồn thu này trong tổng thu các khoản thu từ đất

2.3.3.6 Lệ phí trước bạ nhà, đất

Sử dụng chỉ tiêu lệ phí trước bạ nhà, đất theo nguồn Cục Thuế tỉnh

Vĩnh Phúc để đánh giá kết quả đạt được từ nguồn thu này trong tổng thu các khoản thu từ đất

2.3.4 Số tiền còn nợ đọng các khoản thu từ đất đai và biện pháp giải quyết

Sử dụng kết quả tổng hợp số tiền còn nợ đọng các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, theo nguồn Chi cục Thuế Vĩnh Yên để phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp về công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

Trang 34

Chương 3 THỰC TRẠNG CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT BỔ SUNG

CHO NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

3.1 Tổng quan kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

3.1.1 Về mặt vị trí địa lý, diện tích tự nhiên

Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng và trung du Bắc Bộ, vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ; địa giới giáp Thủ đô Hà Nội, có tổng diện tích tự nhiên là 123.176,43 ha, dân số 1.150.063 người Vĩnh Phúc có đủ 3 vùng cảnh quan sinh thái: đồng bằng, trung du và miền núi; có dãy núi Tam Đảo và khu rừng nguyên sinh trên 100 nghìn héc ta Với 9 thành phố, thị xã, huyện: thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện: Bình Xuyên, Tam Dương, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Sông Lô, Lập Thạch, Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc là đầu mối các tuyến giao thông: đường bộ, đường sắt, đường hàng không quốc gia, quốc tế, gần sân bay quốc tế Nội Bài Với vị trí địa lý và diện tích tự nhiên thuận lợi đã đáp ứng được nhu cầu quỹ đất rộng lớn để phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, trong đó chú trọng phát triển đô thị hoá bằng quy hoạch các khu công nghiệp Đây cũng chính là nguồn lực tự nhiên quan trọng làm cơ sở đẩy mạnh nguồn thu từ đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc

Thành phố Vĩnh Yên nằm ở trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích 50,0128 km2 và 160.801 nhân khẩu (tháng 9 năm 2015), nằm cách thủ đô Hà Nội 55 km về phía Tây, cách thành phố Việt Trì 30 km về phía Đông Bắc và cách sân bay Quốc tế Nội Bài 25 km Phía Bắc giáp xã Kim Long huyện Tam Dương, phía Nam giáp xã Đồng Cương huyện Yên Lạc, phía Tây giáp xã Thanh Vân, xã Vân Hội và xã Hợp Thịnh, huyện Tam Dương, Phía Đông giáp Hương Sơn, Quất Lưu, huyện Bình Xuyên

Trang 35

3.1.2 Về điều kiện kinh tế-xã hội

Từ khi tái lập tỉnh đến nay (1997 - 2011), Vĩnh Phúc đã có bước tiến nhanh và đạt được những thành tựu to lớn, kinh tế liên tục tăng trưởng với tốc

độ cao, bình quân 20 năm (1997 - 2016) đạt trên 17%/năm Cơ cấu kinh tế từ một tỉnh chủ yếu là nông nghiệp, đến năm 2010 công nghiệp và dịch vụ đã chiếm trên 85%, nông nghiệp chỉ còn dưới 15% Giá trị sản xuất công nghiệp năm 1997 xếp thứ 45, từ năm 2006 đến nay xếp thứ 7 cả nước GDP bình quân đầu người năm 1997 chỉ đạt 144 USD, năm 2013 đã đạt 2.069 USD Vĩnh Phúc hiện có 9 khu công nghiệp đã được Chính phủ phê duyệt và đang hoạt động; 14 khu công nghiệp đang trình Thủ tướng Chính phủ xin chủ trương thành lập từ nay đến năm 2020 Bên cạnh đó, tỉnh còn đang qui hoạch

bổ sung các khu công nghiệp đến năm 2025 và đang qui hoạch bổ sung các khu công nghiệp đến năm 2030 Vĩnh Phúc có mục tiêu chiến lược là “Phấn đấu có đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp vào năm 2015 và trở thành Thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ XXI” Mục tiêu đó xác định tỉnh Vĩnh Phúc phải khai thác và phát huy tốt các nguồn lực cho đầu

tư phát triển, đặc biệt là doanh nghiệp ở các thành phần kinh tế Với phương châm: “Tất cả các nhà đầu tư vào Vĩnh Phúc đều là công dân Vĩnh Phúc - Thành công của doanh nghiệp chính là thành công và niềm tự hào của tỉnh” Tỉnh Vĩnh Phúc đã quy hoạch phát triển các Khu công nghiệp đến năm 2020 với 23 khu, diện tích 8 nghìn héc ta; ưu tiên đến phát triển công nghiệp cơ khí

ô tô, xe máy; công nghiệp điện tử công nghệ cao; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và vật liệu nhẹ; công nghiệp truyền thống, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Đây là một yếu tố quan trọng để tỉnh Vĩnh Phúc có thể gia tăng được nguồn thu từ tiền thuê đất của các dự án này, nhưng cũng là một thách thức với Vĩnh Phúc trong việc quy hoạch phát triển đô thị

Trang 36

Với quyết tâm xây dựng thành phố Vĩnh Yên hiện đại, là nơi hội tụ -

phồn vinh, kể từ ngày tái lập tỉnh (1997) thành phố đã duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, vững chắc; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh dịch vụ - thương mại; giảm tỷ trọng nông nghiệp và phát triển bền vững Cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp, thành phố đã tập trung phát triển các cụm kinh tế nằm ở các xã, phường Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp phục vụ cho các dự án có quy mô vừa và nhỏ…

Tổng giá trị sản xuất tăng 17,7%; giá trị gia tăng tăng 18,4% so với cùng

kỳ Trong đó: Dịch vụ tăng 23,2%; Công nghiệp - Xây dựng tăng 13,8%; Nông

- lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 2,9% so cùng kỳ GrDP đạt 4.019 USD/ng Thu ngân sách 2.200 tỷ đồng

Hiện thành phố có 2 KCN: Khai Quang và cụm CN Lai Sơn Khu công nghiệp Khai Quang với quy mô diện tích 262 ha đã đi vào hoạt động với tỷ lệ lấp đầy và mở rộng thêm KCN bao gồm các xí nghiệp sản xuất dệt may; cơ khí chính xác; điện tử; điện lạnh; thiết bị; phụ tùng xe máy, ô tô; khuôn kim loại và phi kim

Bên cạnh đó, hoạt động thương mại đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, đầu tư xây dựng cải tạo các chợ trung tâm thành phố, nâng cấp, hệ thống cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư vào các dự án lớn như: Khu dịch vụ Trại

ổi, khu vui chơi giải trí Nam đầm Vạc, khu đô thị chùa Hà Tiên, khu du lịch Bắc đầm Vạc,…

3.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

3.2.1 Thực trạng công tác quản lý giao đất, cho thuê đất

Thực hiện quy định giao đất cho đối tượng sử dụng theo quy định của Luật đất đai năm 2013, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã thể chế thành các quy định tại các Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 20/7/2012, nay thay thế bằng

Trang 37

Quyết định số 38/QĐ-UBND ngày 27/8/2014 về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 06/10/2006, nay thay thế bằng quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2011 và quyết định số 23/2012/QĐ-UBND

ngày 20 tháng 07 năm 2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc sửa đổi một số

điều của Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 21/10/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

Trong vòng 5 năm (từ năm 2012 đến năm 2016) tỉnh Vĩnh Phúc đã có quyết định cho phép 400 dự án được giao đất, cho thuê đất để thực hiện các

dự án đầu tư khu đô thị, nhà ở, cơ sở sản xuất kinh doanh,… Theo số liệu thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc số lượng dự án được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên được thể hiện ở bảng 3.1

Như vậy, trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên số diện tích đất dự án được Nhà nước giao và cho thuê năm 2012 chiếm 25,2%; năm 2013 chiếm 49,4%; năm 2014 chiếm 55,7%; năm 2015 chiếm 41,2%; năm 2016 chiếm 23,5% so với tổng diện tích đất được Nhà nước giao và cho thuê đất trên địa bàn tỉnh

Số lượng dự án được giao và cho thuê đất trên địa bàn tỉnh giảm theo từng năm, đặc biệt là năm 2012 Nguyên nhân do những năm gần đây, kinh tế suy thoái, thị trường bất động sản trầm lắng, các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế, đã rất nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng và trên cả nước nói chung đã rơi vào tình trạng phá sản Chính vì vậy,

số dự án xin giao đất và thuê đất giảm đáng kể

Trang 38

Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả giao đất, cho thuê đất

trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (2012-2016)

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, 2016)

Trên thực tế, trong những năm vừa qua, công tác quản lý dự án sau khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất vẫn còn hạn chế, số lượng các dự án chậm tiến độ triển khai (hay thường gọi là dự án “treo”) vẫn còn, đất bị chuyển nhượng trái pháp luật, bị lấn chiếm, sử dụng sai mục đích, một số chủ đầu tư chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước

Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, tính đến hết năm 2016 trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên đã kiểm tra và xử lý thu hồi đất sử dụng sai mục đích và thu hồi đất đối với những dự án chậm triển khai là 55 dự án với diện tích 3.708,8 ha trên tổng số 400 dự án, diện tích 23.719,9 ha được Nhà nước giao và cho thuê, chiếm tỷ lệ 13,8 % số lượng dự

án được Nhà nước giao và cho thuê Theo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, nguyên nhân khiến các chủ đầu tư chậm triển khai dự án là do Nhà nước thay đổi, bổ sung chính sách làm phát sinh khó khăn vướng mắc khi xử lý giai đoạn chuyển tiếp giữa các thời kỳ, nhất là các dự án có quy

mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài Một số trường hợp, chủ đầu tư thiếu

Trang 39

vốn, chưa nỗ lực, có tâm lý chờ thị trường bất động sản bớt “trầm lắng” mới triển khai Có trường hợp chủ đầu tư là doanh nghiệp nhỏ, năng lực yếu nhưng lại được giao đất dự án quy mô lớn Một số khác đủ điều kiện khởi công nhưng lại xin điều chỉnh cục bộ quy hoạch, chuyển mục đích sử dụng đất, muốn đầu tư sang lĩnh vực khác nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cũng khiến dự án “treo” thời gian dài

3.2.2 Thực trạng công tác quản lý đăng ký, kê khai và nộp các khoản thu

từ đất đai

Đăng ký, kê khai và nộp các khoản thu từ đất là việc công khai hoá thông tin về tình trạng pháp lý của đất đai, phục vụ cho sự vận hành một cách minh bạch và lành mạnh của thị thường bất động sản nói chung và thị trường đất đai nói riêng Về nội dung, đăng ký, kê khai và nộp các khoản thu từ đất là việc công bố sự tồn tại của các quyền và nghĩa vụ của Người

sử dụng đối với đất đai đó Giá trị tổng quát nhất của việc đăng ký, kê khai

và nộp các khoản thu từ đất về phía Nhà nước (đại diện là cơ quan thuế) chính là sự kiểm soát thông tin về đất đai làm cơ sở cho việc quản lý và thu nộp ngân sách của người sử dụng đất Về phía chủ sở hữu hay sử dụng đất đăng ký, kê khai và nộp các khoản thu từ đất là sự khẳng định trước cơ quan nhà nước về tình trạng pháp lý của đất đai mà mình đang sở hữu hoặc

sử dụng nhằm tạo ra những bảo đảm về mặt pháp lý cần thiết cho việc bảo

vệ quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của mình đối với đất đai đó Về phía các bên liên quan, đăng ký, kê khai đất đai tạo ra sự an toàn về mặt pháp lý khi thiết lập giao dịch bằng đất đai thông qua việc xác định chính xác chủ thể có quyền, cũng như tình trạng quyền tồn tại từ trước đối với đất đai (Tập thể tác giả, năm 2015)

Tuy nhiên, trên thực tế, một số doanh nghiệp được Nhà nước cấp ưu đãi đầu tư chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc đăng ký và kê khai các khoản thu từ đất bởi họ cho rằng khi doanh nghiệp họ đã được cấp ưu

Trang 40

đãi đầu tư miễn tiền thuê đất thì họ không phải đến đăng ký và kê khai tại

cơ quan thuế Chính vì vậy đã làm cho công tác quản lý các khoản thu từ đất của cán bộ thuế gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề lập sổ bộ thuế đối với những doanh nghiệp này Khi được hỏi về việc đăng ký, kê khai và nộp thuế hiện nay, đa số các nhà quản lý đều cho rằng các doanh nghiệp hiện nay chưa chấp hành tốt việc đăng ký, kê khai và nộp thuế ngay khi được giao đất (tỷ lệ các nhà quản lý rất không đồng ý chiếm 20%, không đồng ý chiếm tới 72,5%) Số ít các nhà quản lý cho rằng các doanh nghiệp chấp hành tốt việc này (chiếm 7,5%)

Qua điều tra các doanh nghiệp về việc đăng ký, kê khai và nộp thuế hiện nay cho thấy, những doanh nghiệp được hỏi không đăng ký, kê khai và nộp thuế ngay khi được giao đất chiếm 41% Nguyên nhân chủ yếu là do những doanh nghiệp này đa số là doanh nghiệp thuê đất được miễn tiền thuê đất theo ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Công ty trách nhiệm hữu hạn Trong nhận thức của họ, khi đã được UBND tỉnh cấp phép đầu tư, được Chính phủ cho miễn tiền thuê đất thì họ đương nhiên được tỉnh cho miễn tiền thuê đất, họ không cần phải đến cơ quan thuế nữa, chỉ đến khi cơ quan thuế kiểm tra hoặc hết thời gian miễn tiền thuê đất theo ưu đãi đầu tư thì họ mới đến kê khai, đăng ký và nộp thuế Có 59% doanh nghiệp được hỏi đăng ký, kê khai và nộp thuế ngay khi được giao đất là những doanh nghiệp không được ưu đãi đầu tư tiền thuê đất và những doanh nghiệp này đã chấp hành tốt nghĩa vụ kê khai, đăng ký và nộp thuế trong lĩnh vực đất đai

3.2.3 Thực trạng thu ngân sách Nhà nước từ đất đai trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên thời gian qua

Tổng thu ngân sách từ đất đai trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên được phân chia theo các nguồn thu cụ thể tại bảng 3.2 dưới đây:

Ngày đăng: 16/04/2018, 16:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w