phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tưCác tiêu chuẩn chủ yếu đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư: Thời gian hoàn vốn đầu tư PP, Thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu DPP
Trang 1Chương 7: Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
1 Trang bị những kiến thức cơ bản về tài chính trong việc xem xét đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
2 Nắm được phương pháp, kỹ năng chủ yếu và đánh giá lựa chọn dự án đầu tư trên góc độ tài chính.
Mục tiêu
Trang 2Chương 7: Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
1 Tổng quan về đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
2 Xác định dòng tiền của dự án
3 Các phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
4 Một số trường hợp đặc biệt trong đánh giá và lựa chọn dự án
Nội dung
Trang 37.1 Tổng quan về đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Đầu tư là hy sinh tiêu dùng hiện tại để hy vọng trong
tương lai có được thu nhập cao hơn
Đầu tư dài hạn là quá trình hoạt động sử dụng vốn để
hình thành nên những tài sản cần thiết nhằm phục vụ
cho mục đích thu lợi nhuận trong dài hạn ở tương lai
Theo cơ cấu vốn đầu tư
• Đầu tư xây dựng cơ bản: xây lắp, máy móc, khảo sát, thiết kế, TSCĐ
• Góp vốn liên doanh, đầu tư vào tài sản tài chính.
Theo mục tiêu đầu tư
• Đầu tư thành lập doanh nghiệp, mở rộng quy mô kinh doanh, chế tạo sản phẩm mới, hiện đại hóa máy móc
Trang 47.1 Tổng quan về đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Ý nghĩa của quyết định đầu tư dài hạn
nghiệp, là cơ sở tăng giá trị của doanh nghiệp
Thay đổi quy mô kinh doanh,
trình độ trang bị kỹ thuật, công
Ví dụ: Samsung đầu tư khoảng
2 tỷ usd vào khu công nghệ
cao Thái Nguyên
Trang 57.1 Tổng quan về đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Các yếu tố ảnh
hưởng đến
quyết định
đầu tư dài hạn
Chính sách kinh tế của nhà nước trong việc phát triển kinh tế
Thị trường và sự cạnh tranh đối với sản phẩm của DN
Lãi suất và thuế trong kinh doanh
Sự tiến bộ của Khoa học và công nghệ
Mức độ rủi ro của đầu tư và khả năng tài chính của doanh nghiệp
Trang 67.2 Xác định dòng tiền của dự án
5
principle
Nguyên tắc xác định dòng tiền
Đánh giá dự án dựa trên cơ sở dòng tiền tăng thêm
do DAĐT đem lại chứ không dựa vào lợi nhuận kế toán
Phải tính đến chi phí cơ hội khi xem xét dòng tiền của
dự án
Không tính những chi phí của những DAĐT cũ (chi phí chìm)
Tính đến yếu tố lạm phát khi xem xét dòng tiền
Phải tính đến ảnh hưởng của dự án đến các bộ phận khác của DN
Trang 77.2 Xác định dòng tiền của dự án
Dòng tiền vào
Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm = Doanh thu bán SP,
HH, DV – chi phí mua vật tư - chi phí tiêu thụ sp – chi phí khác - thuế
(Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm = Lợi nhuận sau thuế +
Khấu hao TSCĐ hàng năm)
Thu nhập từ thanh lý tài sản
Số tiền thu được do nhượng bán, thanh
lý tài sản
Chi phí liên quan đến nhượng bán, thanh lý tài sản
Trang 87.2 Xác định dòng tiền của dự án
CFht = CFKt * (1-t%) + KHt * t%
CFht : Dòng tiền thuần hoạt động của dự án năm t
CFKt : Dòng tiền trước thuế chưa kể khấu hao ở năm t
KHt: Mức khấu hao TSCĐ năm tt%: Thuế suất thu nhập doanh nghiệp
Dòng tiền trước
thuế chưa kể khấu
hao
Doanh thu thuần Chi phí hoạt động bằng
tiền (Không kể khấu hao)
-Khấu hao là môt khoản chi phí, được tính vào chi phí hoạt động hàng năm của doanh nghiệp và được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế
Mức tiết kiệm thuế do khấu hao ở năm t
Mức tiết kiệm thuế do khấu hao ở năm t
Trang 97.3 phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Các tiêu chuẩn chủ yếu đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư:
Thời gian hoàn vốn đầu tư (PP), Thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu (DPP)
Giá trị hiện tại thuần
Tỷ suất doanh lợi nội bộ
Chỉ số sinh lời
Tỷ suất
lợi nhuận
bình quân
Trang 10Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư T SV
Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư T SV
: Vốn đầu tư bình quân hàng năm của dự án
Đối với các dự án độc lập, nếu có T SV >0: Lựa chọn dự án
Đối với các dự án loại trừ nhau, dự án nào có T SV lớn hơn sẽ là dự án tốt hơn.
7.3 phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Trang 11Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư T SV
Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư T SV
Ví dụ: Hai dự án A, B loại trừ nhau Vốn đầu tư ban đầu đều là 120 triệu:
100 triệu cho TSCĐ, 20 triệu cho TSLĐ.
Tính tỷ suất lợi nhuận bình quân cho Dự án A, B; Chọn dự án nào?
7.3 phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Trang 12Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư T SV
Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư T SV
7.3 phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Trang 13Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư T SV
Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư T SV
7.3 phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Trang 14Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư (PP - Payback Period)
Thời gian hoàn vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết mà dự án tạo ra dòng tiền thuần bằng chính
số vốn đầu tư ban đầu để thực hiện dự án
-Số tháng thu hồi vốn đầu tư trong năm t
Số vốn đầu tư chưa thu hồi cuối năm t-1
Dòng tiền thuần của năm t
Trang 15Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư (PP - Payback Period)
Trang 16Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư (PP - Payback Period)
Ví dụ: Hai dự án đầu tư A và B có số vốn đầu tư là 150 triệu đồng (bỏ vốn 1 lần) Khoản thu nhập dự kiến (bao gồm khấu hao và lợi nhuận sau thuế) ở các năm
Xác định thời gian hòa vốn của hai dự án
7.3 phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Trang 17Phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP – Discounted Payback Period)
Ví dụ: Hai dự án đầu tư A và B có số vốn đầu tư là 150 triệu đồng (bỏ vốn 1 lần)
Khoản thu nhập dự kiến (bao gồm khấu hao và lợi nhuận sau thuế) ở các năm
tương lai như sau:
Ít đề cập đến dòng tiền sau thời gian hòa vốn đầu tư.
7.3 phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Là khoảng thời gian cần thiết để tổng giá trị hiện tại của tất cả các khoản tiền thuần hàng năm của dự án đủ bù đắp với số vốn đầu tư bỏ ra
Trang 18Phương pháp giá trị hiện tại thuần NPV - Net present value
Giá trị hiện tại thuần NPV thể hiện tổng giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho công ty quy về thời điểm hiện tại với một mức chiết khấu nhất định
𝑵𝑷𝑽 = ∑
𝒕=𝟏
𝒏 𝑪𝑭𝒕
( 𝟏+𝒓 )𝒕 − 𝑪𝑭𝟎
CF0: Lượng tiền đầu tư ban đầu
CFt: Dòng tiền qua các thời kỳ của dự án r: Tỷ lệ chiết khấu kỳ vọng
NPV = 0: dự án chỉ đủ trang trải chi phí NPV >0: dự án khả thi (có lãi)
NPV <0: dự án lỗ
Ưu điểm
- Có tính đến giá trị thời gian của tiền
- Đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do vốn đầu tư tạo ra
- Có tính chất cộng: NPV(A+B)=NPVA+NPVB
Nhược điểm
- Không phản ánh mối liên hệ giữa mức sinh lời của
vốn đầu tư và chi phí sử dụng vốn.
- Không đưa ra được kết quả lựa chọn dự án khi các
dự án không đồng nhất về thời gian.
- Không đưa ra được thứ tự ưu tiên trong việc lựa
chọn dự án đầu tư.
7.3 phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Trang 19Phương pháp giá trị hiện tại thuần NPV - Net present value
7.3 phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Ví dụ: Hai dự án đầu tư A và B cùng đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu là
100 triệu đồng và dự kiến sẽ kéo dài trong 3 năm Theo các tính toán ban đầu của dự án A sẽ mang lại các khoản thu nhập ròng lần lượt trong các năm từ năm thứ nhất đến năm thứ 3 lần lượt là 10,
60, 80 triệu đồng Tương tự dòng tiền của dự án B lần lượt là: 70,
50, 20 triệu đồng Chi phí sử dụng vốn bình quân mà nhà đầu tư phải chịu khi huy động vốn là WACC = 10% Hãy cho biết:
a/ Nếu hai dự án độc lập, chọn dự án nào?
b/ Nếu hai dự án loại trừ nhau, chọn dự án nào?
Trang 20Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ IRR (Internal Rate Of Return)
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR (Internal Rate Of Return) là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó
giá trị hiện tại ròng (NPV) bằng 0
Ưu điểm
- Có tính đến thời giá tiền tệ.
- So sánh mức sinh lời của dự án với
- Giả định IRR = r, không phù hợp đối với dự án có IRR lớn.
- Không chú trọng đến quy mô đầu tư của dựa án.
với vốn đầu tư ban đầu.
7.3 phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Trang 21Phương pháp tỷ suất lợi nội bộ IRR (Internal Rate Of Return)
Trường hợp 1 : Tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn (IRR < r) thì loại bỏ dự án.
Trường hợp 2 : Tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án bằng chi phí sử dụng vốn (IRR = r) thì tùy theo điều kiện cụ thể và sự cần thiết của dự án mà doanh nghiệp có thể chấp nhận hay loại bỏ dự án.
Trường hợp 3 : Tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án lớn hơn chi phí sử dụng
vốn (IRR > r):
Nếu đây là dự án độc lập thì dự án được chấp nhận.
Nếu là dự án thuộc loại loại trừ nhau thì chọn dự án có tỷ suất doanh lợi nội bộ cao nhất.
Điều kiện lựa chọn dự án:
7.3 phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Trang 22Phương pháp tỷ suất lợi nội bộ IRR (Internal Rate Of Return)
Tính IRR theo phương pháp nội suy:
Bước 1: Chọn một mức lãi suất tùy ý r1 sau đó tính giá trị hiện tại thuần của dự
án (NPV1) theo lãi suất r1.
Bước 2: Chọn tiếp một mức lãi suất r2 thoả mãn điều kiện:
+ Nếu giá trị hiện tại thuần NPV1 là một số dương (NPV1 > 0) thì chọn lãi suất r2 > r1 sao cho với r2 sẽ làm cho giá trị hiện tại thuần của dự án là một số âm (NPV2 < 0 ) và ngược lại.
Để đảm bảo mức độ chính xác cao hơn thì chênh lệch giữa r1 và r2 trongkhoảng 5%.
Bước 3: Tìm tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án: Tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR) của dự án sẽ nằm trong khoảng r1 và r2 và được xác định theo công thức:
𝐼𝑅𝑅=𝑟 1+( 𝑟2− 𝑟 1) | 𝑁𝑃𝑉1|
| 𝑁𝑃𝑉1| + | 𝑁𝑃𝑉 2|
7.3 phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Trang 23Phương pháp tỷ suất lợi nội bộ IRR (Internal Rate Of Return)
7.3 phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Ví dụ 1: Một dự án có tổng số vốn đầu tư tại thời điểm bắt đầu sản xuất kinh doanh là 350 tỷ đồng Doanh thu hàng năm của dự án
dự kiến là 88 tỷ đồng, chi phí vận hành hàng năm (không bao gồm khấu hao và lãi vay) là 25 tỷ đồng, đời của dự án là 15 năm, giá trị thanh lý cuối đời dự án là 2 tỷ Tỷ suất chiết khấu của dự án là 15%/ năm.
Hãy tính:
1 NPV của dự án?
2 IRR của dự án?
Trang 24Phương pháp tỷ suất lợi nội bộ IRR (Internal Rate Of Return)
7.3 phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Ví dụ 2: Một dự án có tổng số vốn đầu tư tại thời điểm bắt đầu sản xuất kinh doanh là 200 tỷ đồng Tổng vốn đầu tư của dự án này được huy động từ 3 nguồn:
- Vay ngân hàng ACB 50 tỷ đồng, lãi suất 20%/năm;
- Được hỗ trợ vay vốn từ một tổ chức tín dụng: 120 tỷ đồng, lãi suất 10%/năm;
- Vay từ ngân hàng Vietcombank 30 tỷ đồng, kỳ hạn năm với lãi suất 15%/năm
Doanh thu hàng năm của dự án dự kiến là 70 tỷ đồng, chi phí vận hành hàng năm (không bao gồm khấu hao và lãi vay) là 25 tỷ đồng, đời của dự
án là 10 năm, giá trị thanh lý cuối đời dự án là 5 tỷ đồng
Hãy tính:
1 NPV của dự án?
2 Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)?
3 IRR của dự án?
Trang 25Phương pháp chỉ số sinh lời PI (Profitability Index)
- Nếu là các dự án loại bỏ nhau thì thường chọn dự án
có chỉ số sinh lời PI cao nhất
Điều kiện lựa chọn dự án:
Ưu điểm
- Có tính đến thời giá tiền tệ
- P/a mối liên hệ giữa các khoản thu nhập do DA đem lại với số vốn bỏ ra
- So sánh được PI của các dự án có vốn đầu tư khác nhau
- Thích hợp khi phải lựa chọn nhiều DA
Nhược điểm
- Không trực tiếp phản ánh giá trị tăng thêm của dự án
7.3 phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Minhnv@thanhdong.edu.vn
Trang 267.4 Một số trường hợp đặc biệt trong đánh giá và lựa chọn dự án
NPV
IRR
1 Trường hợp có mâu thuẫn khi sử dụng IRR và NPV
NPV A > NPV B IRR A < IRR B
Kết luận trái ngược khi lựa chọn dự án
Tìm ra tỷ suất chiết khấu cân bằng r c làm cho NPV A = NPV B
So sánh giữa chi phí sử dụng vốn và
r c để chọn DA nào có NPV max
- Nếu 0 < r < r c: Cùng 1 chi phí sử dụng vốn, NPVA >NPVB , Lựa chọn dựa án A.
- Nếu r c < r < IRR B: Cùng 1 chi phí sử dụng vốn, NPVA < NPVB , Lựa chọn dựa
án B.
- Nếu r > IRR B : Loại bỏ cả 2 dự án.
Nguyên nhân mâu thuẫn:
+ Do sự khác nhâu về quy mô đầu tư của DA + Sự khác nhau về kiểu dòng tiền của DA + Khác nhau về giả định tỷ lệ tái đầu tư
<
Trang 277.4 Một số trường hợp đặc biệt trong đánh giá và lựa chọn dự án
NPV
IRR
2 Trường hợp các DAĐT loại trừ nhau, có tuổi thọ không bằng nhau
Điều chỉnh vòng đời của các DA về cùng 1 độ dài thời gian
là bội số chung nhỏ nhất của vòng đời các DA.
Các dự án được tái đầu tư 1 hoặc nhiều lần như lúc ban đầu.
2
Tính NPV của các DA trên cơ sở dòng tiền và thời gian đã điều chỉnh -> Chọn dự án có NPV max
3 1
Ví dụ: Công ty X đang xem xét 2 dự án đầu tư hiện đại hóa dây chuyền sản xuất Công ty dự định đầu tư 1 chiếc xe nâng (dựa án A) hoặc 1 băng dây truyền tự động (dự án B) để vận chuyển nguyên liệu và bán thành phẩm Các thông tin về 2
dự án như sau: (Đơn vị tính triệu đông, chi phí sử dụng vốn của cả 2 dự án là 10%)
Trang 287.4 Một số trường hợp đặc biệt trong đánh giá và lựa chọn dự án
2 Trường hợp các DAĐT loại trừ nhau, có tuổi thọ không bằng nhau
Ví dụ: Công ty X đang xem xét 2 dự án đầu tư hiện đại hóa dây chuyền sản xuất Công ty dự định đầu tư 1 chiếc xe nâng (dựa án A) hoặc 1 băng dây truyền tự động (dự án B) để vận chuyển nguyên liệu và bán thành phẩm Các thông tin về 2
dự án như sau: (Đơn vị tính triệu đông, chi phí sử dụng vốn của cả 2 dự án là 10%)
Năm
Trang 297.4 Một số trường hợp đặc biệt trong đánh giá và lựa chọn dự án
Trường hợp các DAĐT loại trừ nhau, có tuổi thọ không bằng nhau
Trang 30Công ty X đang xem xét 2 dự án đầu tư hiện đại hóa dây chuyền sản xuất Công ty dự định đầu tư 1 chiếc xe nâng (dựa án A) hoặc 1 băng dây truyền tự động (dự án B) để vận chuyển nguyên liệu và bán thành phẩm Các thông tin về 2 dự án như sau: (Đơn vị tính triệu đông, chi phí sử dụng vốn của cả 2 dự án là 10%)
Nếu hai dự án A và B là hai dự án độc lập thì dự án nào được chọn? Hai dự án A và B là hai dự án loại trừ nhau thì dự án nào sẽ được
chọn?
7.4 Một số trường hợp đặc biệt trong đánh giá và lựa chọn dự án
Trường hợp các DAĐT loại trừ nhau, có tuổi thọ không bằng nhau
Trang 317.4 Một số trường hợp đặc biệt trong đánh giá và lựa chọn dự án