CHƯƠNG 5 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ DÀI HẠN TRONG DOANH NGHIỆP Hoạt động đầu tư Ước lượng dòng tiền của dự án Xác định giá trị theo thời gian của dòng tiền Thẩm định dự án 135 I Hoạt động đầu tư 1 Khái.
Trang 1I Hoạt động đầu tư.
II Ước lượng dòng tiền của dự án.
III Xác định giá trị theo thời gian của dòng tiền.
IV Thẩm định dự án.
135
Trang 21 Khái niệm
• Đầu tư là quá trình nhà đầu tư sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành một hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm thu được lợi ích nhất định trong khoảng thời gian nhất định
• Đầu tư là sự đánh đổi một giá trị chắc chắn tại thời điểm hiện tại với những giá trị không chắc chắn trong tương
lai
Trang 3nhằm đạt được sự tăng trưởng về lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.
Trang 42 Phân loại dự án đầu tư
- Phân loại theo yếu tố thời gian:
- Dự án ngắn hạn (Thời gian đầu tư < 1 năm)
- Dự án trung hạn (Thời gian đầu tư > 1 năm nhưng < 10 năm)
- Dự án dài hạn (Thời gian đầu tư > 10 năm)
Trang 5- Dự án độc lâp : Hai dự án được gọi là độc lập nếu việc chấp nhận hoặc từ chối một dự án không làm ảnh hưởng quyết định
chấp nhận hoặc từ chối thực hiện dự án khác.
- Dự án phụ thuộc : Hai dự án được gọi là phụ thuộc nếu quyết định chấp nhận hay bác bỏ của dự án này phụ thuộc vào
quyết định chấp nhận hay bác bỏ của dự án kia
- Dự án loại trừ : Hai dự án được gọi là loai trừ nếu chúng không thể được tiến hành cùng một lúc Nói cách khác, việc thực
hiện dự án này sẽ ngăn cản việc thực hiện dự án còn lại.
Trang 63 Vai trò của dự án đầu tư
Trang 7- Nhận xét
+ Nếu doanh nghiệp không tiến hành đầu tư, doanh nghiệp không có cơ hội tăng giá trị, giá trị tài sản không đổi.
Trang 83 Vai trò của dự án đầu tư
- Nhận xét:
+ Nếu doanh nghiệp tiến hành đầu tư, kết quả đạt được có thể như sau:
PV + 20.000 > 30.000 khi PV > 10.000 => dự án đầu tư có lãi.
PV + 20.000 = 30.000 khi PV = 10.000 => dự án đầu tư hòa vốn.
PV + 20.000 < 30.000 khi PV < 10.000 => dự án đầu tư lỗ.
Trang 9- Nhận xét:
+ Ký hiệu ‘‘PV’’ (viết tắt của Present Value): thể hiện giá trị theo thời gian của dòng tiền
=> Kết luận: Doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị khi lựa chọn thực hiện những quyết định đầu tư hiệu quả.
Trang 104 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
- Chính sách kinh tế.
- Giá trị thời gian của tiền.
- Mức độ rủi ro của dự án.
- Thay đổi của chi phí tài chính
- Khả năng tài chính của nhà đầu tư.
Trang 11-+ Chính sách kinh tế của Nhà nước: chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế…
+ Sự thay đổi trong chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, do đó cần dự báo được những thay đổi trong chính sách kinh tế và đánh giá được những ảnh hưởng của yếu tố này đến hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai để đưa ra quyết định có thực hiện dự án hay
không
Trang 124 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
- Giá trị thời gian của tiền:
+ Yếu tố này sẽ ảnh hưởng tới việc đầu tư dự án dài hạn vì tiền ở các khoản thời gian khác nhau có giá trị khác nhau
+ Trong đầu tư dài hạn cần phải chú ý đến giá trị thời gian của tiền, tuỳ từng trường hợp để quy đổi về một mốc thời gian nhất định nhằm đánh giá chính xác nhất hiệu quả đầu tư dự án
Trang 13+ Yếu tố này sẽ ảnh hưởng tới khả năng thu lợi của dự án Khi rủi ro cao, thì khả năng thu lợi có thể bị giảm (và ngược lại)
+ Tuy nhiên nếu nhà đầu tư chấp nhận mạo hiểm thì có thể nhận được khoản thu nhập cao hơn Vì vậy doanh nghiệp cần phân tích và lựa chọn dự án dựa trên sự đánh đổi giữa rủi ro và khả năng thu lợi của dự án
(Nguyên tắc đánh đổi rủi ro lấy lợi nhuận)
Trang 144 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
-Thay đổi trong chi phí tài chính:
+ Sự thay đổi về lãi suất và chính sách thuế sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến kết cấu vốn và dự toán vốn của doanh nghiệp
+ Những yếu tố này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu tư Việc dự báo chính xác sự thay đổi trong chính sách thuế và lãi suất sẽ có thể làm giảm rủi ro cho hoạt động đầu tư
Trang 15- Khả năng tài chính của nhà đầu tư:
+ Quyết định đầu tư phải được xem xét trong giới hạn về khả năng huy động vốn của doanh nghiệp và dự báo các nhu cầu đầu tư trong tương lai Việc bỏ vốn trong hiện tại sẽ làm doanh nghiệp mất di khả năng đầu tư mới trong các thời điểm tiếp theo
+ Doanh nghiệp cũng cần quan tâm tới dự báo khả năng huy động vốn để đáp ứng các nhu cầu đầu tư trong tương lai, từ đó có sự phân tích và lựa chọn các phương thức, các công cụ huy động vốn thích hợp
Trang 165 Quy trình phân tích và ra quyết định đầu tư
Trang 17-. Đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả của dự án đầu tư.-. Ước lượng độ lớn, thời gian và mức độ rủi ro của các dòng tiền phát sinh.
Trang 182 Ước lượng dòng tiền của dự án
-Ước lượng chi phí đầu tư ban đầu (CF0):
+ Phát sinh tại thời điểm t0
+ Là chi phí bỏ ra để đầu tư cho tài sản lưu động và tài sản cố định
+ Ví dụ: chi phí mua thiết bị máy móc, vốn lưu động tăng thêm, chi phí cơ hội
Trang 19- Ước lượng dòng tiền hoạt động (CFAT):
+ Là dòng tiền phát sinh khi dự án đi vào hoạt động.
+ Bắt đầu từ năm thứ nhất (t1) và tiếp tục trong suốt đời dự án + Công thức xác định:
CFAT = EAT + Dep
CFAT = CFBT(1-t) + Dep*t
Trang 202 Ước lượng dòng tiền của dự án
- Ước lượng dòng tiền kết thúc dự án (CFkt):
+ Là dòng tiền xuất hiện tại thời điểm kết thúc dự án.
+ CFkt thông thường bao gồm các khoản sau: thu hồi vốn lưu động, tiền thu được từ bán tài sản, chi phí giải thể
Trang 21• Tại năm t0 DN đầu tư cho dự án có chi phí đầu tư ban đầu: 100.000 triệu, trong đó đầu tư cho TSCĐ 70.000 triệu,
khấu hao đều trong 5 năm, còn lại là đầu tư cho TSLĐ
• Năm t1 dự án đi vào hoạt động, năm thứ nhất đạt được doanh thu bằng 24.000 triệu, năm thứ 2 là 40.000 triệu và các năm còn lại là 55.000 triệu Giá vốn hàng bán và các khoản chi phí quản lý, lưu thông chưa bao gồm khấu hao: 2.500 triệu cho năm đầu tiên, 6.000 triệu cho năm thứ 2 và 8.500 triệu cho các năm còn lại Dự án hoạt động trong 5 năm Thuế TNDN 20%
Xác định dòng tiền của dự án?
Trang 221 Giá trị tương lai (FV)
- Giá trị tương lai của CF là giá trị của CF hiện tại được xác định sau n kỳ hạn
- Giá trị tương lai của CF đơn : FV = PV * (1+k)^n
Trang 23t = 0 n-1
- Giá trị tương lai của CF đều (FVA) :
FVA = PV*(1+k)^1 + PV*(1=k)^2 +….+ PV*(1+k)^n
FVAn = PV * FVA(k,n)
Trong đó:
- FVA(k,n) = Σ (1+k)t là hệ số tích luỹ đều
- k là tỷ lệ chiết khấu của DA
- n là số kỳ phát sinh CF đều liên tiếp từ t0
Trang 242 Giá trị hiện tại (PV)
- Giá trị hiện tại của CF đơn PVn = FV *(1+k)^(-n) = FV/(1+k)^n
PVn = FV * PV(k,n)
Trong đó:
- PV(k,n) = 1/(1+k)n là tỷ lệ chiết khấu đơn
- k là tỷ lệ chiết khấu của DA
- n là số kỳ chiết khấu
Trang 25PVAn = FV/(1+k)^1 + FV/(1+k)^2 + … FV/(1+k)^n
PVAn = FV * PVA(k,n)
Trong đó:
- PVA(k,n) = Σ 1/(1+k)t là tỷ lệ chiết khấu đều
- k là tỷ lệ chiết khấu của DA
- n là số kỳ phát sinh CF đều liên tiếp từ t1
n
t = 1
Trang 261 Thời gian hoàn vốn (PP - payback period)
- PP là khoảng thời gian nhà đầu tư thu hồi được toàn bộ vốn đầu tư cho DA
- PP không chiết khấu: Khi xác định không tính đến giá trị theo thời gian của CF
- PP có chiết khấu: Khi xác định có tính đến giá trị theo thời gian của CF
Trang 281 Thời gian hoàn vốn (PP)
Trang 29phí đầu tư ban đầu
- CF0
Trang 302 Giá trị hiện tại ròng (NPV – Net present value)
Trang 31PI =
CF0
Trang 323 Tỷ suất sinh lời (PI – Profitability index)
Trang 34- Ước lượng IRR:
NPV2
Trang 35- Mẹo tìm IRR
+ Đối với dòng tiền đều, và dòng tiền được quy đổi về năm gốc T0
CF*PVA (k,n) – CF0 = 0 -> PVA (k,n) = CF0/CF Sử dụng bảng tra tài chính để tìm k, đó chính là IRR của dự án
+ Đối với dòng tiền không đều, tìm CF trung bình của dòng tiền và dùng công thức *PVA (k,n) – CF0 = 0
Tìm k sử dụng bảng tra tài chính Và thay k vào công thức tính NPV
>Nếu k cho kết quả NPV dương, cộng thêm 5% cho k để được NPV âm, sau đó dùng công thức IRR để tính
>Nếu k cho kết quả âm, trừ 5% của k để tìm được NPV dương sau đó dùng công thức tính IRR để tìm
Trang 37Nếu các dự án có mối liên hệ loại trừ: Chọn dự án có NPV max hoặc IRR max và CF0 <= Ngân sách
- Nếu các dự án có mối quan hệ độc lập: Chọn kết hợp các dự án có ∑NPVmax và ∑CF0 ≤ Ngân sách
Trang 39các dự án độc lập với nhau, Công ty nên lựa chọn dự án nào để đầu tư?