Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất cho vay ngắn hạn của NHTW đối với NHTM và tín dụng khác dưới dạng chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán.. Căn cứ vào tiêu thức biến độ
Trang 11 Định nghĩa lãi suất 2 Các loại lãi suất 3 Cấu trúc lãi suất 4 Các nhân tố
a/h tới lãi suất sách lãi suất 5 Các chính
Lợi tức là khoản tiền mà người
đi vay phải trả cho người cho
vay phần vốn gốc ban đầu, sau
một thời gian sử dụng tiền vay.
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức thu được và tổng số tiền cho vay trong một khoảng thời gian nhất định.
Trang 22.1 Căn cứ vào tiêu thức quản lý vĩ mô
Là lãi suất cao nhất do ngân hàng trung ương ấn định.
Lãi suất trần
Là lãi suất thấp nhất do ngân hàng trung ương
ấn định.
Lãi suất sàn
Là lãi suất do NHTW công bố làm cơ sở cho NHTM và tổ chức tín dụng khác ấn định lãi suất kinh doanh.
Lãi suất cơ bản
Trang 32.2 Căn cứ vào tiêu thức nghiệp vụ tín dụng
Lãi suất tiền gửi hay lãi suất huy động dùng để tính lãi phải trả cho người gửi tiền.
Lãi suất cho vay được áp dụng để tính lãi tiền vay mà người đi vay phải trả cho người vay.
Lãi suất chiết khấu là lãi suất cho vay ngắn hạn của NHTM đối với khách hàng dưới dạng chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán
Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất cho vay ngắn hạn của NHTW đối với NHTM và tín dụng khác dưới dạng chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán
Lãi suất liên ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng cho nhau vay vốn trên thị trường liên ngân hàng
1 Định nghĩa lãi suất 2 Các loại lãi suất 3 Cấu trúc lãi suất 4 Các nhân tố
a/h tới lãi suất sách lãi suất 5 Các chính
Trang 42.1 Căn cứ vào tiêu thức quản lý vĩ mô
Trang 52.3 Căn cứ vào tiêu thức biến động của giá trị tiền tệ
Là lãi suất chưa loại trừ tỷ lệ lạm phát
Lãi suất danh nghĩa
Lãi suất thực
là lãi suất sau khi đã trừ
đi tỷ lệ lạm phát
Lãi suất thực
Lãi suất danh nghĩa là lãi suất được công bố đối với một khoản vay hoặc một khoản
đầu tư
Lãi suất thực tế (lãi suất hiệu quả) là lãi suất mà bạn thực sự thu được từ một khoản
đầu tư hoặc phải trả cho một khoản vay sau khi tính đến tác động của lãi suất kép
Lãi suất danh nghĩa được chuyển sang lãi suất thực tế theo công thức sau:
re = (1 + (r / n))n - 1 Trong đó: re: lãi suất thực tế; rn: lãi suất danh nghĩa; n: số chu
kì gộp lãi
1 Định nghĩa lãi suất 2 Các loại lãi suất 3 Cấu trúc lãi suất 4 Các nhân tố
a/h tới lãi suất sách lãi suất 5 Các chính
Trang 62.3 Căn cứ vào tiêu thức biến động của giá trị tiền tệ
Trang 7Cấu trúc rủi ro
Rủi ro vỡ nợ: khả năng người vay không thể thực hiện được việc thanh toán tiền gốc và lãi khi đến hạn
Tính lỏng của giấy chứng nhận nợ: tính lỏng càng cao lãi suất thấp và ngược lại
Chính sách thuế thu nhập đối với người cho vay
1 Định nghĩa lãi suất 2 Các loại lãi suất 3 Cấu trúc lãi suất 4 Các nhân tố
a/h tới lãi suất sách lãi suất 5 Các chính
Trang 8Khoản vay kỳ hạn dài lãi suất vay cao.
Trang 9Cung cầu tín dụng
Cung tín dụng lớn hơn cầu tín dụng thì lãi suất giảm
và ngược lại
Tỷ lệ lạm phát
Lãi suất tín dụng tăng giảm
tỷ lệ thuận với mức độ tăng giảm tỷ lệ lạm phát
Tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế
Tỷ suất lợi nhuận bình quân làm cơ
sở để xác định lãi suất tín dụng
Trang 10Chính sách can thiệp trực tiếp: NHTW quy định lãi suất trần, sàn,
cơ bản, tái chiết khấu…
Chính sách tự do hóa lãi suất: NHTW không khống chế sư biến động của lãi suất thị trường
Lãi suất được hình thành trên quan hệ cung cầu
Chính sách
tín dụng
của NHTW Khi không áp dụng chính sách tự do hóa lãi suất thì
NHTM đưa ra chính sách lãi suât dựa trên lãi suất trần, sàn, cơ bản, tái chiết khấu Dựa
vào thực lực của NH để đưa ra chính sách lãi suất hợp lý
Khi áp dụng chính sách
tự do hóa lãi suất: NHTM dựa trên lãi suất tái chiết khấu và cung cầu vốn, chiến lược khách
hàng để xác định chính sách lãi suất
Chính sách lãi suất tín dụng của NHTM
Trang 111 Định nghĩa
lãi suất
2 Các loại lãi suất 3 Cấu trúc lãi suất 4 Các nhân tố a/h
tới lãi suất 5 Các chính sách
lãi suất
Trang 12Trung gian tín dụng
Trung gian thanh toán
Chức năng tạo tiềnChức năng của NHTM
Trang 13Người có
vốn
Ngân hàng thương mại
Người cần vốn
Gửi
Ủy thác đầu tư
Trang 14Chức năng thủ quỹ cho người đi vay và người cho vay.
Giảm bớt rủi ro, giảm chi phí giao dịch.
Cung cấp đầy đủ và
đa dạng các loại hình thanh toán.
Thúc đẩy lưu thông hàng hóa, kích thích sản xuất phát triển.
Trang 15Tiền trong giao dịch là tiền tín dụng
Hệ thống NHTM cho vay hết, chỉ giữ lại tỷ
lệ dự trữ bắt buộc.
Trang 16Giả sử người dân
mang 100 triệu usd
gửi ngân hàng.
Lúc này giá trị hai cột Tài sản và Nợ bằng nhau Được gọi là cân đối kế toán
Trang 17Tỷ lệ dự trữ bắt buộc?
Ngân hàng trung ương có quyền yêu cầu các ngân hàng thương mại phải ký gửi một lượng tiền nhất định gọi là dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc được quy định bởi chính phủ và các chính sách đối với ngân hàng, để đảm bảo chắc chắn rằng ngân hàng không bị thiếu hụt tiền mặt
Tiền
gửi
Tiền mặt
Tiền được phép mang cho vay
Trang 22Các nghiệp vụ
cơ bản của NHTM
Nghiệp vụ tài sản nợ - Huy động vốn
Nghiệp vụ tài sản có –
sử dụng vốn
Nghiệp vụ trung gian
Trang 23Là nguồn vốn vay từ NHTW, các tổ chức tín dụng khác, vay trên thị trường tài chính.
Trang 24a Vốn tự có
- Thuộc sở hữu của NH
- Ghi trong bản điều lệ của NH
- Hình thành khi thành lập
- Do nhà nước cấp hoặc cổ đông góp
- Dùng để mua sắm TS, cho vay
- Quỹ dự trữ để bổ sung vốn điều lệ
- Quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp rủi ro
(Các quỹ này được trích từ lợi nhuận hàng năm)
Trang 25Vốn của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn 10% tổng nguồn vốn ngân hàng nắm giữ.
Trang 26a Tiền gửi không kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà có thể rút
ra bất cứ lúc nào.
Được hạch toán vào tài khoản vãng lai.
Chức năng chính là để thanh toán các giao dịch.
Nhà cung cấp tài khoản vãng lai có thể không trả lãi suất hoặc trả lãi suất rất thấp.
Trang 27b Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi chỉ được rút khi đến hạn.
Mục đích người gửi là để lấy lãi.
Rút trước hạn hưởng lãi suất bằng lãi suất khoản vay không kỳ hạn.
Trang 28c Tiền gửi tiết kiệm
Đa dạng về kỳ hạn, đa dạng về loại tiền gửi, linh hoạt và được hưởng lãi suất.
Chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định.
Có thể sử dụng số dư trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm để thế chấp, cầm cố vay vốn tại các tổ chức tín dụng;
Lãi suất rất thấp
Rút bất kỳ lúc nào khi
khách hàng có nhu cầu.
Trang 29- Chiết khấu và tái chiết
khấu thương phiếu và
Trang 30c Vay từ các công ty
Thực hiện vay từ các công ty thông qua hợp đồng mua lại.
d Vay từ thị trường tài chính trong nước
• Chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn (tối đa 6 tháng)
• Trái phiếu của ngân hàng (2 năm trở lên)
e Vay nước ngoài
• Các NHTM phát hành phiếu nợ để vay tiền từ các
tổ chức nước ngoài
Trang 31Bao gồm các nghiệp vụ liên
quan đến việc sử dụng vốn
đã huy động được từ
nghiệp vụ tài sản nợ
Tiền mặt tại quỹ tại ngân hàng :
NH duy trì mức tồn quỹ tiền mặt
để đảm bảo khả năng thanh toán thời vụ và trong ngày
Tiền gửi tại các ngân hàng khác : nhằm thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền cho khách hàng.
Tiền gửi tại NHTW : gồm tiền
dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán thông qua NHTW
Tiền mặt trong quá trình thu : Phát sinh do quan hệ thanh toán vãng lai, đã ghi vào bên nợ nhưng chưa nhận được tiền.
1 Nghiệp vụ ngân quỹ
Trang 32Cho vay ứng trước
• Cho vay bảo đảm (tài sản, bảo đảm bằng bên thứ 3)
• Cho vay không bảo đảm (dựa trên uy tín của KH)
Cho vay theo hạn mức tín dụng
• Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận số tiền vay và khoảng thời gian vay
• Khách hàng vay nhiều lần trong phạm vi số tiền được vay và khoảng thời gian vay
Cho vay thấu chi
• NHcho phép người sử dụng tài khoản vãng lãi được phép chi vượt quá số dư trong tài khoản trong 1 hạn mức và 1 thời gian nhất định
• Chỉ tính lãi khi có hoạt động thấu chi, áp dụng cho khách hàng có tài chính mạnh
Trang 33Cho vay chiết khấu:
NHTM mua thương phiếu với giá thấp hơn mệnh giá và thu lại số tiền bằng mệnh giá khi đến hạn.
Tín dụng ủy thác bao thanh toán:
Công ty con của NH cam kết mua lại các khoản thanh toán chưa đến hạn phát sinh từ XNK với giá chiết khấu.
Cho vay thuê mua:
Thực hiện thông qua việc cho thuê tài sản: máy móc, bất động sản …
Cho vay tiêu dùng: vay trả góp, phát hành thẻ tín dụng
2 Nghiệp vụ cho vay
Trang 36thanh toán hộ:
NHTM nhận ủy thác của khách hàng, dùng phương tiện mà KH yêu cầu để chuyển 1
số tiền nhất định đến người nhận
Nghiệp vụ thu hộ:
NHTM nhận sự ủy thác của khách hàng để thu
hộ các khoản tiền căn
cứ vào chứng từ của KH: chứng khoán, thương phiếu…
Nghiệp vụ qua lại:
Là nghiệp vụ các NHTM thu chi hộ lẫn nhau trên cơ sở mở tài khoản vãng lai vào hệ thống của nhau
Nghiệp vụ tín thác:
NHTM nhận ủy thác
của KH đứng ra mua
bán hộ các loại chứng
khoán hoặc quản lý hộ
tài sản, vốn đầu tư…
Trang 37NHTW là một định chế quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, phát hành tiền tệ, là ngân hàng của các ngân hàng, thực hiện chức năng tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ trong phạm vi cả nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền.
6.1 Cơ bản về NHTW 6.2 Chính sách tiền tệ 6.3 Nội dung chính sách tiền tệ
1 Định nghĩa NHTW
Trang 38NHTW thực thi CSTT không bị ảnh hưởng bởi áp lực chi tiêu ngân sách, chính trị.
2 Mô hình tổ chức NHTW
Trang 39NHTW giữ độc quyền phát hành tiền giấy và tiền kim loại.
NHTW tham gia và kiểm soát chặt chẽ việc tạo tiền chuyển khoản của các NHTM.
Các kênh phát hành tiền của NHTW
Cho vay các NHTM và tổ chức tín dụng: NHTW phát hành tiền thông qua cấp tín dụng dưới hình thức tái chiết khấu, tái cầm cố các giấy tờ có giá của NHTM, tổ chức tín dụng
Phát hành qua thị trường vàng, ngoại
tệ bằng việc mua vào hay bán ra
Cho nhà nước vay bằng việc tái chiết khấu, tái cầm cố các loại trái phiếu chính phủ qua các NHTM
Phát hành tiền qua nghiệp vụ thị trường mở: NHTW mua các giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường mở nhằm tăng lượng tiền cung ứng
6.1 Cơ bản về NHTW 6.2 Chính sách tiền tệ 6.3 Nội dung chính sách tiền tệ
3 Chức năng phát hành tiền
Trang 40Quản lý tài khoản và nhận tiền gửi của NHTM,
tổ chức tín dụng
• Tiền gửi thanh toán
• Tài khoản tiền gửi dự trữ bắt buộc
Cho vay đối với các NHTM và tổ chức tín dụng dưới hình thức tái chiết khấu, tái cầm cố giấy
• Câp giấy phép hoạt động, xây dựng khung , phạm vi hoạt động cho NHTM
• Kiểm soát, giám sát hoạt động của NHTM; đình chỉ, giải thể NHTM…
4 Chức năng ngân hàng của các ngân hàng
Trang 41Xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia Quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng.
Nhận tiền gửi của Kho bạc nhà nước, cho NSNN vay, quản lý dự trữ ngoại hối.
Thay mặt Chính Phủ ký kết các hiệp định tiền
tệ , tín dụng, thanh toán với các tổ chức nước ngoài.
Đại diện chính phủ tham gia vào một số tổ chức tín dụng quốc tê.
6.1 Cơ bản về NHTW 6.2 Chính sách tiền tệ 6.3 Nội dung chính sách tiền tệ
5 Chức năng ngân hàng Nhà nước
Trang 42Điều tiết khối lượng tiền tệ trong lưu thông để thúc đẩy kinh tế phát triển.
Thiết lập và điều chỉnh cơ
cấu kinh tế hợp lý
Điều chỉnh hoạt động đối với toàn bộ hệ thống NH.
Ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia
6 Vai trò của NHTW
Trang 436.1 Cơ bản về NHTW 6.2 Chính sách tiền tệ 6.3 Nội dung chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô, mà NHTW thực hiện việc kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền tệ cung ứng nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước trong một thời kỳ nhất định
Chính sách tiền tệ mở rộng
Là việc cung ứng thêm tiền tệ vào nền kinh tế, nhằm khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Là việc giảm cung ứng tiền cho nền kinh tế, nhằm hạn chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá nóng của nền kinh tế, kiềm chế lạm phát.
Trang 44Mục tiêu của chính sách tiền tệ
tế :
Một nền kinh tế phát triển bền vững với tốc độ tăng trưởng ổn định là mục tiêu của chính sách tiền tệ.
Tạo việc làm:
NHTW mở rộng cung ứng tiền, lãi suất giảm thì tạo điều kiện mở rộng đẩu tư sản xuất do
đó nhiều việc làm được tạo ra, thất nghiệp giảm và ngược lại.
Trang 456.1 Cơ bản về NHTW 6.2 Chính sách tiền tệ 6.3 Nội dung chính sách tiền tệ
Công cụ của chính sách tiền tệ
Trang 476.1 Cơ bản về NHTW 6.2 Chính sách tiền tệ 6.3 Nội dung chính sách tiền tệ
Công cụ của chính sách tiền tệ
Trang 496.1 Cơ bản về NHTW 6.2 Chính sách tiền tệ 6.3 Nội dung chính sách tiền tệ
Công cụ của chính sách tiền tệ
Quản lý hạn mức tín dụng của các NHTM
HMTD là mức dư nợ tối đa mà Ngân hàng Trung ương buộc các NHTM phải tuân theo khi cấp tín dụng cho nền kinh tế
Qua việc sử dụng công cụ HMTD, NHTW điều chỉnh khả năng tạo tiền
của các NHTM phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế, tránh tình trạng tổng khối lượng cung tiền tăng quá mức trong lưu thông
Quản lý lãi suất của các NHTM
NHTW đưa ra khung lãi suất (trần) cho vay để buộc NHTM điều chỉnh lãi suất theo giới hạn đó, từ đó điều chỉnh quy mô tín dụng của nền kinh tế
Trang 50Ngày 15-12-2014 (giờ địa phương) được xem là “thứ hai đen tối” ở Nga Đồng rúp Nga mất giá đến 9,5% Sang hôm sau, đồng rúp tiếp tục giảm giá 20%, mức thấp kỷ lục so với USD (1 USD = 80 rúp) và euro (1 euro =
100 rúp) kể từ khủng hoảng tài chính năm 1998 Có ba nguyên nhân dẫn đến đồng rúp mất giá: Một là tình trạng đầu cơ, hai là giá dầu thô giảm mạnh và ba là phương Tây cấm vận với lý do Nga can thiệp vào Ukraine
Để cứu vãn đồng rúp, sau khi đã bơm 5,9 tỉ USD để mua đồng rúp, chỉ trong vòng một tuần Ngân hàng Trung ương Nga đã tăng lãi suất cơ bản đến hai lần nhằm tạo cho đồng rúp trở nên hấp dẫn hơn.
Việc NHTW Nga bơm thêm 5,9 tỷ USD vào nền kinh tế, như vậy NHTW đã thực hiện chính sách gì? vì sao việc bơm USD vào nền kinh tế lại giúp duy trì, tăng giá đồng Rúp hay nói cách khác là đồng rúp trở lên hấp dẫn hơn?
Trang 516.1 Cơ bản về NHTW 6.2 Chính sách tiền tệ 6.3 Nội dung chính sách tiền tệ
Công cụ của chính sách tiền tệ
CÂU HỎI ĐÚNG SAI
1 NHTƯ mua trái phiếu trên thị trường mở sẽ làm giảm sản lượng và việc làm
trong nền kinh tế.
2 NHTƯ giảm mức lãi suất chiết khấu sẽ khuyến khích hoạt động của hệ
thống Ngân hàng thương mại và làm cho lãi suất thị trường giảm.
3 Số nhân tiền chỉ có liên quan đến hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương
mại.
4 NHTƯ tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ hạn chế khả năng hoạt động của hệ
thống Ngân hàng thương mại do vậy mức cung tiền trong nền kinh tế giảm.
5 Lượng tiền tiết kiệm gửi vào ngân hàng tăng lên thì tỷ lệ dự trữ bắt buộc
cũng tăng lên.
6 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng lên sẽ làm đường cung tiền dịch chuyển sang trái
do đó lãi suất tăng.
7 NHTƯ tăng lãi suất chiết khấu (các yếu tố khác không đổi) sẽ làm tăng sản
lượng và việc làm trong nền kinh tế.
Trang 52Doanh nghiệp tài chính:
kinh doanh trong lĩnh vực tài chính như công ty bảo hiểm, NHTM, công ty chứng khoán…
Doanh nghiệp phi tài chính
là doanh nghiệp nhiệm vụ trước tiên là sản xuất sản phẩm và cung cấp các dịch vụ
Tài chính doanh nghiệp là các
phương thức huy động, phân bổ
và sử dụng nguồn lực tài chính
của cá DN nhằm đạt tới những
mục tiêu kinh doanh của DN