BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯCHƯƠNG 1: Lý luận chung về đầu tư CHƯƠNG 2: Trình tự nội dung nghiên cứu dự án đầu tư CHƯƠNG 3: Phân tích tài chính dự án đầu tư CHƯƠNG 4: Nghiên cứu căn cứ
Trang 1BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Khoa: Tài chính – ngân hàng
Giảng viên: Nguyễn Văn Minh
Email: minhnv@thanhdong.edu.vn
Mobie: 0973 990 362
Trang 2BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHƯƠNG 1: Lý luận chung về đầu tư
CHƯƠNG 2: Trình tự nội dung nghiên cứu dự án đầu tư
CHƯƠNG 3: Phân tích tài chính dự án đầu tư
CHƯƠNG 4: Nghiên cứu căn cứ chủ yếu hình thành dự án đầu tư CHƯƠNG 5: Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án
CHƯƠNG 6: Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý dự án
CHƯƠNG 7: Phân tích khía cạnh kinh tế, xã hội của dự án
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ
Trang 4I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển
Trang 5I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển
Đầu tư trang trại Đầu tư cho giáo dục Đầu tư chứng khoán
Nhằm mục tiêu: lợi nhuận, tri thức, sức khỏe, niềm đam mê…
Nguồn lực sử dụng trong quá trình đầu tư
Trang 6I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động
nhằm thu được kết quả mong đợi, được mục tiêu nhất định trong tương lai.
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành: đầu tư qua trái phiếu, cổ phiếu
Nhà đầu tư trực tiếp tham gia quản lý, điều hành trong quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
Trang 7I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển
Đầu tư dịch chuyển
Đầu tư phát triển
Nhằm mục đích chuyển quyền sở hữu tài sản,
không có sự gia tăng tài sản.
Nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội.
Đầu tư phát triển là tiền đề của các hoạt động đầu tư khác.
Đầu tư trực tiếp
Trang 8I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển
Đầu tư dịch chuyển
Trang 9I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển
Trang 10I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển
Trang 11I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển
(Nhà nước nên từ bỏ quan điểm chọn trước một khu vực nào đó là "xương sống" hay
"chủ đạo", bất chấp kết quả hoạt động của khu vực này, mà cần tạo ra một môi trường
cạnh tranh công khai và bình đẳng - TS Vũ Thành Tự Anh Chương trình Giảng dạy Kinh
tế Fulbright)
Trang 12I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển
THẢO LUẬN: Doanh nghiệp FDI và hiện tượng chuyển giá
Trang 13I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển
Trang 14I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển
- Khai khống giá trị TSCĐ, khấu hao lớn, giá thành SP cao, dẫn đến lỗ hoặc không có lãi để trốn thuế
- Khai khống giá trị của nguyên liệu đầu vào lớn
- Thông qua trả lãi tiền vay cho công ty mẹ ở nước ngoài
- Báo lỗ nhiều năm nhưng vẫn mở rộng quy mô sản xuất
- Chọn quốc gia có mức thuế suất thấp hoặc bằng 0 làm trụ sở đầu tư nhằm giảm
số thuế thu nhập phải nộp
Một số dấu hiệu có hiện tượng chuyển giá:
Chuyển giá là sự kết cấu về giá cả xuyên quốc gia và chỉ có thể thực hiện được khi có cấu kết giữa các công ty độc lập giữa các quốc gia đầu tư và tiếp nhận đầu tư để đưa ra mức giá hàng hóa, dịch vụ cao hơn nhiều giá trị thực và cao hơn giá bình thường, nhằm tránh thuế thu nhập doanh nghiệp, tránh quy định về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, thu hồi vốn đầu tư nhanh…
Trang 15I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.2 Vai trò của đầu tư phát triển
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nâng cao năng lực khoa học công nghệ
Tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế.
Trên góc độ Vĩ mô
Trang 16I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.2 Vai trò của đầu tư phát triển
Trên góc độ Vi mô
Đầu tư nhằm tạo dựng CSVC, CSHT cho sản xuất, kinh doanh sp, dv.
Sửa chữa, thay mới, cải thiện công nghệ sản xuất
Mở rộng sản xuất, mua sắm các trang thiết bị mới
Đầu tư là nhân tố quyết
định sự ra đời, tồn tại,
phát triển của các cơ sở
sản xuất kinh doanh
Trang 17I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.3 Nguồn vốn cho đầu tư phát triển
Nguồn vốn nhà nước
Nguồn vốn tích lũy từ dân cư
Nguồn vốn nước ngoài: ODA (Official Development Assistance),
FDI (Foreign Direct Investment)
Xét trên góc
độ vĩ mô
Trang 18I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
“Một số chuyên gia WB còn nói đùa Việt Nam có lẽ là mô hình kỳ lạ nhất thế giới Trên thế giới chia ra gồm nước phát triển, nước đang phát triển, nước chậm phát triển nhưng Việt Nam có lẽ là mô hình đặc biệt nhất Đó là nước… không chịu phát triển! Đầu tư nhiều đến thế, ODA nhiều đến thế (20 năm qua lượng ODA đổ vào Việt Nam lên tới gần 90 tỉ USD) nhưng đến bây giờ vẫn không phát triển được thì chỉ có thể là… không chịu phát triển!” – chuyên gia Phạm Chi Lan nói một cách khá chua chát
Trang 19I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.3 Nguồn vốn cho đầu tư phát triển
- Vay các tổ chức tài trình trung gian
- Huy động tthông qua thị trường tài chính: phát hành trái phiếu, chứng khoán….
Trang 20I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Khái niệm và công dụng của dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Là tập hồ sơ tài liệu thể hiện chi
tiết các hoạt động để đạt được
mục tiêu của dự án
Là một công cụ quản lý các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu của dự án
Thể hiện kế hoạch chi tiết của việc
đầu tư sxkd, phát triển kinh tế, là
cơ sở đi đến quyết định đầu tư
Là tổng thể các hoạt động, chi phí cần thiết theo một lịch thời gian, địa điểm nhất định nhằm đạt được mục tiêu
Trang 21I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
2.2 Sự cần thiết của hoạt động đầu tư theo dự án
Đầu tư phát triển
Số vốn đầu tư
lớn ,đọng
suốt quá trình
đầu tư
Thời gian thực hiện lâu dài
Hiệu quả chịu sự tác động của các yếu tố
không ổn định theo thời gian…
Kết quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị lâu
dài
Chịu ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên, địa lý, địa chất…của
nơi đặt dự án
Trang 22I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
2.2 Khái niệm và công dụng của dự án đầu tư
Công dụng của dự án đầu tư
Nhà
đầu tư
- Là căn cứ để bỏ vốn đầu tư
- Là cơ sở xin phép được đầu tư hoặc cấp phép hoạt động
- Là phương tiện để xin nhập khẩu máy móc thiết
bị, xin các khoản ưu đãi
- Tìm các đối tác trong và ngoài nước cùng bỏ vốn đầu tư
- Thuyết phục các tổ chức tài chính trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn
- Cơ sở xem xét quyền và nghĩa vụ các bên tham gia và là cơ sở xét xử khi có tranh chấp
Trang 23I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
2.3 Đặc trưng của một dự án đầu tư
Dự án có mục tiêu, mục đích
rõ ràng.
Có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn.
Nhiều bên cùng tham gia.
Môi trường hoạt động rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vực.
Độ rủi ro cao
Trang 24I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
2.4 Phân loại dự án đầu tư
Theo cơ cấu tái sản xuất: Dự án đầu tư theo chiều rộng và theo chiều sâu
Trang 25I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
2.4 Phân loại dự án đầu tư
Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội: dự án đầu tư sxkd, phát triển CSHT
Trang 26I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
2.4 Phân loại dự án đầu tư
Theo giai đoạn hoạt động của dự án: dự án đầu tư thương mại và dự án
đầu tư sản xuất.
Trang 27I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
2.4 Phân loại dự án đầu tư
Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn: Dự án đầu
tư ngắn hạn (đầu tư thương mại) và dự án đầu tư dài hạn (dự án đầu tư
sản xuất, phát triển CSHT…)
Trang 28I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
2.4 Phân loại dự án đầu tư
Xét theo sự phân cấp quản lý:
- Dự án quan trọng quốc gia (do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư) được chia làm 4 nhóm: Nhóm A, B, C, D
- Dự án đầu tư nước ngoài chia thành 3 nhóm: A, B, C
BOT (Built-Operation-Transfer) Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao
Trang 29I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
2.4 Phân loại dự án đầu tư
Xét theo nguồn vốn:
DAĐT bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Trang 30I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
2.4 Phân loại dự án đầu tư
Xét theo nguồn vốn:
DAĐT sử dụng các nguồn vốn khác
Trang 31I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
2.4 Phân loại dự án đầu tư
Xét theo nguồn vốn:
DAĐT bằng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh và vốn đầu tư của các DN nhà nước
Trang 32I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
2.5 Chu kỳ của một dự án đầu tư
Ý đồ về
dự án
đầu tư
Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Vận hành các kết quả đầu tư
Ý đồ về
dự án mới
- Sử dụng chưa hết công suất
- Sử dụng công suất
ở mức cao nhất
- Công suất giảm dần và kết thúc dự án
Vận hành kết quả
đầu tư
- Hoàn thiện thủ tục để thực hiện dự án đầu tư
- Thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình
- Thi công xây lắp công trình
- Chạy thử và nghiệm thu sử dụng
Thực hiện đầu tư
- Nghiên cưu phát hiện cơ hội đầu tư
- NC tiền khả thi (Sơ
bộ lựa chọn dự án)
- NC khả thi
- Đánh giá và quyết định đầu tư
Chuẩn bị đầu tư
Các giai đoạn của chu kỳ dự án
Trang 33CHƯƠNG 2 TRÌNH TỰ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 34Trình tự
nghiên cứu DAĐT
Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
I Trình tự nội dung nghiên
Trang 35I Trình tự nội dung nghiên
1.1 Căn cứ nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư
Chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng, đất nước; chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Trang 36I Trình tự nội dung nghiên
Nhu cầu của thị trường
trong nước và trên thế
giới về mặt hàng hoặc
dịch vụ cụ thể nào đó.
1.1 Căn cứ nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư
Trang 37I Trình tự nội dung nghiên
Thực trạng sản xuất và cung cấp các mặt hàng và hoạt động của dịch vụ đó trong vùng, trong nước và trên thế giới
1.1 Căn cứ nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư
Trang 38I Trình tự nội dung nghiên
Những tiềm năng sẵn có hoặc lợi thế so sánh về tài nguyên thiên nhiên, lao động và các nguồn lực khác có thể khai thác
để sản xuất một mặt hàng hay cung cấp dịch vụ nào đó
1.1 Căn cứ nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư
Trang 39I Trình tự nội dung nghiên
1.2 Nghiên cứu tiền khả thi
Là giai đoạn tiếp tục đi sâu vào phân tích cơ hội đầu tư đã lựa chọn nhằm khẳng định lại một lần nữa tính khả thi của cơ hội đầu tư đã chọn
Bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, pháp luật ảnh hưởng đến dự án Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu kỹ thuật, nhân sự Nghiên cứu về tài chính
Nghiên cứu về các lợi ích kinh tế
xã hội
Trang 40I Trình tự nội dung nghiên
1.3 Nghiên cứu khả thi
Là cốt lõi của quá trình chuẩn bị đầu tư, giai đoạn này nhằm đưa ra những kết luận chính xác về các vấn đề cơ bản của dự án
Nội dung nghiên cứu: tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi nhưng ở mức
độ chi tiết và chính xác hơn
Đặc điểm nghiên cứu:
+ Mang tính chính xác cao
+ Tất cả các khía cạnh đều được xem xét ở trạng thái động trong cả
vòng đời của dự án
+ Xét đến tất cả các yếu tố không ổn định
Trang 41I Trình tự nội dung nghiên
2.1 Yêu cầu và căn cứ để soạn thảo DAĐT
DA được lập ra phải phù hợp với các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, qui định của cơ quan Nhà nước, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.
Đảm bảo độ tin cậy và chuẩn xác
cần thiết của các yếu tố phản ánh kinh tế, kỹ thuật của DA trong từng giai đoạn nghiên cứu.
Đánh giá được tính khả thi của dự
án trên các phương diện, lựa chọn được phương án tốt nhất.
Yêu cầu
Trang 42I Trình tự nội dung nghiên
2.1 Yêu cầu và căn cứ để soạn thảo DAĐT
Các căn cứ pháp lý: chủ trương,
chính sách phát triển KT-XH, hệ thống các văn bản pháp quy….
Các tiêu chuẩn, quy phạm và định mức trong từng lĩnh vực kinh tế kỹ thuật cụ thể (trong và ngoài nước)
Các quy ước, thông lệ quốc tế và kinh nghiệm thực tế trong và
ngoài nước.
Căn cứ
Trang 43I Trình tự nội dung nghiên
2.2 Các bước trong quá trình soạn thảo DAĐT
Lập nhóm soạn thảo: gồm chủ nhiệm dự án và các thành viên là những người có trình độ chuyên môn sâu về từng khía cạnh nội dung của dự án
Quy trình soạn thảo DAĐT:
+ Nhận dạng dự án
+ Lập đề cương sơ bộ của dự án và dự trù kinh phí soạn thảo
+ lập đề cương chi tiết của dự án
+ Phân công công việc cho các thành viên soạn thảo
Các công việc khi tiến hành soạn thảo DAĐT:
+ Mô tả dự án và trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư
+ Hoàn tất văn bản dự án
+ Lập lịch trình soạn thảo dự án: Là chi tiết hóa thời gian thực hiện các phần công việc của quá trình soạn thảo
Trang 44I Trình tự nội dung nghiên
Bố cục thông thường của một báo cáo nghiên cứu khả thi gồm:
1 Mục lục của bản dự án
2 Tóm tắt dự án
3 Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở của dự án
4 Kết luận và kiến nghị
5 Phụ lục tính toán và những hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan
tới các nội dung nghiên cứu khả thi
Trang 45CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 46I Mục đính, vai trò, yêu cầu II Một số vấn đề liên quan III Nội dung phân tích
1.1 Mục đích
Xem xét nhu cầu và đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện có hiệu quả dự án đầu tư
Dự tính các khoản chi phí, lợi ích và hiệu quả hoạt động của
dự án trên góc độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án
Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của DAĐT: an toàn về nguồn vốn huy động, khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng trả nợ vay, tính chính xác của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án
Trang 471.2 Vai trò
Phân tích tài chính cung cấp thông tin cần thiết để chủ đầu tư
ra quyết định có nên đầu tư vào dự án hay không thông qua việc xem xét lợi ích của dự án có thể đem lại
CQ tài trợ vốn
Kinh tế xã hội
Là căn cứ đánh giá hiệu quả của dự án và tác động tiêu cực
của dự án tới kinh tế và xã hội
I Mục đính, vai trò, yêu cầu II Một số vấn đề liên quan III Nội dung phân tích
Trang 481.3 Yêu cầu
Nguồn số liệu phải đầy đủ
và đảm bảo
độ tin cậy cao.
Phải sử dụng
phương pháp phân tích tài chính
phù hợp và
hệ thống chỉ tiêu phải đầy
đủ.
Phải đưa ra được nhiều phương án
để từ đó lựa chọn phương
án tối ưu.
I Mục đính, vai trò, yêu cầu II Một số vấn đề liên quan III Nội dung phân tích
Trang 49I Mục đính, vai trò, yêu cầu II Một số vấn đề liên quan III Nội dung phân tích
2.1 Giá trị thời gian của tiền
- Lạm phát
- Do tác động của việc lựa chọn hình thức đầu tư
- Do ảnh hưởng của yếu tố ngẫu nhiên
- Do thuộc tính vận động và khả năng sinh lời của tiền
Tiền có giá trị
theo thời gian do