1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lập và quản lý dự án đầu tư

176 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 37,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯCHƯƠNG 1: Lý luận chung về đầu tư CHƯƠNG 2: Trình tự nội dung nghiên cứu dự án đầu tư CHƯƠNG 3: Phân tích tài chính dự án đầu tư CHƯƠNG 4: Nghiên cứu căn cứ

Trang 1

BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Khoa: Tài chính – ngân hàng

Giảng viên: Nguyễn Văn Minh

Email: minhnv@thanhdong.edu.vn

Mobie: 0973 990 362

Trang 2

BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về đầu tư

CHƯƠNG 2: Trình tự nội dung nghiên cứu dự án đầu tư

CHƯƠNG 3: Phân tích tài chính dự án đầu tư

CHƯƠNG 4: Nghiên cứu căn cứ chủ yếu hình thành dự án đầu tư CHƯƠNG 5: Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án

CHƯƠNG 6: Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý dự án

CHƯƠNG 7: Phân tích khía cạnh kinh tế, xã hội của dự án

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ

Trang 4

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

Trang 5

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

Đầu tư trang trại Đầu tư cho giáo dục Đầu tư chứng khoán

Nhằm mục tiêu: lợi nhuận, tri thức, sức khỏe, niềm đam mê…

Nguồn lực sử dụng trong quá trình đầu tư

Trang 6

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động

nhằm thu được kết quả mong đợi, được mục tiêu nhất định trong tương lai.

Đầu tư trực tiếp

Đầu tư gián tiếp

Nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành: đầu tư qua trái phiếu, cổ phiếu

Nhà đầu tư trực tiếp tham gia quản lý, điều hành trong quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư

Trang 7

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

Đầu tư dịch chuyển

Đầu tư phát triển

Nhằm mục đích chuyển quyền sở hữu tài sản,

không có sự gia tăng tài sản.

Nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội.

Đầu tư phát triển là tiền đề của các hoạt động đầu tư khác.

Đầu tư trực tiếp

Trang 8

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

Đầu tư dịch chuyển

Trang 9

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển

Trang 10

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

Trang 11

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

(Nhà nước nên từ bỏ quan điểm chọn trước một khu vực nào đó là "xương sống" hay

"chủ đạo", bất chấp kết quả hoạt động của khu vực này, mà cần tạo ra một môi trường

cạnh tranh công khai và bình đẳng - TS Vũ Thành Tự Anh Chương trình Giảng dạy Kinh

tế Fulbright)

Trang 12

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

THẢO LUẬN: Doanh nghiệp FDI và hiện tượng chuyển giá

Trang 13

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

Trang 14

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

- Khai khống giá trị TSCĐ, khấu hao lớn, giá thành SP cao, dẫn đến lỗ hoặc không có lãi để trốn thuế

- Khai khống giá trị của nguyên liệu đầu vào lớn

- Thông qua trả lãi tiền vay cho công ty mẹ ở nước ngoài

- Báo lỗ nhiều năm nhưng vẫn mở rộng quy mô sản xuất

- Chọn quốc gia có mức thuế suất thấp hoặc bằng 0 làm trụ sở đầu tư nhằm giảm

số thuế thu nhập phải nộp

Một số dấu hiệu có hiện tượng chuyển giá:

Chuyển giá là sự kết cấu về giá cả xuyên quốc gia và chỉ có thể thực hiện được khi có cấu kết giữa các công ty độc lập giữa các quốc gia đầu tư và tiếp nhận đầu tư để đưa ra mức giá hàng hóa, dịch vụ cao hơn nhiều giá trị thực và cao hơn giá bình thường, nhằm tránh thuế thu nhập doanh nghiệp, tránh quy định về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, thu hồi vốn đầu tư nhanh…

Trang 15

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1.2 Vai trò của đầu tư phát triển

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Nâng cao năng lực khoa học công nghệ

Tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế.

Trên góc độ Vĩ mô

Trang 16

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1.2 Vai trò của đầu tư phát triển

Trên góc độ Vi mô

Đầu tư nhằm tạo dựng CSVC, CSHT cho sản xuất, kinh doanh sp, dv.

Sửa chữa, thay mới, cải thiện công nghệ sản xuất

Mở rộng sản xuất, mua sắm các trang thiết bị mới

Đầu tư là nhân tố quyết

định sự ra đời, tồn tại,

phát triển của các cơ sở

sản xuất kinh doanh

Trang 17

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3 Nguồn vốn cho đầu tư phát triển

Nguồn vốn nhà nước

Nguồn vốn tích lũy từ dân cư

Nguồn vốn nước ngoài: ODA (Official Development Assistance),

FDI (Foreign Direct Investment)

Xét trên góc

độ vĩ mô

Trang 18

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

“Một số chuyên gia WB còn nói đùa Việt Nam có lẽ là mô hình kỳ lạ nhất thế giới Trên thế giới chia ra gồm nước phát triển, nước đang phát triển, nước chậm phát triển nhưng Việt Nam có lẽ là mô hình đặc biệt nhất Đó là nước… không chịu phát triển! Đầu tư nhiều đến thế, ODA nhiều đến thế (20 năm qua lượng ODA đổ vào Việt Nam lên tới gần 90 tỉ USD) nhưng đến bây giờ vẫn không phát triển được thì chỉ có thể là… không chịu phát triển!” – chuyên gia Phạm Chi Lan nói một cách khá chua chát

Trang 19

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3 Nguồn vốn cho đầu tư phát triển

- Vay các tổ chức tài trình trung gian

- Huy động tthông qua thị trường tài chính: phát hành trái phiếu, chứng khoán….

Trang 20

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Khái niệm và công dụng của dự án đầu tư

Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

tập hồ sơ tài liệu thể hiện chi

tiết các hoạt động để đạt được

mục tiêu của dự án

Là một công cụ quản lý các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu của dự án

Thể hiện kế hoạch chi tiết của việc

đầu tư sxkd, phát triển kinh tế, là

cơ sở đi đến quyết định đầu tư

tổng thể các hoạt động, chi phí cần thiết theo một lịch thời gian, địa điểm nhất định nhằm đạt được mục tiêu

Trang 21

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.2 Sự cần thiết của hoạt động đầu tư theo dự án

Đầu tư phát triển

Số vốn đầu tư

lớn ,đọng

suốt quá trình

đầu tư

Thời gian thực hiện lâu dài

Hiệu quả chịu sự tác động của các yếu tố

không ổn định theo thời gian…

Kết quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị lâu

dài

Chịu ảnh hưởng của điều kiện

tự nhiên, địa lý, địa chất…của

nơi đặt dự án

Trang 22

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.2 Khái niệm và công dụng của dự án đầu tư

Công dụng của dự án đầu tư

Nhà

đầu tư

- Là căn cứ để bỏ vốn đầu tư

- Là cơ sở xin phép được đầu tư hoặc cấp phép hoạt động

- Là phương tiện để xin nhập khẩu máy móc thiết

bị, xin các khoản ưu đãi

- Tìm các đối tác trong và ngoài nước cùng bỏ vốn đầu tư

- Thuyết phục các tổ chức tài chính trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn

- Cơ sở xem xét quyền và nghĩa vụ các bên tham gia và là cơ sở xét xử khi có tranh chấp

Trang 23

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.3 Đặc trưng của một dự án đầu tư

Dự án có mục tiêu, mục đích

rõ ràng.

Có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn.

Nhiều bên cùng tham gia.

Môi trường hoạt động rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vực.

Độ rủi ro cao

Trang 24

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.4 Phân loại dự án đầu tư

Theo cơ cấu tái sản xuất: Dự án đầu tư theo chiều rộng và theo chiều sâu

Trang 25

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.4 Phân loại dự án đầu tư

Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội: dự án đầu tư sxkd, phát triển CSHT

Trang 26

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.4 Phân loại dự án đầu tư

Theo giai đoạn hoạt động của dự án: dự án đầu tư thương mại và dự án

đầu tư sản xuất.

Trang 27

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.4 Phân loại dự án đầu tư

Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn: Dự án đầu

tư ngắn hạn (đầu tư thương mại) và dự án đầu tư dài hạn (dự án đầu tư

sản xuất, phát triển CSHT…)

Trang 28

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.4 Phân loại dự án đầu tư

Xét theo sự phân cấp quản lý:

- Dự án quan trọng quốc gia (do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư) được chia làm 4 nhóm: Nhóm A, B, C, D

- Dự án đầu tư nước ngoài chia thành 3 nhóm: A, B, C

BOT (Built-Operation-Transfer) Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao

Trang 29

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.4 Phân loại dự án đầu tư

Xét theo nguồn vốn:

DAĐT bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trang 30

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.4 Phân loại dự án đầu tư

Xét theo nguồn vốn:

DAĐT sử dụng các nguồn vốn khác

Trang 31

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.4 Phân loại dự án đầu tư

Xét theo nguồn vốn:

DAĐT bằng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh và vốn đầu tư của các DN nhà nước

Trang 32

I Đầu tư phát triển II Dự án đầu tư III Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.5 Chu kỳ của một dự án đầu tư

Ý đồ về

dự án

đầu tư

Chuẩn bị đầu tư

Thực hiện đầu tư

Vận hành các kết quả đầu tư

Ý đồ về

dự án mới

- Sử dụng chưa hết công suất

- Sử dụng công suất

ở mức cao nhất

- Công suất giảm dần và kết thúc dự án

Vận hành kết quả

đầu tư

- Hoàn thiện thủ tục để thực hiện dự án đầu tư

- Thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình

- Thi công xây lắp công trình

- Chạy thử và nghiệm thu sử dụng

Thực hiện đầu tư

- Nghiên cưu phát hiện cơ hội đầu tư

- NC tiền khả thi (Sơ

bộ lựa chọn dự án)

- NC khả thi

- Đánh giá và quyết định đầu tư

Chuẩn bị đầu tư

Các giai đoạn của chu kỳ dự án

Trang 33

CHƯƠNG 2 TRÌNH TỰ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 34

Trình tự

nghiên cứu DAĐT

Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư

Nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu khả thi

I Trình tự nội dung nghiên

Trang 35

I Trình tự nội dung nghiên

1.1 Căn cứ nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư

Chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng, đất nước; chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Trang 36

I Trình tự nội dung nghiên

Nhu cầu của thị trường

trong nước và trên thế

giới về mặt hàng hoặc

dịch vụ cụ thể nào đó.

1.1 Căn cứ nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư

Trang 37

I Trình tự nội dung nghiên

Thực trạng sản xuất và cung cấp các mặt hàng và hoạt động của dịch vụ đó trong vùng, trong nước và trên thế giới

1.1 Căn cứ nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư

Trang 38

I Trình tự nội dung nghiên

Những tiềm năng sẵn có hoặc lợi thế so sánh về tài nguyên thiên nhiên, lao động và các nguồn lực khác có thể khai thác

để sản xuất một mặt hàng hay cung cấp dịch vụ nào đó

1.1 Căn cứ nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư

Trang 39

I Trình tự nội dung nghiên

1.2 Nghiên cứu tiền khả thi

Là giai đoạn tiếp tục đi sâu vào phân tích cơ hội đầu tư đã lựa chọn nhằm khẳng định lại một lần nữa tính khả thi của cơ hội đầu tư đã chọn

Bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, pháp luật ảnh hưởng đến dự án Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu kỹ thuật, nhân sự Nghiên cứu về tài chính

Nghiên cứu về các lợi ích kinh tế

xã hội

Trang 40

I Trình tự nội dung nghiên

1.3 Nghiên cứu khả thi

Là cốt lõi của quá trình chuẩn bị đầu tư, giai đoạn này nhằm đưa ra những kết luận chính xác về các vấn đề cơ bản của dự án

Nội dung nghiên cứu: tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi nhưng ở mức

độ chi tiết và chính xác hơn

Đặc điểm nghiên cứu:

+ Mang tính chính xác cao

+ Tất cả các khía cạnh đều được xem xét ở trạng thái động trong cả

vòng đời của dự án

+ Xét đến tất cả các yếu tố không ổn định

Trang 41

I Trình tự nội dung nghiên

2.1 Yêu cầu và căn cứ để soạn thảo DAĐT

DA được lập ra phải phù hợp với các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, qui định của cơ quan Nhà nước, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.

Đảm bảo độ tin cậy và chuẩn xác

cần thiết của các yếu tố phản ánh kinh tế, kỹ thuật của DA trong từng giai đoạn nghiên cứu.

Đánh giá được tính khả thi của dự

án trên các phương diện, lựa chọn được phương án tốt nhất.

Yêu cầu

Trang 42

I Trình tự nội dung nghiên

2.1 Yêu cầu và căn cứ để soạn thảo DAĐT

Các căn cứ pháp lý: chủ trương,

chính sách phát triển KT-XH, hệ thống các văn bản pháp quy….

Các tiêu chuẩn, quy phạm và định mức trong từng lĩnh vực kinh tế kỹ thuật cụ thể (trong và ngoài nước)

Các quy ước, thông lệ quốc tế và kinh nghiệm thực tế trong và

ngoài nước.

Căn cứ

Trang 43

I Trình tự nội dung nghiên

2.2 Các bước trong quá trình soạn thảo DAĐT

Lập nhóm soạn thảo: gồm chủ nhiệm dự án và các thành viên là những người có trình độ chuyên môn sâu về từng khía cạnh nội dung của dự án

Quy trình soạn thảo DAĐT:

+ Nhận dạng dự án

+ Lập đề cương sơ bộ của dự án và dự trù kinh phí soạn thảo

+ lập đề cương chi tiết của dự án

+ Phân công công việc cho các thành viên soạn thảo

Các công việc khi tiến hành soạn thảo DAĐT:

+ Mô tả dự án và trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư

+ Hoàn tất văn bản dự án

+ Lập lịch trình soạn thảo dự án: Là chi tiết hóa thời gian thực hiện các phần công việc của quá trình soạn thảo

Trang 44

I Trình tự nội dung nghiên

Bố cục thông thường của một báo cáo nghiên cứu khả thi gồm:

1 Mục lục của bản dự án

2 Tóm tắt dự án

3 Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở của dự án

4 Kết luận và kiến nghị

5 Phụ lục tính toán và những hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan

tới các nội dung nghiên cứu khả thi

Trang 45

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 46

I Mục đính, vai trò, yêu cầu II Một số vấn đề liên quan III Nội dung phân tích

1.1 Mục đích

Xem xét nhu cầu và đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện có hiệu quả dự án đầu tư

Dự tính các khoản chi phí, lợi ích và hiệu quả hoạt động của

dự án trên góc độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án

Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của DAĐT: an toàn về nguồn vốn huy động, khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng trả nợ vay, tính chính xác của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

Trang 47

1.2 Vai trò

Phân tích tài chính cung cấp thông tin cần thiết để chủ đầu tư

ra quyết định có nên đầu tư vào dự án hay không thông qua việc xem xét lợi ích của dự án có thể đem lại

CQ tài trợ vốn

Kinh tế xã hội

Là căn cứ đánh giá hiệu quả của dự án và tác động tiêu cực

của dự án tới kinh tế và xã hội

I Mục đính, vai trò, yêu cầu II Một số vấn đề liên quan III Nội dung phân tích

Trang 48

1.3 Yêu cầu

Nguồn số liệu phải đầy đủ

đảm bảo

độ tin cậy cao.

Phải sử dụng

phương pháp phân tích tài chính

phù hợp

hệ thống chỉ tiêu phải đầy

đủ.

Phải đưa ra được nhiều phương án

để từ đó lựa chọn phương

án tối ưu.

I Mục đính, vai trò, yêu cầu II Một số vấn đề liên quan III Nội dung phân tích

Trang 49

I Mục đính, vai trò, yêu cầu II Một số vấn đề liên quan III Nội dung phân tích

2.1 Giá trị thời gian của tiền

- Lạm phát

- Do tác động của việc lựa chọn hình thức đầu tư

- Do ảnh hưởng của yếu tố ngẫu nhiên

- Do thuộc tính vận động và khả năng sinh lời của tiền

Tiền có giá trị

theo thời gian do

Ngày đăng: 08/05/2017, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức Góc độ - Lập và quản lý dự án đầu tư
Hình th ức Góc độ (Trang 20)
Bảng dự tính doanh thu hoạt  động của dự án - Lập và quản lý dự án đầu tư
Bảng d ự tính doanh thu hoạt động của dự án (Trang 70)
BẢNG DỰ TÍNH DOANH THU CỦA DỰ ÁN - Lập và quản lý dự án đầu tư
BẢNG DỰ TÍNH DOANH THU CỦA DỰ ÁN (Trang 71)
BẢNG DỰ TÍNH CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN - Lập và quản lý dự án đầu tư
BẢNG DỰ TÍNH CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN (Trang 72)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO THIẾT BỊ - Lập và quản lý dự án đầu tư
BẢNG TÍNH KHẤU HAO THIẾT BỊ (Trang 73)
BẢNG DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN Đơn vị tính: …. - Lập và quản lý dự án đầu tư
n vị tính: … (Trang 74)
BẢNG KẾ HOẠCH TRẢ NỢ VỐN VAY - Lập và quản lý dự án đầu tư
BẢNG KẾ HOẠCH TRẢ NỢ VỐN VAY (Trang 75)
Sơ đồ tổ chức quản lý theo chức năng, nhiệm vụ - Lập và quản lý dự án đầu tư
Sơ đồ t ổ chức quản lý theo chức năng, nhiệm vụ (Trang 161)
Sơ đồ tổ chức theo vùng, lãnh thổ - Lập và quản lý dự án đầu tư
Sơ đồ t ổ chức theo vùng, lãnh thổ (Trang 163)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w