Trang 1 LIÊN LẠC TẾ BÀO Trang 2 Tế bào là đơn vị của sự sống sự liên lạc tế bào là yếu tố sống còn của từng tế bào cũng như của cả cơ thể sinh vật.Có 4 phương thức liên lạc tế bào được
Trang 1LIÊN LẠC TẾ BÀO
CELL-CELL COMMUNICATION
Trang 2Tế bào là đơn vị của sự sống sự liên lạc tế bào là yếu tố sống còn của từng tế bào cũng như của cả
cơ thể sinh vật.
Có 4 phương thức liên lạc tế bào được ghi nhận:
1 Tự tiết (autocrine): tế bào tiết ra chất hóa học gây cảm ứng trên chính nó.
2 Cận tiết ( paracrine) : tế bào tiết ra chất hóa học gây cảm ứng trên tế bào lân cận, synapse thần kinh là ví dụ tiêu biểu.
3 Nội tiết (endocrine) : tế bào tiết ra chất hóa học đi vào dòng máu gây cảm ứng trên tế bào khác, tế bào tiết và
tế bào đích có thể hiện diện trên một cơ quan hay khác
cơ quan Љ
4 Tiếp tiết (juxtacrine ) : tế bào tiết ra chất hóa học gây
cảm ứng cho tế bào khác có tiếp xúc với nó qua phân tử tiếp xúc.
Trang 3PHƯƠNG THỨC LIÊN LẠC TẾ BÀO
Trang 4Sự liên lạc tế bào thông qua những
phân tử hóa học gọi là phân tử tín hiệu (signaling molecule).
Phân tử tín hiệu có thể có cấu trúc hóa học và bản chất rất đa dạng.
Trang 5PHÂN TỬ TÍN HIỆU
Trang 7Dược phẩm có vai trò tương tự như phân tử tín
hiệu.
Dược phẩm chỉ là chất khởi động hay biến đổi lộ
trình tín hiệu
Trang 8PHÂN TỬ TÍN HiỆU
THỤ THỂ
ĐÁP ỨNG TƯC THỜI ĐÁP ỨNG LÂU DÀI
(+)/(-)
(+)/(-)
Trang 9Với tất cả tế bào có chức năng chế tiết
sự phóng thích chất tiết chỉ xảy ra khi
có nồng độ Ca++ trong bào tương gia
tăng.
Ca++ có thể có nguồn gốc ngoại bào hay nôi bào.
Trang 10TiẾT INSULIN CẦN TÁC ĐỘNG CỦA Ca ++ NHẬP BÀO
TiẾT INSULIN CẦN TÁC ĐỘNG CỦA Ca ++ NHẬP BÀO
Trang 11PHÓNG THÍCH NEUROTRANSMITTERS CẦN Ca++ NHẬP BÀO
Trang 12Đến thụ thể sau Synapse
Đến thụ thể tiền synapse
Tái hấp thu
Phân hủy
Trang 13CẢM ƠN SỰ QUAN TÂM THEO DÕI