1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tỉ lệ giảm AMH và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân hiếm muộn sau nội soi bóc u lạc nội mạc tử cung buồng trứng tại bệnh viện từ dũ

48 387 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Mục tiêu nghiên cứu Tổng quan y văn Phương pháp nghiên cứu Dự kiến trình bày kết quả Kế hoạch thực hiện Mở đầu... • DTBT: YT quan trọng trong điều trị hiếm muộn • NS bóc u LNMTCBT

Trang 1

TỶ LỆ GIẢM AMH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN

LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG BUỒNG TRỨNG

Trang 3

3

Mục tiêu nghiên cứu

Tổng quan y văn

Phương pháp nghiên cứu

Dự kiến trình bày kết quả

Kế hoạch thực hiện

Mở đầu

Trang 4

• DTBT: YT quan trọng trong điều trị hiếm muộn

• NS bóc u LNMTCBT: lựa chọn tốt nhất trong đtrị

ngoại khoa  cải thiện rõ rệt tỷ lệ có thai  tổn thương BT và giảm DTBT

• AMH: khảo sát DTBT

• AMH: ưu việt và thuận tiện để khảo sát DTBT hơn

so với các XN khác  được đưa vào xn/BVTD

• NC ngoài nước: cho thấy AMH sau PT bóc u giảm

so với trước PT

• NC trong nước: chưa có

Trang 5

• Nồng độ AMH sau NS bóc u LNMTCBT trên

BN hiếm muộn sẽ giảm bao nhiêu so với nồng độ AMH trước phẫu thuật?

Câu hỏi

NC

• Giúp ích trong t.hành lâm sàng  tiên lượng

khả năng sinh sản và khả năng đáp ứng điều trị HM

Lợi ích

Trang 6

6

Mục tiêu nghiên cứu

Tổng quan y văn

Phương pháp nghiên cứu

Dự kiến trình bày kết quả

Kế hoạch thực hiện

Mở đầu

Trang 9

LNMTC

HIẾM MUỘN ĐAU

Trang 10

CÁC BIẾN SỐ PHÂN TÍCH

PT BÓC U LNMTCBT

Tăng tỷ lệ

có thai

Giảm DTBT

Lựa chọn tốt nhất/ngoại khoa

Trang 11

Anti-Müllerian Hormone (AMH)

Matzuk et al., Nat Med (2008); 14: 1197

Trang 12

AMH

chất ức chế Müllerian,

glycoprotein được nối bằng bằng liên kết disulfide, thuộc nhóm Transforming Growth Factor-β (TGF-β)

Gen mã hóa AMH nằm ở cánh ngắn NST19

Thông qua hai thụ thể: AMHRI & AMHRII trên cơ quan đích của AMH (cơ quan sinh dục và ống dẫn Müllerιan)

Trang 13

Sản xuất AMH

 Tế bào hạt của BT

 Biểu lộ tối đa ở giai đoạn tiền nang noãn và giai đoạn nang noãn nhỏ

(Laven et al., 2004; Weenen et al., 2004).

 Không còn biểu lộ ở nang noãn chín (“tiền phóng noãn”)

(Weenen et al., 2004)

Hình ảnh nhuộm hóa mô miễn dịch (xác định sự biểu lộ AMH) trên tế bào hạt

Trang 14

– Xét nghiệm ELISA

– Định lượng AMH trong huyết thanh và huyết

tương (chống đông bằng heparin)

Trang 15

Lựa chọn XN đánh giá DTBT

Khảo sát DTBT

AMH

AFC

FSH

Estradiol

Trang 16

• XN “lý tưởng” cần đạt

được:

– Ít thay đổi trong chu kỳ

kinh nguyệt

– Liên quan trực tiếp với

số lượng tiền nang

 Mẫu XN: huyết thanh

 Có giá trị lâm sàng

 Giá thành

Trang 17

TỔNG QUAN Y VĂN

NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI

• NC gộp của Raffi (2012) tổng hợp từ 8 nghiên cứu cho thấy: sau NS bóc u LNMTC, nồng độ AMH giảm trung bình là 38%

• NC gộp của Somigliana (2012) tổng hợp từ 11 nghiên cứu: PT

LNMTCBT ảnh hưởng đến DTBT đánh giá bằng sự giảm AMH sau

PT, có 9 nghiên cứu chỉ ra rằng có sự giảm có ý nghĩa thống kê của AMH sau PT

NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC: Hiện chưa có

Trang 19

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU:

NC dọc tiến cứu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 20

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

• Tất cả bệnh nhân hiếm muộn có u LNMTCBT

DS MỤC TIÊU

• BN hiếm muộn có chỉ định PTNS điều trị u LNMTCBT lần đầu tại BV

Từ Dũ

DS NGHIÊN

CỨU

• BN hiếm muộn có chỉ định PTNS điều trị u LNMTCBT lần đầu tại BV

Từ Dũ trong thời gian từ tháng 11/2014 – 6/2015

DS CHỌN MẪU

Trang 21

TIÊU CHUẨN CHỌN MẪU

• BN đồng ý tham gia nghiên cứu

• Thông tin liên lạc rõ ràng: có địa chỉ

và số điện thoại liên hệ cụ thể

• BN quay trở lại tái khám 1 tháng sau

PT và xét nghiệm AMH

• BN không trở lại tái khám sau PT

• BN có tiền căn PT ngoại khoa: viêm

phúc mạc ruột thừa, mổ dính vùng chậu, …

• BN có bệnh lý ác tính, bệnh lý nội

khoa nặng kèm theo, MK sớm, sử dụng các thuốc có tác dụng ức chế Estrogen (nhƣ GnRH, Progestin, Danazol trong 6 tháng gần đây), BN đƣợc chẩn đoán HCBTĐN

21

Trang 22

n =  

1 2

ES

r xCx

CỠ MẪU

 CÔNG THỨC:

C: hằng số, với α = 0,05 và β = 0,1  C

= 10,51

r: hệ số tương quan giữa hai đo lường,

vì không biết hệ số này nhưng có thể giả định nó dao động trong khoảng từ 0,6 - 0,8 Chúng tôi chọn r = 0,6

ES: hệ số ảnh hưởng = - 0,3

Cỡ mẫu = 93,4 chúng tôi làm

tròn 100

Trang 23

QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU

Trang 24

24

Lấy máu làm XN tiền phẫu + AMH lần 1

Phòng XN (trong 2giờ)

Trang 25

CÁC BIẾN SỐ PHÂN TÍCH

BIẾN SỐ PHÂN TÍCH

BIẾN

SỐ NẾN

BIẾN

SỐ ĐỘC LẬP

BIẾN

SỐ PHỤ THUỘC

Trang 26

QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

26

Nhập số liệu bằng Excell

Xử lý số liệu: phần mềm SPSS 16.0

Phân tích đơn biến

Phân tích đa biến

KẾT QUẢ

Độ tin cậy 95%

Trang 27

Y ĐỨC

27

TỰ NGUYỆN

BẢO MẬT THÔNG TIN

KHÔNG CAN THIỆP

THÔNG QUA HỘI ĐỒNG KHKT

Trang 29

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

• Thời gian NC: 12/2014 – 6/2015

• 116 BN chọn mẫu và được mời tham gia NC

• Đã loại khỏi nghiên cứu 16 TH do không quay trở lại tái khám theo hẹn

→ 100 TH thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu, đồng ý tham gia và hoàn tất NC

Trang 31

Tiền căn sản phụ khoa

Thấp hơn VTNLan

(2012): 5,3±3,5

# BTP Nga (2012): HSG: Ss 88,5, PPV 76,6

Trang 32

95%, Sp 100%

# Krasnicki (2001), Cheng (2002)

Trang 33

Đặc điểm phẫu thuật

36,1ph, NV Tuấn (2012): 57,6±2,1ph

Trang 34

Đặc điểm sau phẫu thuật

Số ngày điều trị trung bình 6,5±1,9 (4-14)

Số ngày nằm viện trung bình sau PT 2,9±1,1 (2-8)

# NV Tuấn (2012): 3,8±0,1 ngày

Trang 36

Tác giả N AMH

trước PT

AMH sau PT 1 tháng

AMH gen II/

DSL & IOT (Li

2012) Chủng tộc

(Seifer 2009)

Trang 37

AMH và đặc điểm dân số học

Đặc điểm AMH1 AMH2 Tỷ lệ giảm AMH

P= 0,001

P= 0,995

P= 0,225

Trang 38

AMH và Tiền căn sản phụ khoa

Đặc điểm AMH1 AMH2 Tỷ lệ giảm AMH

P= 0,186

P= 0,068

Trang 39

0,000 0,023

0,001 0,213

0,054

0,275

Trang 40

AMH và Đặc điểm phẫu thuật

Đặc điểm AMH2 Tỷ lệ giảm AMH

Trang 41

PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN MỐI LIÊN QUAN

GIỮA TỶ LỆ GIẢM AMH VÀ CÁC BIẾN SỐ

-3,5 – 1,9 -3,3 – 14,9

0,574 0,210

Điểm số ASRM Y=86,9 + 0,4X -0,1 – 0,9 0,127

Thời gian PT Y=86,9 - 0,1X -0,1 – 0,1 0,856

Kinh nghiệm PTV

Y=86,9 - 25,8X -32,8 – -18,8 0,000

# Yu (2010)

# Uncu (2013), Celik (2012)

Trang 42

THỜI ĐIỂM XN AMH SAU PT

• Còn chưa rõ sự phục hồi DTBT sau PT

• Cần theo dõi th/gian lâu hơn

42

Trang 45

KẾT LUẬN

Qua NC 100 mẫu từ tháng 12/2014 - 6/2015 tại BVTD chúng tôi có kết luận:

• Nồng độ AMH trung bình sau PT thấp hơn có

ý nghĩa so với nồng độ AMH trung bình trước

PT (3,1±1,5 so với 4,8±1,4 ng/ml, P < 0,05)

Trang 46

KẾT LUẬN

• Tỷ lệ giảm AMH trung bình sau PT là 38% so với trước PT Nồng độ AMH trước PT và kinh nghiệm của PTV có liên quan với tỷ lệ giảm AMH khi phân tích hồi qui đa biến (P < 0,05)

Trang 47

KIẾN NGHỊ

• PT bóc u LNMTCBT nên được chỉ định cho

những PTV được đào tạo và có kinh nghiệm

• Cần có những nghiên cứu có cỡ mẫu lớn hơn

và có thời gian theo dõi AMH sau PT dài hơn

để xác định rõ các yếu tố dự đoán tỷ lệ giảm DTBT cũng như theo dõi sự phục hồi DTBT sau PT

Trang 48

48

CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ

CÁC ANH CHỊ VÀ CÁC BẠN

Ngày đăng: 19/04/2017, 23:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nhuộm hóa mô miễn dịch (xác  định sự biểu lộ AMH) trên tế bào hạt - Tỉ lệ giảm AMH và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân hiếm muộn sau nội soi bóc u lạc nội mạc tử cung buồng trứng tại bệnh viện từ dũ
nh ảnh nhuộm hóa mô miễn dịch (xác định sự biểu lộ AMH) trên tế bào hạt (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w