1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác y tế trường học và phòng chống tai nạn thương tích

62 678 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔI TRƯỜNG, CHÍNH SÁCH VÀ XÂY DỰNG CÁC MỐI • Ban chăm sóc sức khỏe học sinh có phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành viên và tổ chức họp tối thiểu 01 lần/học kỳ.. PHÒNG Y TẾ TRƯỜNG

Trang 1

TẬP HUẤN CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT TRONG HỌC ĐƯỜNG

Năm học 2017-2018

Trang 3

PHẦN 1 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

SỐ 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC

Trang 4

CẤU PHẦN CHÍNH CỦA THÔNG TƯ

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

• Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

• Điều 2 Giải thích từ ngữ

• Điều 3 Kinh phí thực hiện

Trang 5

CẤU PHẦN CHÍNH CỦA THÔNG TƯ

Chương II NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC YTTH

• Điều 4 Bảo đảm các ĐK về phòng học, bàn ghế, bảng viết,

chiếu sáng, đồ chơi trong trường học

• Điều 5 Bảo đảm các ĐK về cấp thoát nước và VSMT

• Điều 6 Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm

• Điều 7 Bảo đảm môi trường thực thi chính sách và xây

dựng các mối QHXH trong TH, liên kết cộng đồng

• Điều 8 Bảo đảm các ĐK về PYT, nhân viên YTTH

• Điều 9 Tổ chức các hoạt động QL, BV và CSSK HS

• Điều 10 Tổ chức các hoạt động TT, GD sức khỏe

• Điều 11 Thống kê BC và đánh giá về công tác YTTH

Trang 6

CẤU PHẦN CHÍNH CỦA THÔNG TƯ

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

• Điều 12 Trách nhiệm của trường học

• Điều 13 Trách nhiệm của Trạm Y tế xã

• Điều 14 Trách nhiệm của Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT

• Điều 15 Trách nhiệm TTYT huyện, TTYTDP tỉnh và SYT

• Điều 16 Trách nhiệm các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế và Bộ

Giáo dục

• Điều 17 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Trang 7

CẤU PHẦN CHÍNH CỦA THÔNG TƯ

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

• Điều 18 Điều khoản tham chiếu

• Điều 19 Hiệu lực thi hành

• Điều 20 Điều khoản chuyển tiếp

Trang 8

Một số nội dung trọng tâm

Trang 9

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH – ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Các nội dung quy định:

• cơ sở vật chất, TTB, môi trường học tập, chăm sóc y tế có

liên quan tới SK của học sinh trong trường học

Đối tượng:

• cơ sở giáo dục mầm non;

• trường tiểu học;

• trường trung học cơ sở;

• trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều

cấp học;

• trường chuyên biệt (không bao gồm trường dành cho người

tàn tật, khuyết tật và trường giáo dưỡng)

• cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan

Trang 10

CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ PHÒNG HỌC, BÀN GHẾ,

BẢNG VIẾT, CHIẾU SÁNG, ĐỒ CHƠI

Phòng học, chiếu sáng: áp dụng tiêu chuẩn VN (TCVN

3907, 8793, 8794) theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2011

Bàn ghế:

• TCVN 1993 (với trường mầm non)

với cơ sở GD khác)

Bảng: có quy định cụ thể về kích thước, vị trí…

Đồ chơi: theo quy định tại TT 16/2011/TT-BGDĐT

Trang 11

CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ CẤP THOÁT NƯỚC, VSMT

Bảo đảm nước uống, nước sinh hoạt

Nước uống: 0,5 lít (hè), 0,3 lít (đông)/HS/buổi học

Nước SH: tối thiểu 4 lít/HS/buổi học; hoặc 200 HS/vòi

nước/buổi học (hệ thống cấp nước đường ống)

• Tối thiểu 100 lít/HS/ngày (học sinh nội trú)

• TH sử dụng nguồn nước từ các cơ sở đủ điều kiện cung cấp

nước ăn uống và nước sinh hoạt

• Nếu TH tự cung cấp nước thì phải bảo đảm tiêu chuẩn

QCKTQG về chất lượng nước ăn uống; nước khoáng thiên nhiên; nước uống đóng chai; nước sinh hoạt

Trang 12

ĐIỀU KIỆN VỀ CẤP THOÁT NƯỚC, VSMT (TIẾP)

Công trình vệ sinh

• Thiết kế theo QĐ (TCVN 3907,8793,8794:2011/BYT)

• Bảo đảm hợp vệ sinh theo QCVN 01:2011/BYT

• Có chỗ rửa tay với nước sạch, xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác

Thu gom và xử lý chất thải

• Có HT cống T nước mưa, NTSH, không để ứ đọng; có hệ

thống T nước riêng cho khu vực PTN, cơ sở T hành, PYT, nhà bếp, khu VS, khu nuôi động vật TN;

• Hợp đồng với các cơ sở đủ điều kiện thu gom, xử lý chất

thải, rác thải sinh hoạt

• Đối với trường tự thu gom, xử lý thì phải bảo đảm theo quy

định tại Thông tư số 46/2010/TT-BYT

Trang 13

CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Trường học có bếp ăn nội trú, bán trú

• Bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất về ATVSTP và yêu

cầu vệ sinh đối với hoạt động bảo quản, chế biến thực phẩm quy định tại Thông tư 46/2010/TT-BYT

• Bếp ăn, nhà ăn (khu vực ăn uống), căng tin trong trường

học theo QĐ tại Thông tư số 30/2012/TT-BYT

• Người làm việc tại nhà ăn, bếp ăn trong trường học phải bảo

đảm các yêu cầu về sức khỏe theo quy định tại Thông tư số 15/2012/TT-BYT

Trường học không có bếp ăn nội trú, bán trú

• Ký hợp đồng với các cơ sở có GCN cơ sở đủ điều kiện an

toàn thực phẩm để cung cấp thức ăn cho HS

• Căng tin của nhà trường phải bảo đảm yêu cầu theo quy

định tại Thông tư số 30/2012/TT-BYT

Trang 14

MÔI TRƯỜNG, CHÍNH SÁCH VÀ XÂY DỰNG CÁC MỐI

• Ban chăm sóc sức khỏe học sinh có phân công trách nhiệm cụ

thể cho các thành viên và tổ chức họp tối thiểu 01 lần/học kỳ

• Thực hiện các chính sách, quy định và chế độ chăm sóc sức

khỏe học sinh trong trường học

• Xây dựng mối quan hệ tốt giữa thầy cô giáo với HS và HS với

HS; xây dựng môi trường trường học lành mạnh, không phân biệt đối xử, không bạo lực

• Xây dựng mối liên hệ giữa trường học với gia đình và cộng

đồng để giúp đỡ, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe HS

Trang 15

PHÒNG Y TẾ TRƯỜNG HỌC

• Có phòng y tế riêng, bảo đảm diện tích, ở vị trí thuận tiện cho

công tác sơ cấp cứu và CSSK học sinh

• Trường từ cấp tiểu học trở lên: tối thiểu 01 giường khám/ lưu

BN, bàn làm việc, ghế, tủ đựng dụng cụ, thiết bị làm việc thông thường, cân, thước đo, HA kế, nhiệt kế, bảng KT thị lực,

bộ nẹp chân, tay và một số thuốc thiết yếu (theo quy định tại

QĐ số 1221/QĐ-BYT ngày 7/4/2008)

• Các cơ sở giáo dục mầm non cần có các trang bị, dụng cụ

chuyên môn và thuốc thiết yếu phù hợp với lứa tuổi

• Sổ sách:

• Sổ khám bệnh theo mẫu A1/YTCS

• Sổ theo dõi sức khỏe học sinh

• Sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh.

Trang 16

NHÂN VIÊN Y TẾ TRƯỜNG HỌC

• Có trình độ chuyên môn từ y sĩ trung cấp trở lên.

• Căn cứ điều kiện thực tế: trường học bố trí nhân viên YTTH

theo quy định hoặc ký hợp đồng với TYT xã hoặc cơ sở KCB (từ PK đa khoa trở lên) để CSSK học sinh

• Phải được thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn y tế

thông qua các hình thức hội thảo, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn do ngành Y tế, ngành Giáo dục tổ chức

• Nhiệm vụ: tham mưu, tổ chức thực hiện các hoạt động theo

quy định

Trang 17

CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ CSSKHS

1 Kiểm tra SK đầu năm học: đo chiều cao, cân nặng (trẻ<36 th); đo

chiều cao, cân nặng, HA, nhịp tim, thị lực (trẻ>36 th)

2 Chiều cao, cân nặng, ghi biểu đồ tăng trưởng, theo dõi sự phát

triển thể lực hàng tháng (trẻ<24 th) và 01 lần/quý (trẻ 24 th – 6 tuổi); theo dõi BMI ít nhất 2 lần/năm học (HS phổ thông)

3 Thường xuyên theo dõi SKHS, phát hiện GTL, CVCS, bệnh RM,

RLSK tâm thần và các bệnh tật khác để xử trí, chuyển đến cơ sở KCB theo quy định và áp dụng chế độ học tập, rèn luyện phù hợp với tình trạng SK

4 Phối hợp với các cơ sở y tế có đủ điều kiện để tổ chức khám,

điều trị theo các chuyên khoa cho học sinh

Trang 18

CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ CSSKHS

5 Sơ cứu, cấp cứu theo quy định hiện hành của Bộ Y tế

6 Tư vấn cho HS, GV, cha mẹ/người giám hộ về các vấn đề liên quan đến BT, PT thể chất và tinh thần của HS; hướng dẫn tự CSSK;

tư vấn, hỗ trợ cho HS khuyết tật hoà nhập

7.Hướng dẫn tổ chức bữa ăn học đường DD hợp lý, đa dạng, phù hợp đối tượng và lứa tuổi (có HS nội trú, BT)

8.Phối hợp với CSYT địa phương tổ chức các chiến dịch tiêm chủng, uống vắc xin phòng bệnh cho học sinh

Trang 19

CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ CSSKHS

7 T báo ĐK tối thiểu 1 lần/năm học và khi cần về tình hình

SKHS cho CM/người G hộ Đánh giá tình trạng SKHS vào cuối cấp học để theo dõi SK ở cấp học tiếp theo

8 Lập và ghi chép vào sổ khám bệnh, sổ theo dõi SKHS, sổ theo

dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh

9 KT, GS các ĐK H tập, VS T lớp, ATTP, C cấp nước uống, XP

Chủ động triển khai các BP và chế độ vệ sinh PCD theo TT 46/2010/TT-BYT và các hướng dẫn y tế khác

10 Triển khai các chương trình y tế, vệ sinh phòng bệnh, HĐ thể

lực, DD, xây dựng MT không khói thuốc lá, không sử dụng rượu bia và các chất gây nghiện

Trang 20

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TTGDSK

• Biên soạn, sử dụng các tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe

với nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện cụ thể của từng địa phương

• Tổ chức truyền thông, giáo dục sức khỏe cho học sinh và cha

mẹ hoặc người giám hộ

• Lồng ghép các nội dung giáo dục sức khỏe, phòng chống bệnh

tật trong các giờ giảng

• Tổ chức cho học sinh thực hành các hành vi sức khỏe, phòng

chống dịch, bệnh thông qua các hình thức, mô hình phù hợp

Trang 21

THỐNG KÊ BÁO CÁO, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC YTTH

Báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất

• Báo cáo định kỳ trong năm học chậm nhất vào ngày 30/5

theo mẫu về Trạm Y tế xã trên địa bàn, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý;

• Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

TH tự tổ chức đánh giá kết quả thực hiện công tác YTTH

vào cuối mỗi năm học:

• Mẫu đánh giá cho cơ sở giáo dục mầm non

• Mẫu đánh giá cho trường từ cấp tiểu học trở lên

Trang 22

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trách nhiệm của trường học

• Triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung về YTTH.

• Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ YTTH

• Bảo đảm về cơ sở vật chất, TTB, thuốc cho NVYTTH thực hiện

nhiệm vụ

• Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm nhân lực thực hiện

công tác y tế trường học.

• Kiện toàn Ban chăm sóc sức khỏe học sinh

• Khi quy hoạch, xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trường học, mua

sắm trang thiết bị, đồ dùng học tập, đồ chơi trẻ em, thuốc, trang thiết bị y tế phải thực hiện hoặc tham mưu với cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

Trang 23

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trách nhiệm của trạm y tế xã

• Xây dựng kế hoạch hoạt động y tế trường học trong kế

hoạch hoạt động chung của Trạm Y tế xã hằng năm

• Phân công cán bộ theo dõi công tác y tế trường học; hỗ trợ

chuyên môn kỹ thuật để thực hiện quy định tại Thông tư này

• Thực hiện việc thống kê, báo cáo kết quả hoạt động y tế

trường học theo quy định

Trang 24

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trách nhiệm PhòngGD&ĐT, Sở GD&ĐT

• Phối hợp với ngành Y tế tham mưu với UBND trong việc lập KH,

chỉ đạo tổ chức thực hiện CTYTTH trên địa bàn.

• Đôn đốc, giám sát và thanh tra, kiểm tra các trường học trong việc thực hiện các nội dung về công tác YTTH

• Phối hợp với ngành Y tế trong đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp

vụ cho NVYTTH

• Phối hợp với ngành Y tế địa phương hằng năm tiến hành tổng kết, đánh giá công tác YTTH trên địa bàn.

• Thực hiện việc thống kê, BC kết quả hoạt động YTTH

• Tuyển dụng NVYTTH theo QĐ của cấp có thẩm quyền.

• Khi quy hoạch, XD mới, cải tạo, sửa chữa TH, mua sắm TTB, đồ

dùng HT, đồ chơi TE, thuốc, TTB y tế phải thực hiện hoặc tham mưu với CQ có TQ thực hiện theo các QC, T chuẩn

Trang 25

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trách nhiệm TTYT huyện, TTYTDP, SYT

• Chủ trì và phối hợp với CQQL GD tham mưu cho UBND các

cấp trong việc lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác YTTH trên địa bàn theo phân cấp

• Phối hợp với CQQL giáo dục tổ chức ĐT, TH, bồi dưỡng

chuyênmôn nghiệp vụ về công tác YTTH; hỗ trợ chuyên môn nghiệp vụ cho NVYTTH; hướng dẫn triển khai quản lý, CSBVSK học sinh, TTGDSK

• T tra, KT, GS các điều kiện VSTH, VSMT, PCDB, CS,

QLSKHS và các nội dung CT YTTH khác theo phân cấp

• Thực hiện việc thống kê, báo cáo kết quả hoạt động y tế

trường học theo quy định

Trang 26

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trách nhiệm UBND các cấp

• Hằng năm phê duyệt KHYTTH; chủ động Đ tư KP, nguồn NL,

CSVC bảo đảm TC thực hiện tốt CTYTTH trên Đ bàn

• Kiện toàn Ban chỉ đạo công tác YTTH các cấp hoặc bổ sung

nhiệm vụ về YTTH cho Ban CSSKND cùng cấp Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên BCĐ

• Huy động các nguồn lực, nâng cấp CSVC, cải thiện MT,

ĐKHT, điều kiện CSSK trong các T học trên địa bàn

Trang 27

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trách nhiệm UBND các cấp

• Chỉ đạo các ngành phối hợp, tham gia thực hiện các nội dung

về công tác YTTH trên địa bàn

• Trong quy hoạch, XD, cải tạo, sửa chữa TH, mua TTB, đồ

dùng học tập, trang thiết bị y tế, căn cứ các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành để phê duyệt và chỉ đạo thực hiện

• Có chế độ đãi ngộ đặc thù của địa phương để thu hút đội ngũ

cán bộ làm công tác y tế trường học

Trang 28

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Hiệu lực: Thông tư liên tịch này có hiệu lực từ ngày 30 tháng

6 năm 2016

• Đối với các trường học hiện nay đang sử dụng và vận hành,

cần phải xây dựng lộ trình để bảo đảm các yêu cầu về quy hoạch, thiết kế, xây dựng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2020

Trang 29

CÁC LOẠI SỔ SÁCH, BÁO CÁO VỀ YTTH TRONG

TRƯỜNG HỌC

Sổ sách YTTH (tối thiểu): áp dụng cho tất cả các cấp

1 Sổ khám bệnh theo mẫu A1/YTCS (Thông tư

27/2014/TT-BYT)

2 Sổ theo dõi sức khỏe học sinh

3 Sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh

Biểu mẫu báo cáo, đánh giá YTTH

1 01 mẫu báo cáo công tác YTTH áp dụng cho tất cả các cấp

2 Mẫu đánh giá công tác YTTH

• 01 mẫu áp dụng cho CSGD phổ thông

Trang 30

PHẦN 2 PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH

Trang 31

TÌNH HÌNH TAI NAN THƯƠNG TÍCH

• Mỗi năm trên thế giới có hơn 5 triệu người tử vong và 10

triệu người tàn tật do tai nạn thương tích gây ra Thương tích là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong

và bệnh tật ở độ tuổi lao động từ 15-44

• Theo thống kê của ngành Y tế, trung bình hàng năm ở Việt

Nam có khoảng 900.000 trường hợp mắc tai nạn thương tích, trên 34.000 người tử vong, chiếm 11-12% tổng số tử vong toàn quốc Đứng đầu là tử vong do tai nạn giao thông chiếm 44,8%; trung bình trên 15.000 người tử vong/năm Đứng thứ hai là đuối nước với trung bình 6.000 người tử vong/năm, trong đó trẻ em và vị thành niên dưới 19 tuổi chiếm trên 50% Đuối nước cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do tai nạn thương tích ở trẻ em

Trang 32

TÌNH HÌNH TAI NAN THƯƠNG TÍCH

Tại tỉnh Đồng Tháp, theo kết quả thống kê từ TTYTDP-ĐT trong năm học 2016-2017, nhân viên y tế trường học đã thực hiện sơ cứu, cấp cứu tai nạn thương tích cho 5.554/334.771 trẻ chiếm 1,66%:

Trang 33

CÁC BIỆN PHÁP

PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH

I Định nghĩa tai nạn thương tích

- “Tai nạn” là một sự kiện bất ngờ xảy ra, không có nguyên

nhân rõ ràng và khó lường trước được

- Thương tích” là những thương tổn thực thể trên cơ thể người

do tiếp xúc cấp tính với các nguồn năng lượng (năng lượng có thể là cơ học, nhiệt, hóa học, điện, hoặc phóng xạ) với những mức độ, tốc độ khác nhau quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu hụt các yếu tố cơ bản của sự sống (ví dụ như thiếu ô xy trong trường hợp đuối nước, bóp nghẹt, giảm nhiệt độ trong môi trường cóng lạnh)

Trang 34

CÁC BIỆN PHÁP

PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH

I Định nghĩa tai nạn thương tích

Thời gian tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương

tích thường rất ngắn (vài phút) “Thương tích” hay còn gọi là

“Chấn thương” không phải là “Tai nạn”, mà là những sự kiện có

thể dự đoán trước được và phần lớn có thể phòng tránh được, thương tích gây ra thiệt hại về thể chất và tinh thần cho một người nào đó

Trang 35

II Các loại tai nạn thương tích ở trẻ em- Nguyên nhân và cách phòng tránh

- Bao gồm tai nạn đường sắt,

bộ, thủy Nguyên nhân

do không đảm bảo các

yếu tố quy định và chấp

hành luật lệ của mọi

người và phương tiện khi

tham gia giao thông Mỗi

Ngày đăng: 11/05/2018, 12:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w