Cần tăng cường mối liên kết mẹ-con – Skin to skin: tăng ổn định thân nhiệt con, tăng tối đa liên kết mẹ-con – Được bú mẹ nhiều hơn trong 1-4 tháng đầu, tăng thời gian bú mẹ, duy trì ổn đ
Trang 1HẬU SẢN THƯỜNG
Trang 2GIỚI THIỆU
• Postpartum, puerperium
• Bắt đầu từ lúc sổ thai và nhau
• Kết thúc: Không được định nghĩa rõ Thường 6-8 tuần Thời gian để các cơ quan trở về trạng thái trước mang thai
Trang 3TẠI PHÒNG SANH
• Chăm sóc tùy theo mỗi trường hợp riêng biệt
• Nếu không có biến chứng Cần tăng cường mối liên kết mẹ-con
– Skin to skin: tăng ổn định thân nhiệt con, tăng tối đa liên kết mẹ-con
– Được bú mẹ nhiều hơn trong 1-4 tháng đầu, tăng thời gian bú mẹ, duy trì ổn định nồng độ glucose, tăng ổn định thân nhiệt ở trẻ già
tháng
Moore ER, Anderson GC, Bergman N Early skin-to-skin contact for mothers and their healthy newborn infa
Trang 4THAY ĐỔI VỀ GIẢI PHẪU VÀ
SINH LÝ
Trang 5• Xảy ra 25-50% sau sanh thường
• Bắt đầu từ 1 đến 30 phút sau sanh
Trang 6SỰ CO HỒI TC
• Xảy ra ngay khi sổ nhau
• Chặn sự chảy máu
• TC co cứng, tròn hơn lúc mang thai
• Đáy TC ở xung quanh rốn trong 24g đầu Giữa rốn vệ 1 tuần sau sanh, không sờ thấy sau 2
Trang 7SẢN DỊCH
• Màng rụng chia làm 2 lớp: lớp nông sẽ bong ra, lớp sâu sẽ tái tạo lớp nội mạc, bao phủ toàn bộ lòng TC ở ngày 16 sau sanh
• Có màu đỏ, đỏ nâu trong vài ngày đầu, sau 3-4 ngày, chuyển sang màu hơi tái, sau đó có màu nâu hồng trong 2-3 tuần, sau đó chuyển màu
trắng hơi vàng
• 200-500mL, hơn 1 tháng 15% kéo dài 6-8 tuần Không liên quan đến cho bú hay sử dụng estro-proges
Trang 8SIÊU ÂM CO HỒI TC
• Lòng TC thường trống ở những ngày đầu (1-3d)
• Có thể thấy dịch và mãnh vụn trong
khoang nội mạc vào giữa thời kỳ hậu sản (14d)
• Gd trễ (28-56d) lòng TC trống với đường nội mạc mõng
• Khí trong nội mạc có thể thấy nhất là sau sanh mổ hay lấy nhau bằng tay
Trang 9• (A) Transabdominal sagittal greyscale image and (B) transvaginal color Doppler image from a 35 year old woman two
weeks postpartum with vaginal bleeding Note the fluid and debris in the uterus The color Doppler image shows no flow
within the debris
• Courtesy of Deborah Levine, MD
Trang 10CỔ TC
• Sau sanh, CTC mềm, có thể có vết rách ở mép cổ ngoài
• CTC co hồi chậm, còn mở 2-3cm sau vài ngày đầu, còn nhỏ hơn 1cm sau 1 tuần
• Cổ ngoài không bao giờ trở về như lúc
chưa sanh
Trang 11• (top) Normal nulligravid cervix: The external os is
a small, smooth circular opening.
• (bottom) Normal parous cervix: The external os is
a large, transverse, stellate slit
• Modified from: Pritchard,
JA, MacDonald, PC
Williams obstetrics 16th
ed, Crofts, Prentice Hall, New York 1981 p 23.
Trang 12Appleton-Century-ÂM HỘ, Appleton-Century-ÂM ĐẠO
• Sau sanh, âm đạo rộng và trơn
• Âm đạo co hồi chậm và không trở về kích thước lúc chưa sanh
• Nếp nhăn xuất hiện ở tuần thứ 3, không nhô lên nhiều như lúc trước
• Niêm mạc âm đạo tăng sinh ở tuần 4-6
• Vài tổn thương sàn chậu là không thể
tránh khỏi, có thể dẫn đến sa tạng
Trang 13THÀNH BỤNG
• Trương lực cơ trở về bình thường sau vài tuần nhưng thành bụng vẫn mềm vì đứt các sợi đàn hồi do dãn khi mang thai
• Các đường nứt nhạt màu từ đỏ qua bạc, tồn tại vĩnh viễn
• Nếu các cơ mất trương lực, thành bụng nhão, có thể gặp diastasis recti
Trang 14• Cho con bú, làm chậm rụng trứng
Trang 15CHO BÚ
• Sữa non
– Tiết sau sanh, màu vàng chanh đậm
– Thường thấy ngày thứ 2 sau sanh
– Nhiều khoáng chất và amino acid, protein,
globulin Ít đường và béo Chứa nhiều kháng thể IgA giúp chống các tác nhân đường ruột.– Tiết đến ngày thứ 5 và dần chuyển sang sữa trưởng thành Chuyển hoàn toàn ở tuần thứ 4
Trang 17• Căn sữa
– thường ngày 3-5 sau sanh
– gần ½ sản phụ cần thuốc giảm đau
– Chườm lạnh và giảm đau uống
– Sốt thường xảy ra 37.8-39 độ C
– Cần loại trừ các nguyên nhân viêm nhiễm khác
Trang 19THEO DÕI THƯỜNG QUY
• THEO DÕI MẸ
– T, HA, M, nhịp thở mỗi 15’ ngay sau sanh
trong giờ đâu
– Xác định: co hồi TC, máu âm đạo, xuất huyết nội
– Dấu hiệu bàng quang dãn quá mức; khó thở, đau ngực (thuyên tác phổi)
– TSM: phù, đau, chảy mủ, hở vết thương
Trang 20• CHĂM SÓC VÙNG TSM
– Thuốc mềm phân, hay nhuận tràng có thể tốt khi vết thương đang lành đặc biệt đối với sản phụ có tổn tương cơ vòng HM
– Tập cơ vùng sàn chậu
– Vệ sinh từ trước ra sau
– Chườm lạnh làm giảm đau và khó chịu
– Đau nhiều thường có vấn đề: máu tụ xảy ra trong ngày đầu, nhiễm khuẩn sau ngày 3-4
Trang 21• CHỨC NĂNG BÀNG QUANG
– Trong chuyển dạ: truyền dịch, oxytocin (antidiuretic) + Giảm cảm giác và khả năng co bóp vì thuốc giảm đau
ứ nước tiểu và căng BQ quá mức
– Nếu sp không đi tiểu trong 4g sau sanh Cần loại trừ máu tụ đường sinh dục Với BQ quá căng cần lưu
sond tiểu đến khi nguyên nhân được giảm bớt, thậm chí khi ko thấy nguyên nhân, sonde thường được lưu 24g, ngăn sự tái lại và phục hồi cảm giác, trương lực BQ
– Rút sonde tiểu, nếu sau 4g sp ko đi tiểu được Đặt lại sonde, nếu V>200mL, lưu sonde tiểu thêm 1 ngày Nếu V<200mL, tháo sonde, kiểm tra lại sau đó
Trang 22• XÉT NGHIỆM
– Thử Hb thường quy sau sanh có thể không cần thiết vơi sp không biến chứng, ổn định– Cần trong trường hợp thiếu máu trước sanh hay bị chảy máu nhiều
– BC không dự đoán được nhiễm trùng vì
BC>15K thường gặp ở sp bình thường
Trang 23• NGỪA THUYÊN TẮC TM
– Thuyên tắc TM nhiều hơn 21 đến 84 lần so
với không có thai Và nhiều hơn ở sp sanh mổ
so với sanh thường
– Nguy cơ cao nhất ở 2 tuần đầu, sau đó giảm xuống và hằng định ở 4 tuần tiếp theo
– Dự phòng: vận động sớm và thuốc cho các sp
có nguy cơ
Trang 24• 300 microgram Anti D immune globulin được cho sp Rh(-) có con Rh(+)
Trang 26• Giao hợp
– Có thể sau 2 tuần
– Giao hợp quá sớm có thể gây đau do vết
thương TSM, niêm mạc âm đạo mỏng, ít chất nhờn Điều này có thể xảy ra với sp cho bé bú (giảm estrogen)
– Điều trị hổ trợ: estrogen tại chổ mỗi ngày
trong vài tuần kết hợp chất bôi trơn khi quan hệ
Trang 27• Ngừa thai
– Rụng trứng có thể xảy ra sau 3 tuần
– Progestin only, DMPA, progestin implants
không ảnh hưởng lên số lượng và chất lượng sữa
– Estro-proges giảm lượng sữa
Trang 28THANK YOU
Trang 29Run do giảm đau
• Anesthesia-related shivering after neuraxial anesthesia
is caused, in part, by sympathetic block induced
vasodilation, with redistribution of heat from the core to the periphery The shivering can be bothersome, and
can interfere with blood pressure monitoring Warming the patient with heated blankets or forced-air system is helpful for relieving symptoms Pharmacologic
intervention is an option when symptoms are particularly bothersome and don't respond to conservative
measures; the most common treatment is intravenous
meperidine 25 mg given slowly (may repeat in five
of these given intravenously