1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HẬU sản THƯỜNG (sản PHỤ KHOA SLIDE)

19 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 305,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sự co bóp: những ngày đầu sau đẻ, co bóp để tống sản dịch ra ngoài  Sự co hồi tử cung: Sau khi đẻ, trên khớp vệ 13 cm, đáy tử cung thấp dần 1cm/ ngày.Tử cung trở lại kích thước, tr

Trang 1

HẬU SẢN THƯỜNG

Trang 2

ĐỊNH NGHĨA

cơ quan sinh dục (Trừ vú)

Trang 3

TỬ CUNG

Thân tử cung

Sự co cứng: Sau sổ rau, co cứng, tắc mạch sinh lý

> khối an toàn, vài giờ sau đẻ.

Sự co bóp: những ngày đầu sau đẻ, co bóp để tống

sản dịch ra ngoài

Sự co hồi tử cung: Sau khi đẻ, trên khớp vệ 13 cm,

đáy tử cung thấp dần 1cm/ ngày.Tử cung trở lại

kích thước, trọng lượng và vị trí như khi chưa có thai trong vòng 4 tuần

Trang 4

TỬ CUNG

Cơ tử cung

 Lớp cơ tử cung mỏng dần đi do các sợi cơ nhỏ

đi, ngắn lại, một số sợi cơ thoái hoá mỡ và tiêu

đi

 Các mạch máu cũng co lại do sự co bóp của

lớp cơ đan

Trang 5

TỬ CUNG

Thay đổi ở niêm mạc tử cung

Rau bong ở lớp xốp, khi sổ ra ngoài rau mang theo lớp đặc, lớp màng rụng vẫn còn nguyên vẹn và sẽ phát triển phục hồi lại niêm mạc tử cung.

Trang 6

TỬ CUNG

Thay đổi ở niêm mạc tử cung

hai giai đoạn

Giai đoạn thoái triển: 14 ngày đầu, lớp màng rụng sẽ biệt hoá

thành 2 lớp Lớp bề mặt bị hoại tử và thoát ra ngoài cùng sản dịch Lớp đáy gồm đáy tuyến vẫn còn nguyên vẹn và là nguồn gốc của niêm mạc mới.

Giai đoạn phát triển: Các tế bào trụ trong đáy các tuyến phát

triển và phân bào dưới ảnh hưởng của các estrogen và

Progesteron Sau đẻ 6 tuần, niêm mạc tử cung phục hồi hoàn toàn và sẽ thực hiện chu kỳ kinh nguyệt đầu tiên nếu như không cho con bú.

Trang 7

BUỒNG TRỨNG – VÒI TRỨNG

 Buồng trứng, vòi trứng, dây chằng tròn, dây chằng rộng dần dần trở lại bình thường về

chiều dài, hướng và vị trí.

 Âm hộ và âm đạo bị giãn căng trong khi đẻ cũng co dần lại và 15 ngày sau sẽ trở lại bình thường.

 Màng trinh sau khi đẻ bị rách chỉ còn lại di tích của màng trinh.

Trang 8

HỆ TIẾT NIỆU

→ Bí đái, đái són

bình thường sau đẻ 2 – 8 tuần

Trang 9

căng lên, to và rắn chắc

sữa gọi là hiện tượng xuống sữa

tác mút đầu vú

Trang 10

CÁC HIỆN TƯỢNG LÂM SÀNG

 Sự co hồi tử cung

 Sản dịch

 Sự xuống sữa

 Cơn rét run

 Bí đại tiểu tiện

 Các hiện tượng toàn thân

Trang 11

SỰ CO HỒI TỬ CUNG

nhanh hơn 2 - 3 cm

cung trên khớp vệ.

Trang 12

SỰ CO HỒI TỬ CUNG

Trang 13

Sự co hồi tử cung phụ thuộc vào:

 Ở người con so tử cung co hồi nhanh hơn ở người con rạ.

 Ở người đẻ thường co nhanh hơn người mổ đẻ.

 Người cho con bú co nhanh hơn người không cho con bú.

 Tử cung bị nhiễm khuẩn co chậm hơn tử cung không bị nhiễm khuẩn.

 Bí đái, táo bón sau đẻ tử cung bị đẩy lên cao và co hồi chậm.

Trang 14

SẢN DỊCH

Là dịch từ buồng tử cung và đường sinh dục chảy ra ngoài trong những ngày đầu của thời kỳ hậu sản

Thành phần

Sản dịch được tạo nên bởi máu cục và máu loãng chảy từ niêm mạc tử

cung, các mảnh ngoại sản mạc, các sản bào, các tế bào biểu mô ở cổ tử cung

và âm đạo bị thoái hoá bong ra

Tính chất

Trong 3 ngày đầu, sản dịch toàn máu loãng và máu cục nhỏ nên có màu đỏ sẫm Từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 8, sản dịch loãng hơn, chỉ còn là một chất nhầy lẫn ít máu nên có màu lờ lờ máu cá Từ ngày thứ 9 trở đi, sản dịch chỉ còn là một dịch trong

Mùi

Sản dịch có mùi tanh nồng, pH kiềm, nếu bị nhiễm khuẩn sẽ có mùi hôi

Trang 15

SẢN DỊCH

Khối lượng

 Thay đổi tuỳ người Trong 10 ngày đầu, trung bình sản dịch có thể ra tới 1500g, đặc biệt ngày thứ nhất và ngày thứ hai ra

nhiều, có thể lên đến 1000g Các ngày sau sản dịch ít dần, sau

2 tuần sản dịch sẽ hết hẳn.

 Ở người con so, sản dịch hết nhanh vì tử cung co hồi nhanh hơn.

 Ở người mổ đẻ, sản dịch thường ít hơn so với người đẻ thường.

 3 tuần sau đẻ ở một số sản phụ có thể ra một ít máu, đó là hiện tượng kinh non do niêm mạc tử cung phục hồi sớm.

Trang 16

SỰ XUỐNG SỮA

 Trong thời kỳ có thai, có thể đã có sữa non

 Sau đẻ 2-3 ngày đối với con rạ, 3-4 ngày đối với con so: 2 vú

sẽ căng to và tiết sữa, gọi là hiện tượng xuống sữa

 Khi xuống sữa, sản phụ thấy người khó chịu, sốt nhẹ (380C), hai vú căng tức, rắn chắc, mạch hơi nhanh.

 Sữa non được tiết ra trong 3 ngày đầu sau đẻ, có màu vàng chanh, chứa nhiều muối khoáng và Protein (globulin và kháng thể), ít đường và mỡ Sữa non phù hợp với trẻ sơ sinh trong những ngày đầu

 Về sau sữa tiết ra sẽ đặc hơn, ngọt hơn, đó là sữa mẹ bình

thường.

Trang 17

SỰ XUỐNG SỮA

Trang 18

CÁC HIỆN TƯỢNG KHÁC

Cơn rét run

Ngay sau đẻ, sản phụ có thể lên cơn rét run, đó là cơn rét run sinh lý, mạch, nhiệt độ, huyết áp vẫn bình thường.

Bí đại tiểu tiện

Sau đẻ, sản phụ có thể bí đại tiểu tiện do nhu động của ruột bị giảm, do chuyển dạ kéo dài, ngôi thai đè vào bàng quang.

Trang 19

CÁC HIỆN TƯỢNG KHÁC

Các hiện tượng khác về toàn thân

Mạch thường chậm lại 10 nhịp/phút và tồn tại 5-6 ngày sau đẻ

Huyết áp trở lại bình thường sau đẻ 5-6 giờ

Nhịp thở chậm lại và sâu hơn do cơ hoành không bị đẩy lên cao nữa

Máu: Những ngày đầu sau đẻ, Hemoglobin, Hematocrit, hồng cầu hơi

giảm so với trước khi chuyển dạ đẻ do lượng máu bị mất đi trong chuyển

dạ đẻ Sau 1 tuần lễ, khối lượng máu trở lại gần bằng trước khi có thai

Cung lượng tim còn tăng cao ít nhất 48 giờ sau đẻ Sau đẻ 2 tuần, các thay đổi này trở lại giá trị bình thường

Số lượng bạch cầu, đặc biệt là bạch cầu hạt tăng lên

Fibrinogen và tốc độ lắng máu còn cao ít nhất 1 tuần sau đẻ

Trọng lượng cơ thể: Sau đẻ sản phụ có thể sụt 3-5 kg do sự bài tiết mồ hôi, nước tiểu, sản dịch

Nếu không cho con bú, có thể có kinh lại lần đầu tiên sau 6 tuần sau đẻ

Ngày đăng: 16/04/2021, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w