BCT sang thöông toái thieåu Minimal Change DiseaseĐặc trưng lâm sàng và sinh hóa - Gặp trong 20% nguyên nhân bệnh cầu thận ở người lớn - Gặp trong 90% nguyên nhân bệnh cầu thận ở trẻ em
Trang 1BỆNH CẦU THẬN
ĐỐI TƯỢNG Y4
PGS TS BS Trần thị Bích HươngBộ môn Nội, Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh
Trang 2BCT sang thöông toái thieåu Minimal Change Disease
Đặc trưng lâm sàng và sinh hóa
- Gặp trong 20% nguyên nhân bệnh cầu thận ở người lớn
- Gặp trong 90% nguyên nhân bệnh cầu thận ở trẻ em
- Bn nam, trẻ tuổi,
- Phù nhanh nhiều, tòan thân: hội chứng thận hư
- Tiểu đạm chọn lọc ( 60% người lớn), chủ yếu là albumine
do mất lớp điện tích âm tại màng đáy cầu thận
- Không kèm tăng huyết áp
- Không kèm tiểu máu
- Không kèm suy thận mạn
- Đáp ứng nhanh với corticosteroid, nhưng bệnh hay tái
phát hoặc dễ bị lệ thuộc corticosteroid
Trang 3Bệnh cầu thận sang thương tối thiểu
Thường gặp nhất (90% HCTH) Ít gặp (10-15%)
25% trên bn >60 tuổi Nguyên nhân: NSAID, dị ứng, lymphoma
vô căn
Châu Á> Châu Aâu & Châu Mỹ
Tiểu đạm chọn lọc (90%) Tiểu đạm chọn lọc (60%)
Tiểu máu <15%, hiếm tiểu máu đại thể
Hiếm tăng huyết áp (13%) Thường gặp tăng huyết áp, có thể
nặng, nhất là trên bn > 60 tuổi Suy thận cấp : hiếm gặp Suy thận cấp: Thường gặp, nhất là
trên bn lớn tuổi, kèm THA, XMĐM Có thể nặng cần chạy TNT
Brenner BM, The kidney, 2008
Trang 4Bệnh cầu thận sang thương tối thiểu
1- Thứ phát
- Kháng viêm không phải steroid,
- Kháng sinh (Ampicilline, Rifampin…)
- HIV, do heroin
- Hodgkin và lymphoma
-2- Nguyên phát
Trang 52- Xơ chai cầu thận khu trú từng vùng
Bệnh học
- Tổn thương xơ chai ở một số cầu thận (<50% cầu thận: khu trú) và chỉ một vùng trong cầu thận bị tổn thương (từng vùng)
-Tổn thương xuất hiện đầu tiên ở vùng cầu thận sâu
vùng cận tủy sau đó lan ra những cầu thận vùng vỏ Dể chẩn đoán lầm với sang thương tối thiểu
- Tổn thương ống thận và mô kẽ từng vùng cũng bị xơ hoá
Trang 6XƠ CHAI CT KHU TRÚ TỪNG VÙNG
Focal and Segmental Glomerulosclerosis
Trang 7Charles Jennetts Silver stain H & E stain
XƠ CHAI CT KHU TRÚ TỪNG VÙNG
Focal and Segmental Glomerulosclerosis
Trang 8XƠ CHAI CT KHU TRÚ
TỪNG VÙNG
Trang 9Xơ chai cầu thận khu trú từng vùng
Gặp ở mọi lứa tuổi, chiếm 7-20% HCTH ở trẻ em, và 20-30% HCTH ở người lớn
Biểu hiện bằng tiểu đạm đơn độc, hội chứng thận hư ( 15%), kèm tăng huyết áp, có thể có tiểu máu
Suy chức năng thận chậm (10-20%)
Nếu không điều trị, 50% FSGS diễn tiến đến STMgđ cuối sau 5-10 năm
Nếu bn tiểu đạm >10g/24h, 80% đến STMgđ cuối sau 5
năm
Bệnh hiếm tự thuyên giảm
Trang 10Nguyên nhân của
Xơ chai cầu thận khu trú từng vùng
A- Thứ phát
-Bệnh thận do HIV, do heroin,
-Béo phì
-Bất kỳ nguyên nhân nào gây giảm số lượng nephron
như thiểu sản thận, cắt bỏ 1thận…
B- Nguyên phát
Trang 11MCD và FSGS là b nh lý t bào chân gi ệ ế ả
(Podocytopathy disease)
Garin BH et al, J Am Soc Nephrol, 2000, 20; 260-266 D’ Agati V et al, N Engl J Med, 2011, 365; pp 2398-411
Trang 123- Bệnh cầu thận màng Membranous nephropathy
Trang 13Bệnh cầu thận màng
Membranous nephropathy
Trang 14Bệnh cầu thận màng Membranous nephropathy
- Tổn thương hay gặp ở người trưởng thành và người lớn tuổi
- Bệnh biểu hiện bằng:
Tiểu đạm đơn độc (20%)
Hội chứng thận hư (70-80%)
Suy thận mãn (10-30%)
- Tổn thương bệnh học bao gồm
* dày lan tỏa màng đáy cầu thận
* lắng đọng (chủ yếu là IgG, C3, ít hơn là IgA, IgM, C1q) ở vùng dưới tế bào biểu mô.
Trang 15Bệnh cầu thận màng Membranous nephropathy
1- Thứ phát (thường gâp hơn nguyên phát)
- Thứ phát sau nhiễm trùng (như viêm gan siêu vi
B,C, giang mai, nhiễm san máng, sốt rét,phong, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng…)
- sau dùng thuốc (như muối vàng,penicillamine,
captopril, kháng viêm không phải là steroid, thủy
Trang 164- Viêm cầu thận tăng sinh màng (Membranoproliferative glomerulonephritis)
Sang thương thường gặp ở người trưởng thành, biểu hiện lâm sàng
- Hội chứng thận hư (chiếm 30-40% HCTH)
- Hội chứng viêm thận
- Tiểu máu đơn độc
- Suy thận cấp hoặc suy thận tiến triển nhanh
Tổn thương bệnh học :
-Tăng sinh lan tỏa tế bào trung mô, tế bào nội mô mao
mạch tạo nên các tiểu thùy
-Thâm nhiễm bạch cầu đa nhân
-Dầy màng đáy lan tỏa và tạo ra màng đáy có hai
đường viền (double contour).
Trang 17Viêm cầu thận tăng sinh màng MembranoProliferative GN
Trang 18Viêm cầu thận tăng sinh màng (Membranoproliferative glomerulonephritis)
A- Thứ phát sau:
- nhiễm trùng (như viêm nội tâm mạch nhiễm trùng, viêm gan siêu vi B, C, sốt rét do P.falciparum, sán
máng, ổ nung mủ sâu),
- Bệnh ác tính như leucemie, lymphoma
- Bệnh lý miễn dịch: lupus đỏ hệ thống, xơ cứng bì,
hội chứng Sjogren,sarcoidosis,dùng heroin…)
-B- Nguyên phát
Trang 195-Viêm cầu thận liềm (Crescentic glomerulonephritis)
1- Biểu hiện lâm sàng bằng
-hội chứng viêm thận tiến triển nhanh (rapid
progressive glomerulonephritis), gây suy thận nhanh trong vài tuần đến vài tháng
- cặn lắng kiểu viêm thận cấp, cao huyết áp, phù,
thiểu niệu
2- Tổn thương bệnh học là tổn thương liềm tại
khoang Bowman của cầu thận do tăng sinh tế bào ngoại bì
3- Nguyên nhân
- kháng thể kháng màng đáy cầu thận (hội chứng
Goodpasture), bệnh Henoch Schonlein,
- viêm mạch máu hệ thống,
- lupus đỏ hệ thống
- U hạt Wegener,viêm nút quanh động mạch…
Trang 20VIÊM CẦU THẬN LIỀM (Crescentic glomerulonephritis)
Trang 216- XƠ CHAI CẦU THẬN
Glomerulosclerosis
Tổn thương giai đoạn cuối của các bệnh cầu thận
Trang 22Bệnh cầu thận thứ phát
• 1- Bệnh CT thứ phát sau đái tháo
đường
• 2- Viêm cầu thận do lupus
• 3- Viêm cầu thận do viêm gan virus
• 3- Bệnh thận do IgA
Trang 23B/C mạch máu lớn
Bệnh mạch vành
Tai biến mạch máu não
Bệnh mạch máu ngoại biên
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TIM MẠCH
Tăng gấp 2-4 lần tử vong do
tim mạch
THẬN
NN hàng đầu gây STM GD
cuối
MẮT
NN hàng đầu gây mù ở người LĐ truởng thành
CHI
NN hàng đầu gây cắt cụt chi dưới
B/C mạch máu nhỏ
Bệnh võng mạc
Bệnh thận Bệnh thần kinh
Trang 24ĐỘ LỌC CẦU THẬN
Trang 25CẦU THẬN BÌNH THƯỜNG BỆNH THẬN DO ĐTĐ
Xơ chai cầu thận dạng nốt
NODULAR GLOMERULOSCLEROSIS
NORMAL GLOMERULUS
Trang 26HỒI PHỤC BỆNH THẬN
DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG SAU GHÉP TỤY
Fioretto P et al,New England Journal Medicine,39:69-75,1998
Trang 27 Tổn thương cầu thận là biến chứng mạch máu nhỏ của ĐTĐ
Tiểu đạm cầu thận, chủ yếu là albumine
Tiểu đạm xuất hiện từ từ, với tiểu albumine
vi lượng và tăng dần đến tiểu đạm đại lượng
không chọn lọc
Tiểu đạm không kèm tiểu máu
Cơ chế: tổn thương màng đáy và
mất lớp diện tích màng đáy
Yếu tố nguy cơ của THA và bệnh tim mạch
Liên quan đến tổn thương đáy mắt
1-Bệnh thận do đái tháo đường
Trang 282- BỆNH LUPUS ĐỎ HỆ THỐNG
Hồng ban cánh bướm Sang thương lupus dạng đĩa
Trang 29CHẨN ĐOÁN LUPUS ĐỎ HỆ THỐNG
Trang 30Viêm thận lupus
SLE thường dĩên tiến thành từng đợt
Các yếu tố làm cho bệnh nặng lên: nhiễm trùng,
tiếp xúc trực tiếp với nắng, thai kỳ…
Biến chứng viêm thận do lupus có thể đơn độc
hoặc đi kèm biến chứng ở da, khớp hoặc biến
chứng các nội tạng khác, Nên cần tầm sóat tất cả các biến chứng nội tạng trước mọi bn SLE
Thường gặp các hội chứng : HCTH, Viêm cầu
thận cấp, viêm cầu thận tiến triển nhanh, suy thận cấp, suy thận mạn, hội chứng bất thường nước tiểu không triệu chứng
Trang 31VIÊM THẬN LUPUS
CHẨN ĐOÁN: 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:
1- Tiểu đạm >0,5g/24h
2- Cặn lắng bất thường: tiểu máu với trụ hồng cầu, hoặc trụ niệu bất thường
BỆNH CẢNH LÂM SÀNG: đa dạng
1- Bất thường nước tiểu không triệu chứng
2- Hội chứng thận hư kèm hoặc không kèm suy giảm
chức năng thận
3- Viêm vi cầu thận cấp
4- Viêm cầu thận tiến triển nhanh
Trang 32Phân loại Viêm thận Lupus theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO)
và từng phần VCT tăng sinh lan toả VCT lupus màng
( Loại Va,b,c,d) VCT xơ hoá nặng và viêm thận mô kẻ
Trang 33Phân lọai theo ISN/RPS 2003
International Society of Nephrology/ renal pathology society
Class I: Minimal mesangial LN
Class II: Mesangial proliferative LN
Class III : Focal LN (<50% of glomeruli)
III-A: Active lesion
III-A/C: Active and Chronic lesion
III C: Chronic lesion
Class IV: Diffuse LN ( ≥ 50% of glomeruli )
Diffuse segmental ( IV- S) or Global ( IV-g)
IV –A; Active lesion
IV- A/C: Active and Chronic lesion
IV Chronic lesion
Class V: Membraneous LN
Class VI: Advanced sclerosing LN (≥ 90%global sclerosed glomeruli
without residual activity
Trang 34
Viêm thận do lupus
Bảng liệt kê các đặc điểm cấp và mãn tính
Sang thương cấp tính Sang thương mãn tính
Cầu thận
Tăng sinh tế bào Xơ chai cầu thận
Hoại tử dạng fibrin Liềm xơ
Sự vỡ nhân Xơ mô kẻ
Liềm tế bào Teo ống thận
Các hình vòng kim loại
Huyết khối hyaline
Thâm nhiễm bạch cầu
Ống thận/Mô kẻ
Thâm nhiễm đơn nhân
Austin, Am J Med 75:382, 1983
Trang 35Viêm thận Lupus Class I
(ISN/RPS 2003)
Trang 36Lupus nephritis class II
(ISN/RPS 2003)
VCT tăng sinh trung mô
Trang 37Lupus nephritis class III-A
(ISN/RPS 2003)
VCT tăng sinh tế bào nội mô, tăng sinh trung mô, dày thành mao mạch
Trang 38Lupus nephritis class IV-G(A)
(ISN/RPS 2003)
Trang 39Lupus nephritis class V
(ISN/RPS 2003)
Trang 40Lupus nephritis class VI
(ISN/RPS 2003)
Trang 41Diễn tiến của viêm thận SLE
Diễn tiến thành từng đợt cấp (flare) , sau đó hồi
phục và tái phát
Đợt cấp của viêm thận lupus báo hiệu bằng
Tiểu protein tăng lên hoặc xuất hiện lại
Xuất hiện cặn lắng bất thường, tiểu máu
Thay đổi huyết thanh chẩn đóan: giảm bổ thể
(75-90% bn, nhất là lọai IV), kháng thể kháng nhân dương tính ( 95-99%)
Các tự kháng thể khác cũng dương tính ( Anti ds DNA, Anti Sm)
Các loại tổn thương có thể chuyển dạng
( transformation) trong quá trình bệnh
Trang 423- VCT do Viêm gan virus B
1- Tổn thương gan thường gặp là viêm gan mãn thể tồn tại hoặc tấn công với rối loạn chức năng gan
2- Tồn thương thận do viêm gan virus B : tiểu protein, hội chứng thận hư kèm hoặc không kèm tiều máu vi thể, hiếm khi với cao huyết áp và suy thận mãn Tổn thương thận thuyên giảm khi hồi phục viêm gan
3- Tổn thương bệnh học
-Bệnh cầu thận màng
-Viêm cầu thận tăng sinh màng
-Bệnh thận thứ phát do IgA
-Bệnh thận do immunoglobuline lạnh (cryoglobulinemia)
Trang 434- Viêm cầu thận do viêm gan virus C
Viêm cầu thận tăng sinh màng
Trang 444- VCT do Viêm gan virus C
1- Tổn thương gan thường gặp là viêm gan mãn thể tồn tại hoặc tấn công với rối loạn chức năng gan
2- Tồn thương thận do viêm gan virus B : tiểu protein, hội chứng thận hư kèm tiều máu vi thể
Nếu bn có mixed cryoglobuline máu sẽ có biểu hiện viêm mạch máu, tiểu máu, tiểu protein và suy thận, kèm giảm bổ thể C3
3- Tổn thương bệnh học
-Viêm cầu thận tăng sinh màng kèm hoặc không kèm hiện diện immunoglobuline lạnh (cryoglobulinemia), thường gặp type 1 or type 3 -Bệnh cầu thận màng (hiếm)
- Viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa ( hiếm)
Trang 455-Bệnh cầu thận do IgA
(IgA Nephropathy)
Trang 465-Bệnh cầu thận do IgA
IgA Nephropathy
Thường gặp nhất tại vùng Châu Á (20-40%)
Biểu hiện lâm sàng:
- Tiểu máu đơn độc vi thể, hoặc đại thể diễn tiến từng đợt liên quan nhiễm trùng hô hấp trên
- Viêm cầu thận mạn: tiểu máu kèm tiểu protein
- Hội chứng thận hư: tiểu protein kèm tiểu máu
Xác định bằng lắng đọng IgA vùng trung mô trên Miễn dịch hùynh quang mô
Bệnh diễn tiến lành tính, nhưng có thể đến suy
thận mạn GĐ cuối (20%)