Tổn thương màng đáy cầu thận1- Mất lớp glycoaminoglycan tích điện âm 2- Tăng số lượng lỗ kích thước lớn 3- Mất protein tạo khung cho tế bào chân giả4- Các chân giả dính liền với nhau Hậu
Trang 1BỆNH CẦU THẬN
ĐỐI TƯỢNG Y4
PGS TS BS Trần thị Bích Hương Bộ môn Nội, Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh
Trang 2C u th n và màng l c c u th n ầ ậ ọ ầ ậ
Tế bào ngòai bì ( chân gỉa)
Tế bào nội mô
Màng đáy cầu thận Khe nứt
Trang 3SIÊU CẤU TRÚC TB NGỌAI BÌ VÀ KHE NỨT
Trygvason K, et al,, Curr Op Nephro & Hyper, 2001,10,543-549
Trang 4Cấu trúc tế bào chân giả
Trang 5Bất thường protein của podocyte
và HCTH bẩm sinh
Protein của
podocyte
Gen Bệnh lý
Nephrin NPHS1 -Di truyền đột biến lặn: HCTH
bẩm sinh type Finish
- Bất hoạt NPHS1: dính chân giả của podocyte, HCTH
Podocin NPHS2 HCTH đề kháng với steroid (di
truyền theo gen trội) CD2 Associate
protein
CD2AP HCTH bẩm sinh (tử vong sớm)
Alpha-actin 4 ACTN4 FSGS có tính gia đình, di truyền
theo gene trội
Gubler MC, J.Am Soc,Nephrol (2003), 14, S 22 Niaudet P, J.Am Soc,Nephrol (2004), 15,832
Trang 6Tổn thương màng đáy cầu thận
1- Mất lớp glycoaminoglycan tích điện âm
2- Tăng số lượng lỗ kích thước lớn
3- Mất protein tạo khung cho tế bào chân giả4- Các chân giả dính liền với nhau
Hậu quả: tiểu đạm cầu thận, hội chứng thận hư
Trang 7Bệnh cầu thận (Glomerulopathy) hoặc Viêm cầu thận (VCT) (Glomerulonephritis ) là dang bệnh lý có tổn thương chủ yếu tại cầu thận, VCT: tổn thương CT do viêm
BCT nguyên phát hoặc vô căn (primary
glomerulopathy) khi tổn thương chỉ ở cầu thận, những tổn thương cơ quan khác là hậu quả của rối loạn chức năng thận
BCT thứ phát (secondary glomerupathy) là bệnh cầu thận với tổn thương thận là một bộ phận
của tổn thương đa cơ quan.
ĐỊNH NGHĨA
Trang 8Phân lọai theo diễn tiến của
bệnh cầu thận
1- CẤP TÍNH (ACUTE) khi xảy ra trong vài ngày đến vài tuần.
2- MẠN TÍNH (chronic) khi diễn tiến trong nhiều tháng đến nhiều năm
3- TIẾN TRIỂN NHANH (rapid progressive) hoặc bán cấp (subacute), khi diễn ra trong vài tuần đến vaì tháng.
Trang 91 1- Lâm sàng: Phù, tăng huyết áp, ti u máuể
2- Cận lâm sàng: Tổng phân tích nước tiểu
- mẫu nước tiểu : thời điểm bất kỳ hoặc mẫu nước tiểu đầu tiên buổi sáng, nước tiểu 24h
Trang 101- Tiểu đạm do bệnh cầu thận (glomerular proteinuria)
- Tiểu đạm kéo dài
- Mức độ tiểu đạm >1-2g/24h
- Tiểu albumine
1 2- Tiểu máu do bệnh cầu thận (glomerular hematuria):
- Trụ hồng cầu
- kèm tiểu đạm
- Hình dạng hồng cầu trong nước tiểu biến dạng, đa hình dạng đa kích thước
- Tiểu máu vi thể, kéo dài
Tiếp cận bn bệnh cầu thận
Trang 11Tiểu máu do nguyên nhân cầu thận
Glomerular hematuria
Tiểu máu do nguyên nhân không cầu thận
NonGlomerular hematuria
Trang 12Tiếp cận bn bệnh cầu thận
Hội chứng lâm sàng
1- Hội chứng thận hư
2- Viêm cầu thận cấp
3- Viêm cầu thận tiến triển nhanh
4- Viêm cầu thận mạn
5- Hội chứng bất thường nước tiểu
không triệu chứng
Chẩn đóan dựa vào: LS, TPTNT, XN CN thận, Siêu âm thận,XN tìm nguyên
nhân
Trang 13Hội chứng thận hư ( nephrotic
syndrome)
Viêm mãn tính của cầu thận
bao gồm
- tiểu đạm ≥ 3,5g/ 1,73 m2 da/24giờ
- Giảm protein máu <6g%
- Giảm albumine máu <3g%, phù
- Tăng lipid máu, tiểu ra lipid và tăng đông
máu.
Trang 14Hội chứng viêm thận cấp (acute
nephritic syndrome)
Viêm cấp tính của cầu thận
Với cặn lắng "kiểu viêm thận" ("nephritic
urinary sediment") với
- hồng cầu, bạch cầu trong nước
tiểu
- Tiểu đạm dưới 3,5g/24h
kèm theo có giảm độ lọc cầu thận và
tăng giữ muối nước gây suy thận cấp, thiểu niệu, phù, cao huyết áp.
Tổn thương bệnh học của viêm cầu thận
cấp là viêm cầu thận tăng sinh (lan toả hoặc khu trú)
Trang 15Viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa
hậu nhiễm trùng
Trang 16Hội chứng viêm cầu thận tiến triển nhanh
Viêm bán cấp của cầu thận
Tổn thương bệnh học: viêm cầu thận liềm
- Suy thận tiến triển nhanh trong vài tuần
- Tiều đạm
- Tiểu máu
Nguyên nhân: hội chứng Goodpasture,
viêm thận lupus, viêm mạch máu do
kháng thế kháng neutrophil (ANCA)
Trang 17
Hội chứng viêm cầu thận mạn
là hội chứng viêm mãn tính cầu thận bao gồm
tiểu đạm và/hoặc tiểu máu và suy thận tiến triển chậm trong nhiều năm.
Chẩn đoán trong các tình huống sau
- Phát hiện tình cờ khi xét nghiệm nước tiểu.
- Phát hiện tình cờ có thiếu máu và tăng BUN,
creatinine máu.
- Phát hiện hai thận teo trên siêu âm hoặc X quang.
- Phát hiện tình cờ khi tìm nguyên nhân của cao huyết
áp.
- Đợt bùng phát của viêm vi cầu thận sau viêm họng,
viêm da
Trang 18Hội chứng bất thường nước tiểu
Trang 19Hội chứng lâm sàng
Hội chứng Tiểu đạm Tiểu máu Tổn thương
mạch máu Hội chứng thận
Trang 20-Hội chứng lâm sàng
1- Hội chứng thận hư ( nephrotic syndrome)
2- Viêm cầu thận cấp ( acute nephritic syndrome)
3- Hội chứng bệnh thận liên quan đến bệnh nhiễm
trùng (Infectious disease associated syndromes) VCT
do viêm gan virus B)
4- Hội chứng cầu thận mạch máu thận (Glomerular
vascular syndrome): bệnh cầu thận do tăng huyết áp 5- Hội chứng phổi- thận ( Pulmonary-renal syndrome) ( HC Goodpasture)
6- Hội chứng màng đáy thận ( Basement membrane
syndrome) ( HC Alport, HC màng đáy mỏng)
Chẩn đóan dựa vào: Lâm sàng, TPTNT, sinh hóa, bổ thể, sinh thiết thận
Trang 211- Bệnh lý nhiễm trùng ( vi trùng, siêu vi, ký sinh trùng) 2- Bệnh hệ thống và tự miễn: lupus đỏ hệ thống, viêm nút quanh động mạch, viêm mạch máu, ban xuất
huyết Henoich Schonlein…
3-Bệnh chuyển hoá: đái tháo đường, amyloidosis.
4- Bệnh do lắng đọng protein bất thường: chuỗi nhẹ,
chuỗi nặng, protein lạnh
5- Bệnh thận bẩm sinh: Hội chứng Alport, bệnh màng đáy mỏng, bệnh Fabry
6- Bệnh ác tính: bướu ác, Hodgkin lymphoma
7-Thứ phát sau dùng thuốc: heroin, kháng viêm kháng steroid, captopril….
NGUYÊN NHÂN
Trang 22Cơ chế miễn dịch
• Qua đáp ứng miễn dịch tế bào và/hoặc đáp ứng miễn dịch dịch thể
• a- Đáp ứng miễn dịch dịch thể:
Do kháng thể kháng màng đáy cầu thận (anti-glomerular
basement membrane, kháng nguyên là màng đáy cầu thận như trong hội chứng Goodpasture)
Do phức hợp kháng nguyên- kháng thể lưu thông trong máu, bị bắt giữ và lắng đọng tại cầu thận (immune complex disease, như trong viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu trùng, viêm thận do
lupus đỏ…)
Do kháng thể kháng tương bào của bạch cầu đa nhân trung tính
(Antineutrophil cytoplasmic antibodies :ANCA) (như trong bệnh U hạt do Wegener, viêm mạch máu…)
Trang 23Cơ chế miễn dịch
• b- Đáp ứng miễn dịch tế bào:
Thâm nhiễm vào cầu thận các tế bào viêm:của các tế bào viêm như bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, tế bào T, tiểu cầu
Đáp ứng tăng sinh tại chỗ của các tế bào cầu thận.
Các hoá chất trung gian được phóng thích đầu tiên từ tế bào
lympho T, có tác dụng
Huy động bổ thể
Huy động các tế bào viêm khác đến và phóng thích thêm các hoá chất trung gian thứ cấp khác
Gây tổn thương màng đáy cầu thậïn, làm bong tróc các chân giả ra khỏi lưới lọc và gây thoát protein ra nưóc tiểu
Cytokine TGF- β làm tăng lắng đọng tại vùng trung mô, và dẫn đến xơ hoá cầu thận
Trang 24Tiếp cận chẩn đóan dựa vào cơ
chế bệnh sinh
• Dựa vào các xét nghiệm sau
1- Phân lọai hội chứng: HCTH, VCTtiển triển nhanh
2- Xét nghiệm liên quan miễn dịch
- Giảm Bổ thể trong máu: C3, C4
- Kháng thể kháng màng đáy cầu thận: Anti-GBM
- Kháng thể kháng tương bào của neutrophil: ANCA 3- Sinh thiết thận khảo sát miễn dịch hùynh quang, xác nhận sự hiện diện của lọai Ig, bổ thể trên cầu thận
Trang 25
Tiếp cận chẩn đoán HCTH và VCT tiến triển nhanh
Trang 26CƠ CHẾ TỔN THƯƠNG BỆNH CẦU THẬN
CƠ CHẾ TỔN THƯƠNG BỆNH CẦU THẬN
Miễn dịch BCT do Phức hợp miễn dịch
BCT do kháng thể kháng màng đáy cầu thận
BCT do pauci immune disease Biến dưỡng BCT do ĐTĐ
Huyết động BCT do THA
Độc chất BCT do NSAID
Nhiễm trùng VCT hậïu nhiễm
BCT do nhiễm HIV
Lắng đọng Amyloidosis
Trang 27SINH THIẾT THẬN
Trang 28A tray of RBx slides (deidentified) with H&E stains, special stains and immunoperoxidase stains
Trang 293- Electron microscopy: 1 section
Xử lý mẫu sinh thiết thận : nhiều kỹ thuật nhuộm
Trang 30Phân lọai theo tổn thương bệnh học
KHI KHẢO SÁT NHIỀU CẦU THẬN TRÊN TIÊU
BẢN
Tổn thương khu trú (focal) khi chỉ có <50% cầu
thận bị tổn thương
Tổn thương lan toả (diffuse) khi ≥ 50% cầu thận bị
tổn thương
Trang 31Phân lọai theo tổn thương bệnh học
KHI KHẢO SÁT MỘT CẦU THẬN
1- TỪNG VÙNG (segmental) khi tổn thương chỉ
một vùng của cầu thận
2- TOÀN THỂ (global) khi tổn thương toàn bộ CT 3- TĂNG SINH (proliferative) khi có tăng số lượng
tế bào trong cầu thận (tb nội mô, tế bào trung mô, tế bào ngọai bì) hoặc thâm nhiễm thêm các tb khác như BC
4- LIỀM (crescent) là hình liềm trong khoang
Bowman (tb ngoại bì tăng sinh và monocytes thâm nhiễm.
Trang 32PHÂN LOẠI THEO TỔN THƯƠNG BỆNH HỌC
1- Bệnh CT sang thương tối thiểu
2- Xơ chai cầu thận khu trú từng vùng 3- Viêm cầu thận tăng sinh trung mô 4- Bệnh cầu thận màng
5- Viêm cầu thận tăng sinh màng
6- Viêm cầu thận liềm
Trang 33Liên quan giữa tổn thương bệnh
học và biểu hiện lâm sàng của
bệnh cầu thận
Hội chứng thận hư
Hội chứng viêm thận
Trang 34Viêm cầu thân mạn*
Hội chứng thận hư
Tiểu đạm hoặc
tiểu máu không triệu chứng
Viêm cầu thận cấp
Viêm cầu thận
tiến triển nhanh
Sang thương tối thiểu
Xơ chai cầu thận khu trú từng vùng Bệnh cầu thận màng
Bệnh cầu thận do IgA
Viêm cầu thận tăng sinh lan toả Viêm cầu thận liềm
Viêm cầu thận tăng sinh màng
Do NSAID
HIV Vô căn
Goodpasture
Vô căn
SLE,vasculitis
Brenner B.M, 2000
Trang 35CẦU THẬN BÌNH THƯỜNG
Trang 371- BCT sang thöông toái thieåu
Minimal Change Disease
MDHQ: Âm tính KHVQH: bình thường
KHV Điện tử: dính các chân giả
Trang 38MINIMAL CHANGE DISEASE
Cầu thận bình thường trên kính hiển vi quang học
Trang 39NORMAL MINIMAL CHANGE DISEASE
Kính hiển vi điện tử
thương tối thiểu Dính các chân giả của
tế bào ngọai bì
Trang 40Kính hiển vi điện tử :
BCT sang thöông toái thieåu