Năng lượng mà chủ yếu là điện năng là một nhu cầu không thể thiếu được trong sự phát triển kinh tế của mỗi nước. Hiện nay ở nước ta cũng như hầu hết các nước khác trên thế giới, lượng điện năng do nhà máy nhiệt điện sản xuất ra chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng lượng điện năng toàn quốc. Trong quá trình sản xuất điện năng, lò hơi là khâu quan trọng đầu tiên có nhiệm vụ biến đổi năng lượng tàng trữ của nhiên liệu thành nhiệt năng của hơi. Nó là một thiết bị không thể thiếu được trong nhà máy nhiệt điện, lò hơi cũng được dùng rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác. Trong lĩnh vực công nghiệp, lò hơi được dùng để sản xuất hơi nước. Hơi nước dùng làm chất tải nhiệt trung gian trong các thiết bị trao đổi nhiệt để gia nhiệt cho sản phẩm.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Năng lượng mà chủ yếu là điện năng là một nhu cầu không thể thiếu đượctrong sự phát triển kinh tế của mỗi nước Hiện nay ở nước ta cũng như hầu hết các nước khác trên thế giới, lượng điện năng do nhà máy nhiệt điện sản xuất ra chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng lượng điện năng toàn quốc
Trong quá trình sản xuất điện năng, lò hơi là khâu quan trọng đầu tiên có nhiệm vụ biến đổi năng lượng tàng trữ của nhiên liệu thành nhiệt năng của hơi
Nó là một thiết bị không thể thiếu được trong nhà máy nhiệt điện, lò hơi cũng được dùng rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác
Trong lĩnh vực công nghiệp, lò hơi được dùng để sản xuất hơi nước Hơinước dùng làm chất tải nhiệt trung gian trong các thiết bị trao đổi nhiệt để gia
Trong quá trình thiết kế không tránh khỏi những sai sót, em kính mong sựđóng góp ý kiến và chỉ bảo của các thầy cô giáo, em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Trang 2NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
TÍNH TOÁN CHẾ TẠO LÒ HƠI
1 Sản lượng hơi định mức: D = 50 t/h
2 Áp suất ở đầu ra của hơi của bộ quá nhiệt: pqn = 6.4Mpa = 64 bar
3.Nhiệt độ của hơi ở đầu ra của bộ quá nhiệt: tqn = 445oC
0,7
8 0,7 0,4 0,06Nhiệt trị thấp làm việc của nhiên liệu: Qtlv = 40,28 MJ/kg = 40280 kJ/kg
Tra bảng 2.5/22 [II] ⇒ dầu S (FO) còn gọi là dầu nặng hay dầu mazut
Chọn các thông số như sau:
6.Nhiệt độ không khí lạnh: tkkl = 30oC (trang 22 [II])
7.Nhiệt độ không khí nóng: tkkn = 150oC
8.Nhiệt độ khói thải: θkht = 120oC
Trang 3Chương 1: Nhiệm vụ thiết kế và phương pháp tính
1.1 Nhiệm vụ thiết kế
Thiết kế lò hơi với các thông số:
Sản lượng hơi quá nhiệt D=50 t/h
Áp suất hơi quá nhiệt: pqn=6,4 Mpa = 64 bar
Nhiệt độ hơi quá nhiệt: tqn= 4450C
Nhiệt độ nước cấp vào lò hơi: tnc=1800C
Nhiên liệu được dùng:
1. Chọn phương án lò hơi, xác định sơ bộ dạng lò hơi
2. Tính toán thể tích, entanpi của sản phẩm cháy, không khí lạnh và không khí nóng Lập thành bảng hoặc thành đồ thị I-t
3. Tính cân bằng nhiệt cho lò và tính lượng tiêu hao nhiên liệu
4. Tính toán nhiệt buồng lửa
5. Tính dãy festoon
6. Phân bố nhiệt giữa các cấp của bộ quá nhiệt
7. Phân bố nhiệt giữa các bề mặt đốt đối lưu và lập cân bằng nhiệt toàn lò
8. Tính bộ quá nhiệt
9. Tính bộ hâm nước và bộ sấy không khí
1.3 Xác định sơ bộ dạng lò hơi
1.3.1 Chọn phương pháp đốt và cấu trúc buồng lửa:
Do nhiên liệu được sử dụng là dầu nên chọn loại buồng lửa phun Lò hơi
bố trí theo kiểu chữ Л Ở loại này các thiết bị nặng như: quạt gió, bộ khử bụi, ống khói được đặt ở vị trí thấp nhất
1.3.2 Chọn dạng cấu trúc của các bộ phận khác của lò hơi
1.3.2.1 Dạng cấu trúc của feston: Kích thước cụ thể của pheston sẻ được xác
định cụ thể sau khi xác định cụ thể cấu tạo của buồng lửa và các cụm ốngxung quanh nó
Nhiệt độ khói ra khỏi buồng lửa (trước pheston) được chọn theo mục1.3.2
1.3.2.2 Dạng cấu trúc của bộ quá nhiệt: Chọn phương án sử dụng bộ quá nhiệt
đối lưu do tqn=445oC
1.3.2.3 Bố trí bộ hâm nước và bộ sấy không khí: Do buồng lửa đốt dầu nhiên
liệu dể cháy nên nhiệt độ không khí nóng không cần cao lắm, chọ khoảng
Trang 4BHN nhận nhiệt lượng nhiều hơn nước có thể chảy phía trong làm mátcác ống nên đặt trước BSKK (ở vùng khói có nhiệt độ cao hơn)
1.3.2.4 Đáy buồng lửa: Do đốt nhiên liệu lỏng nên ta chọn đáy buồng lửa có
dạng đáy bằng
1.3.3 Nhiệt độ khói và không khí:
1.3.3.1 Nhiệt độ khói thoát ra khỏi lò(θ th ): Là nhiệt độ khói ra khỏi BSKK tra
bảng 1.1 [I] với nhiên liệu rẻ tiền, chọn θth = 120oC nhờ đó nếu sau này
sử dụng nhiên liệu đắt tiền, chất lượng cao hơn vần hoạt động tốt
1.3.3.2 Nhiệt độ khói ra khỏi buồng lửa (θ” th ): Là nhiệt độ khói trước cụm
feston Chọn theo phân tích kinh tế kỹ thuật ( không lớn hơn 1150oC).Tuy nhiên, khi đốt mazut, xuất phát từ tỉ lệ tối ưu giữa trao đổi nhiệt bức
xạ và trao đổi nhiệt đối lưu ( tài liệu I/55), ta chọn θ”th=1200 oC
1.3.3.3 Nhiệt độ không khí nóng: được lựa chọn dựa trên loại nhiên liệu,
phương pháp đốt và phương pháp thải xỉ
Do buồng lửa đốt dầu nhiên liệu dễ cháy nên nhiệt độ không khí nóngkhông cần cao lắm, chọn khoảng từ 150-200 oC Ta chọn tkkn=150 oC
Sơ đồ cấu tạo tổng thể của lò hơi:
Trang 6Chương II: TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH CHÁY CỦA NHIÊN LIỆU
Trang 7Theo 18[1] Ta có : rH2O = V0 H2O/VK =1,37/12,47=0,111
-phân thể tích các khí : rk= rRO2+ rH2O=0,242
2.2.2.4 Nồng độ tro bay theo khói :
Trang 8Hệ số không khí thừa từng nơi trong buồng lửa được xác định bằng cách cộng
hệ số không khí thừa của buồng lửa với hệ số không khí lọt vào các bộ phậnđang khảo sát, được tính như sau: α’' = α’ + ∆ α
Tra bảng 1/PL2[1], ta xác định được hệ số không khí lọt của các phần tử của lònhư sau:
Lượng k.khí lọt vào buồng lửa, Δαbl=0,1
Lượng k.khí lọt vào cụm feston, Δαft=0
Lượng k.khí lọt vào bộ quá nhiệt, Δαqn=0,03
Lượng k.khí lọt vào bộ hâm nước, Δαhn=0,08
Lượng k.khí lọt vào bộ sấy không khí, Δαskk=0,06
Lượng k.khí lọt vào hệ thống nghiền than, Δαng=0,1
Lượng k.khí lọt vào bộ khử bụi, Δαkb=0,1
Bảng hệ số không khí thừa ( bảng 2.1/t19 [1]):
STT Tên bề mặt đốt Lượng lọt
∆α
HSKKTcửa vào
α’
HSKKTcửa vào
Trang 9Ta có bảng đặc tính sản phẩm cháy (B2.3/T21[1]):
T
T Tên đại lượng
Ký hiệ u
Công thức tính Đơn vị
BL&
festo n
BQ N2
BQ N1
BH N2
BSK K2
BH N1
BSK K1
Khói thải
1.69
2.547
1.39
1.412
12.469
12.787
13.1
13.955
14.591
14.5916
8 Phân thể tích của các khí rn rH2O + rRO2 0.242 0.237 0.231 0 0 0.218 0.209 0.209
9 Nồng độ tro μtr 10.Alv.ab/VK g/m3
Trang 112.3.Tính entanpi của không khí và khói:
Entanpi của không khí lý thuyết cần thiết cho quá trình cháy:
Io kk = V 0 kk(Cpθ)kk ,[kJ/kg]
trong đó: V0 kk – thể tích không khí lý thuyết, m 3tc/kg
Cp – nhiệt dung riêng của không khí, kJ/m3tcđộ
o O H RO RO
o kk
o K
K = + α − + = + α −
Bảng nhiệt dung riêng của các chất:
Nhiệt dung riêng của các chất khí
Trang 12800 1666.27
2
1094.048
1338.512
1106.144
1528.308
1255.221
3127.831
10408.794
1922.888
1560.581
3995.066
12926.165
2636.279
19557.51
1200 2729.71
2
1694.208
2127.672
1716.864
4452.16 14212.71
1
2917.038
21581.909
1300 3019.56
2
1849.783
2337.452
1875.549
4924.906
15517.83 3204.64
7
23647.383
1400 3319.00
8
2007.572
2552.228
2036.636
5413.302
16841.522
3499.105
25753.929
27901.549
1600 3946.68
8
2329.792
2996.768
2366.016
6437.048
19544.625
4108.569
30090.242
1700 4274.92
2
2494.223
3226.532
2534.309
6972.398
20924.037
4423.575
32320.01
1800 4612.75
2
2660.868
3461.292
2705.004
7523.399
22322.022
4745.431
34590.852
1900 4960.17
8
2829.727
3701.048
2878.101
8090.05 23738.58 5074.13
7
36902.767
2000 5317.2 3000.8 3945.8 3053.6 8672.35
3
25173.711
5409.692
39255.756
Trang 132100 5683.81
8
3174.087
4195.548
3231.501
9270.307
26627.416
5752.096
41649.819
2200 6060.03
2
3349.588
4450.292
3411.804
9883.912
28099.694
6101.35 44084.95
6
Trang 14Bảng 2.5: Entanpi của sản phẩm cháy:
BẢNG 2.5: ENTANPI CỦA SẢN PHẨM CHÁY
Trang 16CHƯƠNG III CÂN BẰNG NHIỆT LÒ HƠI
3.1 Xác định lượng nhiệt đưa vào lò
Lượng nhiệt đưa vào lò hơi được tính cho 1 kg nhiên liệu rắn hoặc tính cho 1 m3
tc nhiên liệu khí
Phương trình tổng quát của cân bằng nhiệt lò hơi có dạng:
Qđv = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5 + Q6 , kJ/kg
Với : Q1 – lượng nhiệt hữu ích cấp cho lò để sản xuất hơi, kJ/kg
Q2 – tổn thất nhiệt do khói thải mang ra ngoài lò hơi , kJ/kg
Q3 – lượng nhiệt tổn thất do cháy không hoàn toàn về hóa học, kJ/kg Q4 – lượng nhiệt tổn thất do cháy không hoàn toàn về cơ học, kJ/kg Q5 – lượng nhiệt tổn thất do tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh lò hơi,kJ/kg
Q6 – lượng nhiệt tổn thất do xỉ mang ra ngoài, kJ/kg
Gọi Qđv là lượng nhiệt đưa vào lò và được tính theo công thức sau:
Qđv = Qt lv + Q ng kk + inl + Qph - Qcacb ,[kJ/kg]
Với: Qt lv – nhiệt trị thấp làm việc của nhiên liệu,kJ/kg
inl – nhiệt vật lý của nhiên liệu đưa vào lò, kJ/kg.Qnl rất bé nên ta bỏ qua
Qng kk – nhiệt do không khí mang vào, chỉ tính khi không khí được sấy nóng trước bằng nguồn nhiệt bên ngoài lò.Ở đây không khí được sấy bằng khói
Trang 17Đối với dầu mazut, ta có thể tính nhiệt lượng đưa vào theo công thức:
3.2 Các tổn thất nhiệt của lò hơi
3.2.1 Tổn thất nhiệt do khói thải mang ra ngoài Q 2 kJ/kg
* Xác định entanpi khói thải:
Ith – entanpi của khói thải, kJ/kg với θth=1200C Dựa vào bảng 2.5 ta tính gần đúng bằng phương pháp nội suy:Ith = 2392,912 kJ/kg
* Xác định entanpi không khí lạnh đưa vào lò hơi:
Trang 184 2
(2392,912 1,3.410, 71).(100 0,5)
4,57040479
3.2.2 Lượng nhiệt tổn thất do cháy không hoàn toàn về hóa học Q 3 , kJ/kg
Với lò buồng lửa phun đốt dầu, ta tra giá trị q3 theo bảng 6/178 [1], lò có công suất bé hơn thì tổn thất lớn hơn, do đó ta chọn q3=2
3.2.3 Tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn về măt cơ học Q 4 kJ/kg
Khi đốt nhiên liệu lỏng ta chọn q 4 =0,5.
3.2.4 Tổn thất nhiệt ra môi trường xung quanh Q 5 kJ/kg
q5 được xác định theo đồ thị q5 = f(D) hình 3-1 trang 34 TL [1], với D = 50 t/h tađược q5 = 1%
3.2.5 Tổn thất nhiệt do xỉ mang ra ngoài Q 6
q 6 =0 do đốt nhiên liệu lỏng ( Vì đây là lò đốt dầu nên coi như không có xỉ ).
3.3 Nhiệt lượng sử dụng hữu ích trong thiết bị lò hơi:
Ta có thể tính đơn giản theo công thức:
Qhi= Dqn(iqn-inc)
Trong đó:
iqn có thể tra trên trang
http://www.peacesoftware.de/einigewerte/wasser_dampf_e.html với áp suất 64 bar và nhiệt độ bằng 445oC có giá trị bằng 3284,62 kJ/kg
Inc tra trên trang http://www.peacesoftware.de/einigewerte/wasser_dampf_e.html
với nhiệt độ đã cho bằng 180oC và áp suất bằng 64 bar có giá trị bằng 765,94 kJ/kg
vậy: Qhi=50000.(3284,62-765,94)= 125934000 kJ/h=34981.67 kJ/s
3.4 Hiệu suất của lò hơi và lượng tiêu hao nhiên liệu
3.4.1 hiệu suất nhiệt lò hơi
Ta có: tổng các tổn thất trong lò hơi:
Trang 20CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ BUỒNG LỬA 4.1 Xác định kích thước hình học của buồng lửa
Nhiệm vụ tính nhiệt của buồng lửa là xác định lượng nhiệt hấp thụ trong buồnglửa, diện tích bề mặt các dàn ống hấp thụ nhiệt bằng bức xạ và thể tích buồnglửa đảm bảo làm giảm được nhiệt độ của sản phẩm cháy đến giá trị quy định
4.1.1 Thể tích buồng lửa V bl [m 3 ].
Thể tích buồng lửa được giới hạn bởi mặt phẳng đi qua trục của các ống sinh hơiđặt xung quanh tường và trần buồng lửa, bề mặt (mặt phẳng) đi qua trục của dãyống thứ nhất của feston hoặc mành ống, mặt phẳng nằm ngang tách 1 nửa chiềucao của phểu tro lạnh, hoặc mặt phẳng đáy buồng lửa ( ở buồng lửa thải ra xỉlỏng, buồng lửa đốt dầu và nhiên liệu khí)
Thiết kế buồng lửa phải đảm bảo sao cho quá trình cháy diễn ra tốt và cháy kiệtnhiên liệu với hệ số không khí thừa nhỏ nhất
Khi bề mặt hấp thụ nhiệt bằng bức xạ trong buồng lửa quá bé thì nhiệt khóithải ra khỏi buồng lửa sẽ lớn Nếu nhiệt độ này lớn hơn nhiệt độ nóng chảy củatro thì tro sẻ chảy lỏng và bám lại trên các ống trao đổi nhiệt Nhưng đối với lòđốt dầu thì nồng độ tro bay trong khói rất thấp.Tuy nhiên tỷ lệ hấp thụ nhiệt củabuồng lửa hay bề mặt hấp thụ nhiệt của buồng lửa là phải chọn thỏa đáng
Khi kích thước của buồng lửa lớn thì chi phí xây dựng lớn do phải tăng chiphí cho bảo ôn, khung lò ,ống trao đổi nhiệt.Vì vậy để giảm giá thành của buồnglửa thì phải giảm thể tích của buồng lửa tới mức tối thiểu tức là phải chọn qv ởmức cho phép Nhưng nếu qv quá lớn thì q3 và q4 sẽ tăng dần lên.Vì vậy khi chọn
qv phải dựa vào chỉ tiêu kinh tế và phải đảm bảo đúng kỹ thuật
Xác định thể tích buồng lửa thì trước hết ta phải xác định nhiệt thế thể tích củabuồng lửa
bl
lv t tt v
×
=
Trang 21lv t tt bl
×
=
Q t lv : nhiệt trị thấp làm việc của nhiên liệu.
Trong đó nhiệt thế thể tích của buồng lửa được chọn theo dạng buồng lửa, ở đây buồng lửa đốt dầu nên chọn q v =290 kw/m 3
Vậy:
3
0,94 40280
130,56 290
B ×
, m2Theo Bảng 4-1b, Chọn nhiệt thế tiết diện ngang buồng lửa qftt =8000 kW/m2
Do D<950T/h nên qftt =(0.7 ÷ 0.9) qf =0.7x8000=5600kW/m2
Vậy fbl = 0,94.40280/5600= 6,8m2
4.1.3 kích thước buồng lửa.
4.1.3.1 Chiều sâu buồng lửa b:
Chiều sâu phải đảm bảo chiều sâu tối thiểu để ngọn lửa không đập vào tường đóidiện
Khi đốt dầu mazut, ta lấy b = (5÷7)Dv, trong đó Dv là đường kính lỗ đặt vòi phuntrên tường buồng lửa
Theo bảng 4.2/42 [I], với công suất định mức của lò hơi Dđm = 50 t/h, ta có Dv =
800 mm Nhưng đối với vòi phun khí – mazut, Dv giảm 1,3 – 1,4 lần Do đó Dv=600 mm Vậy chiều sâu buồng lửa là: b=6,67.600=4000mm=4m
4.1.3.2 Chiều rộng của buồng lửa a:
Từ tiết diện ngang và chiều sâu của buồng lửa, ta xác định được chiều rộngbuồng lửa: a=fbl/b=6,8/4=1,455= 1,7 m2
Trang 22Tuy nhiên do yêu cầu về bố trí vòi phun ở tường trước ( 4 vòi phun/2 tầng ) cáchnhau 1,2m và cách tường buồng lửa 1,2 m nên ta chọn chiều rộng buồng lửa là3,6m.
4.1.3.3 Xác định chiều cao buồng lửa:
Chiều cao buồng lửa được lựa chọn trên cơ sở đảm bảo chiều dài ngọn lửa để
cho nhiên liệu cháy kiệt trước khi ra khỏi buồng lửa Chiều dài ngọn lửa tạo nêntrong quá trình cháy tùy thuộc vào nhiên liệu đốt, phương pháp đốt và công suất
Vậy hbl=10m
4.1.4 Cách bố trí vòi phun trên tường buồng lửa.
Công suất mỗi vòi phun madut có thể dao động trong khoảng 1,0÷2,5 t/h, mà lượng nhiên liệu tiêu thụ tính được là : Bt = 3384 kg/h nên ta chọn số vòi phun là
4 vòi phun tròn, với công suất mỗi vòi phun 1 t/h Do số vòi phun nhỏ( <6 vòi phun) nên ta bố trí 4 vòi phun ở tường trước, 2 tầng
Đặc điểm bố trí vòi phun:
4.1.4.1 Phần dưới của buồng lửa: Khi đốt khí thiên nhiên và mazut phần dưới
của buồng lửa được làm dưới dạng đáy hơi nghiêng (hay nằm ngang) không có
lỗ tháo xỉ.
4.1.4.2 Chiều cao cửa khói ra ở tường sau của buồng lửa: Chiều cao khói ra
lấy bằng hoặc nhỏ hơn một ít so với chiều sâu buồng lửa (b = 4m):
Trang 23h rb = 3 m Chiều cao của mành ống đặt đứng có kể đến độ nghiêng của mặt dưới đường
sau buồng lửa:
,
lv
tt t v
B Q
m q
Thể tích phần lăng trụ của buồng lửa:
Vltr = Vbltt - Vpl- Vvt
Trang 24lăng trụ của buồng Chiều cao phần lửa được xác định theo thể tích và tiết diệnngang của lăng trụ:
148,5
10 4.3,6
ltr ltr
V h
a b
Tổng diện tích các tường buồng lửa(không có dàn ống đặt trong giữa buồng lửa
để nhận nhiệt cả hai phía của ống):
4.2. Các đặc tính nhiệt của buồng lửa.
Lượng nhiệt sinh ra trong buồng lửa: ( T53-[1]):
Trong đó : Qlv t – nhiệt trị làm việc thấp của nhiên liệu
Qng kk – nhiệt do không khí được sấy sơ bộ bằng nguồn nhiệt bên ngoài
lò Ở đây sấy bằng khói của chính lò nên : Qkkng = 0
rIktth – nhiệt do khói thải tuần hoàn từ đuôi lò về buồng lửa ; Qth = 0
Qkkn – nhiệt do không khí mang vào buồng lửa
Qkkn = (αbl - ∆αbl - ∆αng)V 0 kk(Ct)kkn + (∆αbl + ∆αng) V 0 kk(Ct)kkl
Với ∆αbl là hệ số lọt không khí lạnh vào buồng lửa Ta lấy ∆αbl=0
∆αng Là hệ số lọt không khí lạnh vào hệ thống nghiền than.Do không có hệthống nghiền than nên ∆αng = 0
Trang 25, 013 2 5
, 0 100
0 5 , 0 2 100
θa - nhiệt độ cháy lý thuyết:
Được tính theo Qbl Theo bảng (1-3) bằng phương pháp nội suy ta được
θa = 2000 + (2100-2000) x = 2093,08 oC
⇒ Ta = 2093,08 + 273 = 2366,08 K
Entanpi của khói ở đầu ra buồng lửa Do lò đốt dầu và có công suất tương đối nhỏ nên lấy θ” bl = 1200 Theo bảng (1-3), được giá trị như sau: I”bl = 21581,909 kJ/kg
φ - hệ số bảo ôn:
989 , 0 1 93 , 91
1 1
−
=
q
q lo
η ϕ
Lượng nhiệt trao đổi bức xạ trong buồng lửa :
Qbx = ϕ(Qbl – I” bl) = 0,989.(41484,09 – 21581,909) = 19683,26 kJ/kg.
4.3 TÍNH TRAO ĐỔI NHIỆT TRONG BUỒNG LỬA 1 BUỒNG
Trang 26Vậy diện tích tường buồng lửa là: F=2 Fb+ Fs+ Ft=40.2+25,2+36=141 m2
Đặc tính của dàn ống sinh hơi:
Ống sinh hơi được làm từ thép cacbon chất lượng cao, là ống trơn Đườngkính ngoài của ống d = (40÷63) mm , chọn d = 50 mm
Bước ống của dàn ống sinh hơi ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ tường lò
và đảm bảo quá trình cháy ổn định
Trang 27Bảng 4: ĐẶC TÍNH DÀN ỐNG SINH HƠI
ST
Kíhiệu
Đơn
vị Công thức
Tườngtrước
Tườngsau Bên
Pheston
1 Đường kính ngoàicủa ống d mm Chọn 50 50 50 50
Xác định hệ số phân bố không đồng đều theo chiều cao buồng lửa M:
Hệ số M kể đến đặc tính của trường nhiệt độ trong buồng lửa , đối với buồng lửaphun giá trị tối đa của M lấy không lớn hơn 0,5
Dầu Mazut: M= 0.54 – 0.20
Khoảng cách từ đáy buồng lửa đến trục vòi phun
Khoảng cách từ đáy buồng lửa đến cửa ra buồng lửa
Ta lấy: hvp=1,5
= 0,1875
chọn M = 0,54 – 0,2x0,2 = 0,5 thỏa mãn yêu cầu
4.3.2 Hệ số bám bẩn quy ước của bề mặt truyền nhiệt ( bề mặt đốt):
Trang 28Hệ số bám bẩn quy ước của bề mặt truyền nhiệt đặc trưng cho phần nhiệt lượng
do môi trường hấp thu so với nhiệt lượng truyền lên bề mặt dàn ống
nl bl
a a
a
a
ψ
) 1
( −
+
=
a bl – độ đen buồng lửa phụ thuộc vào độ đen ngọn lửa
do đốt nhiên liệu khí nên độ đen của ngọn lửa xác định theo công thức sau :
ks s
Trang 29Kmh – hệ số làm yếu bức xạ bởi các hạt mồ hóng hình thành trong ngọn lửa khiđốt khí và mazut :
Với buồng lửa đốt dầu và qv < 400kw/m3 thì m = 0,55
⇒ độ đen của ngọn lửa : anl = 0,55 0,796 + (1-0,55).0,285 = 0,566
ψtb - hệ số sử dụng nhiệt hữu ích trung bình của dàn ống
ψ =
ξ χ
nl bl
nl nl tb
a a
Ta kiểm tra lại nhiệt độ khói ra khỏi buồng lửa:
VC tb - tỷ nhiệt (entanpi) trung bình của sản phẩm cháy
Trang 30tb t bl a
t k tb o
T
F a T M
BV C C
θ
ψ φ
Do θ”bl lệch không quá 1000C so với giả thiết nên không cần tính lại
Vậy nhiệt độ khói ra khỏi buồng lửa là θ”bl=1294,355 0C khi đó entanpi I”bl24521,107 kJ/kg
Vậy Qbx = ϕ(Qbl – I” bl) = 0,989 x (41484,09 – 24521,107) = 16776,4 kJ/kg.
CHƯƠNG 5: TÍNH NHIỆT VÀ KẾT CẤU CÁC BỀ MẶT TRUYỀN
NHIỆT CỦA LÒ HƠI 5.1 THỨ TỰ TÍNH TOÁN NHIỆT CHO TỪNG BỀ MẶT ĐỐT:
-phân phối lượng nhiệt hấp thu cho các bề mặt truyền nhiệt.
-Tính toán các dàn ống bố trí trong buồng lửa
-Tính toán bộ quá nhiệt kiểu mành
-Tính feston, cụm ống treo ( cụm ống lò)
-Tính bộ quá nhiệt đối lưu
-Đặc điểm tính bộ quá nhiệt trung gian
-Tính bộ hâm nước
-Tính bộ sấy không khí
- Cân bằng nhiệt cho các bề mặt truyền nhiệt của lò hơi
-Tính toán hệ số truyền nhiệt
-Tính toán hệ số tỏa nhiệt đối lưu bức xạ
-Các hệ số bám bẩn, hiệu quả nhiệt, sử dụng của các bề mặt đốt của lò hơi
-Tính độ chênh lệch nhiệt độ trong các bề mặt đốt
5.2 NHỮNG CHỈ DẪN CHUNG VỀ TÍNH TOÁN CÁC BỀ MẶT NHẬN NHIỆT CỦA LÒ HƠI:
5.2.1 Các phương trình cơ bản cho các bề mặt truyền nhiệt
5.2.1.1 Phương trình truyền nhiệt trong các bề mặt đối lưu được biểu thị:
Trang 31, /
- độ chênh lệch nhiệt độ trung bình
H- diện tích bề mặt hấp thụ nhiệt tính toán, m2
5.2.1.2 Phương trình cân bằng nhiệt:
Phương trình cân bằng nhiệt dựa trên cơ sở nhiệt lượng do khói truyền đi cânbằng với lượng nhiệt do hơi nước hoặc không khí nhận được
- Nhiệt lượng khói truyền đi được xác định bằng công thức:
5.2.2 Nhiệt lượng do môi chất ( hơi, nước, không khí ) nhận được:
- đối với bộ quá nhiệt đối lưu và nửa bức xạ:
Với Qbx là lượng nhiệt nhận được từ buồng lửa
- Đối với bộ quá nhiệt, bộ hâm nước nằm trong đường khói đối lưu:
( ' "), /
D
Q= i i− kJ kg
Trang 32Trong đó D là lưu lượng hơi đi qua
- Đối với bộ sấy không khí:
- entanpi không khí lí thuyết ở đầu ra và đầu vào bộ sấy không khí
- Xác định Qbx của bộ quá nhiệt nửa bức xạ và cụm ống feston