Đối với rác các khu hành chính công sở, đường phố công cộng, chợ có thể thực hiện phương thức thu gom như khu dân cư hoặc bố trí thùng rác bên trong các khu này cho xe nâng thùng,
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Nhiệm vụ đồ án
1.1 Quy hoạch hệ thống thu gom chất thải rắn cho khu đô thị từ năm 2018
đến năm 2042
Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh trong toàn bộ khu đô thị bao gồm lượng rác phát sinh từ các khu dân cư, bệnh viện, công nghiệp, các khu hành chính công sở, đường phố công cộng,… Trình bày tính toán phương án thu gom chất thải rắn từ các nguồn phát sinh, trang thiết bị vận chuyển
Đối với các khu dân cư: Bên trong ô phố thu gom bằng xe đẩy tay đưa đến các điểm tập kết hoặc đưa vào các trạm trung chuyển sau đó được xe nâng thùng, cuốn ép
thu gom hoặc các xe container vận chuyển về khu xử lý Rác ở bên ngoài ô phố thì bố trí các thùng rác dọc theo các lề đường để xe thu gom đi thu gom theo các tuyến đường quy định
Đối với rác các khu hành chính công sở, đường phố công cộng, chợ có thể thực hiện phương thức thu gom như khu dân cư hoặc bố trí thùng rác bên trong các khu này cho
xe nâng thùng, cuốn ép vào thu gom, cũng có thể vận chuyển bằng các xe tải đổi thùng về các điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển sau đó đưa về trạm xử lý
Đối với chất thải rắn phát sinh từ khu công nghiệp có thể vận chuyển bằng xe nâng thùng, cuốn ép đối với rác thải thông thường và bằng xe chuyên dụng đối với chất thải nguy hại
Đối với chất thải rắn phát sinh từ y tế: Chất thải nguy hại thì bố trí lò đốt tại chổ hoặc vận chuyển về khu xử lý để xử lý Rác thải thông thường thì phương thức thu gom như khu dân cư hay các khu dịch vụ công cộng
Đối với rác thải xây dựng và bùn thải được thu gom bằng những xe chuyên dụng
và được đưa về khu xử lý liên hợp
1.2 Thiết kế khu xử lý chất thải rắn
Khu xử lý được thiết kế là khu xử lý chất thải rắn liên hợp để xử lý theo các phương pháp khác nhau tùy vào tính chất, thành phần , lượng của nguồn phát sinh chất thải rắn Khu xử lý liên hợp được quy hoạch và thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Việc lựa chọn vị trí khu xử lý phải đảm bảo được các yêu cầu về vệ sinh, về môi trường và khai thác lâu dài Ngoài ra còn phải chú trọng xem xét đến khoảng cách
an toàn môi trường, đến các khu trung tâm đô thị, các cụm dân cư, các sân bay, các công trình văn hóa du lịch, và đến các công trình khai thác nước ngầm và phải xem xét toàn diện các yếu tố sau :
Các yếu tố tự nhiên
Các yếu tố kinh tế xã hội
Các yếu tố về cơ sở hạ tầng
Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp
Trang 22 Thông tin về khu đô thị, các tài liệu
2.1 Dân số, diện tích, mật độ, loại đô thị
- Dân số: khu đô thị có tổng dân số hiện tại (2017) là 190000 người Tỷ lệ gia
tăng dân số trung bình hàng năm của đô thị : trong đó tỷ lệ tự nhiên là 0,6% và
cơ học là 2,0% Trong những năm gần đây tốc độ phát triển đô thị ngày càng mạnh mẽ đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm đạt 9,6%, xây dựng 7,4% Để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân khu đô thị có 4 bệnh viện được bố trí ở các khu vực hợp lý với tỷ lệ gia tăng giường bệnh là 6,2%, 2 năm/lần Tỷ lệ dân cư sử dụng công trình vệ sinh 90%
- Diện tích: tổng diện tích toàn bộ khu đô thị là 2715,42 ha Trong đó diện tích
đất ở được quy hoạch là 2068,76 ha phân bố thành 37 ô phố lớn nhỏ khác nhau, diện tích đất phục vụ phát triển công nghiệp là 24 ha, còn lại là diện tích mặt
nước, cây xanh,
- Mật độ: Mật độ dân số tự nhiên (A): A =
- Loại đô thị: Khu đô thị thuộc đô thị loại 3 (Theo nghị định 42 CP về việc
phân loại đô thị)
2.2 Các số liệu đã cho theo nhiệm vụ
(2 tờ đề thầy cho)
Trang 3CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH VÀ DỰ BÁO ĐẾN NĂM
2042 1.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Với g - Tiêu chuẩn thải rác sinh hoạt, g = 0,9 (kg/ngày)
N - Tổng số dân khu dân cư, N = 190000 (người)
Năm hiện tại (năm 2018) dân số của đô thị: 190000 người Đô thị loại III Theo QCVN 07: 2010/BXD thì P = 90%
- Năm quy hoạch:
PHỤ LỤC 1 LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH TỪ SINH HOẠT
1.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt hộ gia đình:
a Nguồn phát sinh:
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân như: thức ăn
dư thừa, giấy, bìa carton, nylon, nhựa, thủy tinh, kim loại, giẻ…
b Lượng phát sinh:
- Năm 2018:
RSH-HGĐ2018 = NgHGĐ = 1900000,40 = 76000 (kg/ngày) = 76 (tấn/ngày)
Với gHGĐ - Tiêu chuẩn thải rác sinh hoạt hộ gia đình, g = 0,40 (kg/ngày)
N - Tổng số dân khu dân cư, N = 190000 (người)
- Năm quy hoạch:
- Giả thiết rác thải chợ chiếm bằng 70- 80% rác thải sinh hoạt khác
- Chất thải rắn từ chợ năm: RC= 70% ×Rsh khác (tấn/ngày)
c Thành phần chất thải
Trang 4Thành phần chất thải rắn chợ giống với rác thải sinh hoạt Đối với chất thải rắn tại chợ ta phân loại ngay tại nguồn để lấy lượng rác hữu cơ phục vụ việc làm phân composting
Chọn tỷ lệ thu gom rác thải chợ là 100%
PHỤ LỤC 3: LƯỢNG RÁC TỪ CHỢ
1.1.3 Chất thải rắn thương mại-dịch vụ:
PHỤ LỤC 4: LƯỢNG RÁC TỪ TM-DV
1.1.4 Chất thải rắn trường học- công sở:
Trang 5Với g2 - Tiêu chuẩn thải rác theo gường bệnh, g2 = 1,9 (kg/giường.ngày)
N1,N2,N3, N4 - Tổng số giường bệnh của bệnh viện 1,2,3,4
PHỤ LỤC 7 LƯỢNG RÁC TỪ Y TẾ
1.3 Chất thải rắn công nghiệp:
- Năm quy hoạch:
Lượng chất thải rắn công nghiệp các năm tiếp theo được tính như sau
RCN-năm sau = SSX-năm trước x (1 + c) × 𝑔3 (tấn/ngày)
Với c: tốc độ phát triển công nghiệp; c= 9,6%
c Thành phần chất thải:
Chọn tỷ lệ thu gom rác thải công nghiệp là 100%
PHỤ LỤC 8 LƯỢNG RÁC TỪ CÔNG NGHIỆP
Trang 6- Năm 2018
RXD = 5%×RSH = 0,05×171 = 8,55 (tấn/ngày)
Chọn tỷ lệ thu gom lượng chất thải rắn xây dựng là 50% (QĐ 2149/CP)(30% được tái sử dụng)
- Năm quy hoạch:
RXD-năm sau = RXD-năm trước (1+d) (tấn/ngày )
Trong đó e: tốc độ phát triển xây dựng (%); d=7,4%
c Thành phần chất thải:
Thành phần chất thải xây dựng chủ yếu là vô cơ như gạch, đá, sỏi…
PHỤ LỤC 9: LƯỢNG CTR XÂY DỰNG
Thành phần chất thải rắn đường phố là hữu cơ Chọn tỷ lệ thu gom là 100%
PHỤ LỤC 10: LƯỢNG CTR ĐƯỜNG PHỐ
1.6 Bùn thải ( Bể tự hoại, cống thoát nước, trạm XLNT, XLKT…)
+ f: % số dân sử dụng bể tự hoại , f=90 %
Lượng bùn thải từ hệ thống TN & XLNT, KT tùy thuộc từng đô thị, có thể lấy
từ 50-60% phân bùn bể tự hoại Chọn 50%
Trang 7Chủ yếu là hữu cơ sau phân hủy kỵ khí,có hàm lượng N,P cao
- Chọn tỷ lệ thu gom BTH là 10%, tỷ lệ thu gom bùn khác là 100% (năm 2018)
PHỤ LỤC 11: LƯỢNG CTR BÙN THẢI
CHƯƠNG II: QUY HOẠCH HỆ THỐNG THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN
CHẤT THẢI RẮN
2.1 Phương án thu gom, vận chuyển chất thải rắn
2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt
CTR hộ gia đình:
Hình 1 Sơ đồ thu gom CTR sinh hoạt
Chất thải rắn chợ:
CTR nhà trong hẻm CTR nhà sát lề đường
Tùi/Thùng rác gia đình
Xe ba gác (V=660l)
Trạm trung chuyển
Xe nâng thùng (V=12m3)
Thùng rác lề đường (V=240l)
Thùng rác màu xanh V= 660L
Trang 8Chất thải rắn trường học công sở
Chất thải rắn công cộng:
Chất thải rắn TMDV-DV:
2.1.2 Chất thải rắn y tế
CTR vô cơ
Thùng rác màu vàng V= 660L
Trạm trung chuyển
Xe container (V=12 m3)
Thùng rác màu xanh V=240L
Chất thải rắn
Điểm tập trung tại chỗ
Thùng rác màu xanh V=240L
Điểm tập trung tại chỗ
Thùng rác màu xanh V= 240L
CTR tái chế
Thùng rác màu trắng V= 240L
Cơ sở thu mua
và tái chế
Xe nâng thùng V= 10m3
Xe chuyên dụng (V=3m3)
Thùng rác màu xanh V=240L
Chất thải rắn
Điểm tập trung tại chỗ
Trang 9Hình 2 Sơ đồ thu gom CTR y tế
2.1.3 Chất thải rắn công nghiệp
Hình 3 Sơ đồ thu gom CTR công nghiệp
2.1.4 Chất thải rắn xây dựng
2.1.5 Chất thải rắn đường phố
Điểm tập kết Nhà lưu trữ Nhà lưu trữ
CTR không nguy
hại
Thùng rác màu xanh lá cây240l
CTR dạng lỏng
Khu xử lý
Xe chuyên dụng
Thùng chứa màu cam 500l
CTR nguy hại
CTR dạng rắn
Xe chuyên dụng
Thùng rác màu vàng 240l
CTR không nguy
hại
Xe cuốn
ép (V=10m3) Điểm tập kết
Trang 102.1.6 Bùn thải
2.2 Tính toán thiết bị thu gom và phương tiện vận chuyển chất thải rắn
2.2.1 Tính toán thu gom sơ cấp (trong nhà và khu phố)
2.2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn bên trong ô phố (trong nhà, ngõ hẻm)
Phụ lục 12 Diện tích, dân số, lượng CTR phát sinh của từng ô phố
Mật độ dân số : Mtt=𝑁2042
𝑆 = 351795
1992,02 = 177 người/ha
- Sử dụng xe ba gác để thu gom V=660 lít và đưa về điểm tập kết
- Tổng số chuyến xe ba gác cần thiết trong ngày :
.V k
ô t
R n
(chuyến/ngày) Trong đó : R ô: tổng lượng rác thu gom hàng ngày trong các ô phố;
R = S Mtt.g.P (kg/ngày) ô
S: Diện tích bên trong ô phố cách lề đường 50m (ha)
g= 0,55 (kg/người.ngày): tiêu chuẩn thải rác hộ gia đình năm 2042
P =96% : tỷ lệ thu gom(%) năm 2042
: tỷ trọng của rác ; =300 kg/m3
Vt: thể tích thùng chứa trên xe ba gác, Vt=660 L
K: hệ số sử dụng thùng chứa , k=1
- Số chuyến xe 1 xe làm việc trong 1 ngày : LV
C
T n T
Trong đó : TLV: thời gian làm việc của công nhân phục vụ , TLV=8h
TC: thời gian yêu cầu thực hiện 1 chuyến xe thu gom (1-1,5h)
- Số chuyến xe 1 người có thể thực hiện được trong 1 ngày là 5-8 chuyến Chọn 1 ngày 1 người thực hiện được 8 chuyến với thời gian thực hiện 1 chuyến là 1h
- Số xe thu gom cần thiết là : m n
Xe bồn (V=8m3)
Xe tải (V=10m3)
Khu xử lý
Trang 11Phụ lục 13 Số xe bagac và số công nhân phục vụ bên trong từng ô phố
Chất thải rắn ngoài ô phố ( nhà mặt phố)
- Lượng chất thải rắn ngoài ô phố:
RMP= Nmp.g1.m
Trong đó : Nmp: dân số nhà ở mặt phố : Nmp= Smp.Mtt
g1= 0.55 kg/người.ngày: tiêu chuẩn thải rác năm 2042
m= 96%: tỷ lệ thu gom năm 2042
- Số thùng rác 240l cần thiết là :
.k V
LĐ t
R n
- Tính cho ô phố số 20:
+ Lượng rác thải lề đường: RLĐ 20= 1160 (kg/ngày)
+ Số thùng rác 240l cần thiết:n = 𝑅𝐿Đ
Tổng số thùng chứa chất thải nguy hại của 4 bệnh viện là 9 thùng
- Số thùng chứa 240l màu xanh cần thiết để chứa rác thải không nguy hại là :
𝑛 =𝑅𝑦𝑡𝑒.𝐾𝑁𝐻
2042
𝑘.𝛾.𝑉 𝑡 = 3600×68,1%
0,8×300×0,24 = 43 thùng Tổng số thùng chứa chất thải không nguy hại của 4 bệnh viện là 43 thùng
Trong đó: nBV1 = 𝑅𝐵𝑉1.𝐾𝑁𝐻2042
𝑘.𝛾.𝑉 𝑡 = 980×68,1 %
0,8×300×0,24 = 12 thùng nBV2 = 𝑅𝐵𝑉2.𝐾𝑁𝐻
2042
𝑘.𝛾.𝑉 𝑡 = 780×68,1 %
0,8×300×0,24 = 9 thùng nBV3 = 𝑅𝐵𝑉3.𝐾𝑁𝐻
2042
𝑘.𝛾.𝑉𝑡 = 1370×68,1 %
0,8×300×0,24 = 16 thùng nBV4 = 𝑅𝐵𝑉4.𝐾𝑁𝐻
2.2.1.3 Chất thải rắn công nghiệp
+ Số thùng chuyên dụng 500l màu cam chứa chất thải nguy hại dạng lỏng là :
𝑛 = 𝑅𝐶𝑁.𝑁𝐻𝐿2042
𝑘.𝛾.𝑉 𝑡 = 29540×7,4%
0,8×1050×0,5 = 6 thùng + Số thùng rác 240l màu vàng chứa chất thải nguy hại dạng rắn là :
𝑛 = 𝑅𝐶𝑁.𝑁𝐻𝑅2042
𝑘.𝛾.𝑉 𝑡 = 29540×16,7%
0,8×300×0,24 = 86 thùng + Số thùng rác 240l màu xanh chứa chất thải không nguy hại là :
𝑛 = 𝑅𝐶𝑁.𝐾𝑁𝐻2042
𝑘.𝛾.𝑉𝑡 = 29540×58,2%
0,8×300×0,24 = 299 thùng
Trang 12+ Số thùng rác 240l màu trắng chứa chất thải tái chế là:
n = 𝑅𝐶.𝑣𝑐
𝛾.𝑘.𝑉𝑡.𝑇 = 110820× 16,1%
400×0,8×0,66×2 = 43 thùng + Số thùng rác 240l màu trắng chứa chất thải tái chế là:
𝑛 =𝑅𝐶.𝑇𝐶2042
𝑘.𝛾.𝑉𝑡 = 110820×24,2 %
0,8×300×0,66×2 = 85 thùng
2.2.1.5 Chất thải rắn trường học, công sở
- Sử dụng thùng rác 240l màu xanh để chứa chất thải hữu cơ và vô cơ trường học, công sở
- Số thùng rác 240l chứa chất thải trường học công sở là :
𝑛 = 𝑅𝑇𝐻−𝐶𝑆2042𝑘.𝛾.𝑉 𝑡 = 15830𝑥75.8%
- Sử dụng thùng rác 240l màu xanh để chứa chất thải hữu cơ và vô cơ TMDV
- Số thùng rác 240l chứa chất thải TMDV là :
- Sử dụng thùng rác 240l màu xanh để chứa chất thải đường phố
- Số thùng rác 240l chứa chất thải đường phố là :
Trang 13
𝑛 = 𝑅Đ𝑃2042
𝑘.𝛾.𝑉𝑡 = 7040
0,8×300×0,24 = 122 thùng
2.2.2 Tính toán thu gom thứ cấp (ngoài đường và công cộng)
2.2.2.1 Lựa chọn phương án thu gom
- Chọn phương án thu gom riêng: Thu gom chất thải rắn tại các điểm tập kết
và các thùng công cộng, lề đường bằng những chuyến xe riêng biệt
2.2.2.2 Trạm trung chuyển:
- Sử dụng 4 trạm, đặt gần 4 chợ, rác sau đó được xe container đưa tới bãi rác Tổng lượng rác ở chợ năm 2042 là 110,82 (tấn/ngày) Tuy nhiên, phần rác hữu cơ được thu gom riêng để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân compost, lượng rác tái chế được đưa về các cơ sơ tái chế nên lượng rác chợ được đưa vào trạm trung chuyển là:
𝑅𝑐ℎợ𝑣ô 𝑐ơ = 𝑅𝑐ℎợ2042 - 𝑅𝑐ℎợℎữ𝑢 𝑐ơ - 𝑅𝑐ℎợ𝑡á𝑖 𝑐ℎế=(110,82-66,16-26,82) = 17,84 (tấn/ngày)
Chọn công suất mỗi trạm trung chuyển: Theo bảng 9.4 QCVN 07-2010, chọn 4 trạm trung chuyển có công suất 18 tấn/ngày
4TTC: RTTC = 4×18 = 72 tấn/ngày
RTTC = 𝑅𝐾𝐷𝐶𝑙â𝑛 𝑐ậ𝑛 + 𝑅𝑐ℎợ𝑣ô 𝑐ơ
𝑅𝐾𝐷𝐶𝑙â𝑛 𝑐ậ𝑛= RTTC - 𝑅𝑐ℎợ𝑣ô 𝑐ơ= 72 – 17,84 = 54,16 tấn/ngày
- Lượng chất thải rắn ở điểm tập kết cần vận chuyển tới khu xử lý :
RĐTK= Rô – 𝑅𝐾𝐷𝐶𝑙â𝑛 𝑐ậ𝑛= 136,85 – 52,05 = 84,8 tấn/ngày
PHỤ LỤC 16 ĐIỂM TẬP KẾT CỦA CÁC Ô PHỐ
2.2.3 Tính toán phương tiện thu gom
2.2.3.1 Xe nâng thùng thu gom rác ngoài ô phố
- Sử dụng xe nâng thùng có thể tích V= 10 m3 thu rác HGĐ ngoài ô phố, rác trường học -công sở, TMDV, công cộng, đường phố; rác y tế không nguy hại
- Lượng chất thải rắn mà xe nâng thùng thu gom là :
RNT1 = 𝑅𝐻𝐺Đ𝑁𝑃2042 + 𝑅Đ𝑃2042 + 𝑅𝑇𝐻𝐶𝑆−𝐻𝐶,𝑉𝐶2042 + 𝑅𝐶𝐶−𝐻𝐶,𝑉𝐶2042 + 𝑅𝑇𝑀𝐷𝑉−𝐻𝐶,𝑉𝐶2042 + 𝑅𝑌𝑇−𝐾𝑁𝐻2042 = 48,90 + 7,04 + 12 + 12 + 12 + 2,45 = 94,39 tấn/ngày
- Tổng số chuyến xe phục vụ trong ngày: n = 𝑅𝑁𝑇1
𝛾×𝑉 𝑥𝑒=94,39×1000
600×10 = 16 chuyến
Trang 14- Số chuyến xe mỗi xe 10 m3 phục vụ trong ngày: LV
YC
T n T
Tcc=a+bx=0,06+0,042x=0,06+0,042×(2×18)=1,57 h
+ a - hằng số thực nghiệm (giờ/chuyến), a = 0,06
+ b - hằng số thực nghiệm (giờ/km), b = 0,042
+ x - khoảng cách vận chuyển cho một chuyến đi và về (km/chuyến) Vận tốc xe: 25 km/h
Khoảng cách từ trung tâm thành phố đến khu xử lý: 18 km
W:hệ số ngoài hành trình, W=0,1h
- Số công nhân cần thiết là 18 công nhân
Vậy cần có 8 xe nâng thùng V= 10 m3 thực hiện 16 chuyến xe /ngày
2.2.3.2 Xe nâng thùng thu gom rác tại điểm tập kết
Trang 15Np: số điểm bốc xếp , Np=7
Thành trình = 𝐿
𝑉 = 1
40 =0,025 h Tbãi=0,1h
Tcc=a+bx=0,05+0,029x=0,05+0,029×(2×18)=1,09 h
+ a - hằng số thực nghiệm (giờ/chuyến), a = 0,05
+ b - hằng số thực nghiệm (giờ/km), b = 0,029
+ x - khoảng cách vận chuyển cho một chuyến đi và về (km/chuyến)
Vận tốc xe: 40 km/h
Khoảng cách từ trung tâm thành phố đến khu xử lý: 18 km
W:hệ số ngoài hành trình, W=0,1h
- Số xe nâng thùng cần thiết là : m=𝑛
𝑛∗ =12
4 = 3 xe
- Số công nhân cần thiết là 6 công nhân
Vậy cần có 3 xe nâng thùng V=12 m3 thực hiện 12 chuyến xe /ngày
2.2.3.3 Xe container lấy rác tại trạm trung chuyển
- Tổng lượng rác tại trạm trung chuyển là: RTTC = 72 tấn/ngày
- Số chuyến container cần thiết:
6008
- Thời gian yêu cầu cho 1 chuyến xe chở container là
Tyêu cầu = (Tbốc xếp + Tchuyênchở + Tbãi)
W1
1
-Tbốc xếp : thời gian bốc xếp cho một chuyến xe (giờ/chuyến)
Tbốc xếp = Nt×Tb.thùng = 0,02×25= 0,5 h Số thùng làm đầy container: 25
10,66
28
+ a - hằng số thực nghiệm (giờ/chuyến), a = 0,05
+ b - hằng số thực nghiệm (giờ/km), b = 0,029
+ x - khoảng cách vận chuyển cho một chuyến đi và về (km/chuyến)
Vận tốc xe: 40 km/h
Khoảng cách từ trung tâm thành phố đến khu xử lý: 18 km
Vậy Tchuyênchở = a + bx = 0,05+0,029×( 2×18) = 1,09 (h)
Trang 16Tbãi : thời gian thao tác ở bãi thải (h/chuyến), Tbãi = 0,1h
-W : hệ số ngoài hành trình, W=0,1
Vậy ta có Tyêu cầu = (0,5+1,09+ 0,1)× 1
1−0,1 = 1,88 h
- Số chuyến 1 xe thực hiện trong 1 ngày
488,1
- Số công nhân cần thiết : 8 công nhân
2.2.3.4 Phương tiện thu gom chất thải nguy hại bệnh viện, khu công nghiệp
- Chất thải nguy hại bệnh viện
+ Tần suất thu gom 1 lần/1 ngày
+ Số thùng rác là 9 thùng/ngày
+ Số thùng làm đầy 1 xe:
Số thùng/xe= (Vxe.Kxe)/Vt = 10
24,0
0,8
3 (thùng/xe)
+ Số xe = 9/10 =1 xe
+ Số công nhân tối thiểu là 2 công nhân
- Chất thải nguy hại dạng rắn công nghiệp
+ Tần suất thu gom 1 lần/ngày
+ Số thùng rác là 86 thùng/ ngày
+ Số thùng làm đầy 1 xe:
Số thùng/xe= (Vxe.Kxe)/Vt = 27
24,0
0,8
8 (thùng/xe)
+ Số xe = 86/27 =4 xe
+ Số công nhân: 8 công nhân
- Chất thải nguy hại dạng lỏng công nghiệp
+ Tần suất thu gom 1 lần/ ngày
+ Số thùng rác là 6 thùng/ ngày
+ Số thùng làm đầy 1 xe:
Số thùng/xe= (Vxe.Kxe)/Vt = 7
5,0
0,8
4 (thùng/xe)
+ Số xe=6/7=1 xe
+ Số công nhân tối thiểu: 2 công nhân
2.2.3.5 Phương tiện thu gom chất thải không nguy hại công nghiệp
- Sử dụng xe nâng thùng có thể tích 10m3 thu gom chung cho khu công nghiệp + RCN = RKNH CN/2042 = 17,19 (tấn/ngày)
Trang 17+ Số chuyến xe nâng thùng cần thiết n = 3
60010
100019
Trong đó : TLV=8h/ngày
TYC= (Tbãi+Tchuyên chở+Tbốc xếp) 1
1 W
- Thời gian yêu cầu cho 1 chuyến xe nâng thùng là
Tyêu cầu = (Tbốc xếp + Tchuyênchở + Tbãi)
W1
210
+ Tbôc thùng : thời gian bốc thùng, Tbốc thùng=0,015h
-Tchuyênchở : thời gian chuyên chở cho một chuyến xe (h/chuyến)
Tchuyênchở = a + bx
+ a - hằng số thực nghiệm (giờ/chuyến), a = 0,05
+ b - hằng số thực nghiệm (giờ/km), b = 0,029
+ x - khoảng cách vận chuyển cho một chuyến đi và về (km/chuyến) Vận tốc xe: 40 km/h
Khoảng cách từ trung tâm thành phố đến khu xử lý: 18 km
Vậy Tchuyênchở = a + bx = 0,05+0,029×( 2×18) = 1,09 (h)
Tbãi : thời gian thao tác ở bãi thải (h/chuyến), Tbãi = 0,1h
-W : hệ số ngoài hành trình, W=0,1
Vậy ta có Tyêu cầu = (1,58+1,09+ 0,1)× 1
1−0,1 = 3,08 h
- Số chuyến 1 xe thực hiện trong 1 ngày
308,3
3
(xe) + Số công nhân: 2 công nhân
2.2.3.6 Phương tiện thu gom chất thải rắn hữu cơ tại chợ
- Sử dụng xe cuốn ép 12 m3 thu gom chất thải rắn hữu cơ từ 4 chợ
- RhcChơ = 66,16 (tấn/ngày)
- Số chuyến xe nâng thùng cần thiết
Trang 18n = 10
60012
100016
,66
Tcc=a+bx=0,06+0,042x=0,05+0,029×(2×18)=1,09 h
+ a - hằng số thực nghiệm (giờ/chuyến), a = 0,05
+ b - hằng số thực nghiệm (giờ/km), b = 0,029
+ x - khoảng cách vận chuyển cho một chuyến đi và về (km/chuyến)
Vận tốc xe: 40 km/h
Khoảng cách từ trung tâm thành phố đến khu xử lý: 18 km
W:hệ số ngoài hành trình, W=0,1h
10 (xe)
- Số công nhân: 10 công nhân
2.2.3.7 Phương tiện thu gom chất thải rắn xây dựng:
- Chọn 3 xe tải ben có thể tích 12 m3, tần suất thu gom 2 lần/ngày
- Số chuyến xe : n = 𝑅𝑋𝐷
2042
𝛾.𝑉𝑥𝑒 = 42,69×1000
600×12 = 6 chuyến
- Số công nhân 6 công nhân
2.2.3.8 Phương tiện thu gom bùn thải:
- Đối với bùn thải từ bể tự hoại :
+ Lượng bùn cần vận chuyển trong ngày: RBTH.2042 = 60,72 m3
+ Chọn 4 xe bồn hút hầm cầu 8 m3 Số chuyến xe mỗi xe thực hiện 2 chuyến/ngày + Số công nhân cần thiết : 8 công nhân
- Đối với bùn thải từ các nguồn khác (trạm XLNT, cống…):
+ Lượng bùn cần vận chuyển trong ngày: RBT.khác.2042 = 30,36 m3
Trang 19+ Chọn 2 xe tải ben 8 m3 Số chuyến xe: 4 chuyến/ngày
+ Số công nhân cần thiết: 4 công nhân
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 3.1 Phân tích lựa chọn phương pháp và công nghệ xử lý chất thải rắn
3.1.1 Lựa chọn phương pháp cho đối tượng
Cơ sở lựa chọn
- Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng
- Yêu cầu bảo vệ môi trường
- Khả năng đáp ứng công nghệ của địa phương
Trang 203.1.2 Đề xuất phương pháp xử lý cho tất cả
các loại rác phát sinh trên địa bàn
Chôn lấp nguy hại
Trang 213.2 Thiết kế chi tiết công nghệ xử lý chất thải rắn
3.2.1 Công nghệ đốt
3.2.1.1 Giới thiệu
Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại rác nhất định không
thể xử lý bằng các biện pháp khác Đây là một giai đoạn oxy hoá ở nhiệt độ cao với sự có
mặt của oxy không khí, trong đó rác độc hại được chuyển hóa thành khí và các chất thải
không cháy Các chất khí được làm sạch hoặc không được làm sạch thoát ra ngoài không
khí, tro được đem chôn lấp
- Ưu điểm:
+ Xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải đô thị
+ Công nghệ này cho phép xử lý được toàn bộ chất thải đô thị mà không cần nhiều diện tích đất sử dụng làm bãi chôn lấp
+ Giảm đáng kể lượng chất thải cần chôn lấp
- Nhược điểm:
+ Vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao
+ Chi phí đầu tư và vận hành cao; kỹ thuật vận hành phức tạp, khó kiểm soát nên phát sinh nhiều vấn đề môi trường do khói thải: dioxin…
+ Chỉ phù hợp đối với rác thải độc hại, rác thải y tế + Đối với rác thải sinh hoạt chi phí sẽ cao hơn vì độ ẩm cao
3.2.1.2 Tính toán, lựa chọn lò đốt
a Tính toán lượng chất thải rắn xử lý:
- Lượng chất thải rắn nguy hại được xử lý bằng phương pháp đốt + 100% CTR nguy hại bệnh viện
+ 40% nguy hại công nghiệp dạng rắn
RĐỐT = 100% RYT- NH + 40% RCN- NHR(rắn) Lượng chất thải được xử lý bằng phương pháp đốt xem ở
PHỤ LỤC 17 LƯỢNG CHẤT THẢI Y TẾ VÀ CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC XỬ LÝ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỐT
b Lựa chọn lò:
Bảng so sánh lò đốt rác thải nguy hại
STT Tên lò Khả
năng Công suất
Công suất Chênh
lệch với
Năm bão
Mức độ sử dụng
lò đốt ở thời điểm độ phù hợp công Đánh giá mức Nhiệt độ cao, oxy
Trang 22Ký hiệu hoạt
động liên tục (h)
theo giờ
(kg/h)
theo ngày (kg/ng.đ)
công suất tính toán năm quy hoạch (kg/ng.đ)
hòa công suất
Giờ hoạt động/ngày
Hiệu suất
sử dụng (%)
2 ST-80 24 100 Tối đa
1000
Tùy thuộc thời gian vận hành
96% Có thể nạp rác
tự động hoặc thủ công, tháo tro tự động Có thể đốt được nhiều loại rác thải nguy hại khác nhau Lượng điện tiêu thụ ít, nhưng tiêu thụ nhiên liệu cao
3 CNC200
CN
thời gian vận hành
96% Chỉ có thể đốt
được rác thải nguy hại công nghiệp, không
có băng tải cấp rác
5 CNC50Y
T
thời gian vận hành
Chỉ có thể đốt được rác thải nguy hại y tế, không có băng tải cấp rác
Chọn lò đốt 3 lò ST-80 làm lò đốt rác nguy hại y tế và công nghiệp dạng rắn cho khu đô
thị
Thông số kỹ thuât của lò ST-80
Trang 23Tên
model
Công
suất (Kg/h)
Kích thước chính (m)
Nạp rác Tháo tro
Tiêu thụ nhiên liệu (L/kg.rác)
Tiêu thụ điện (KW)
Khối lượng (T)
Tiêu chuẩn chất lượng
ST-80 80-100 2,0x2,6x2,6 Thủ
công hoặc
tự động
Tự động
0,3 ~ 0,5 1 16 Đáp ứng quy
chuẩn QCVN 02:2012 và QCVN 30:2012
Trang 24 Nguyên lý hoạt động của lò như sau:
Vận hành lò:
- Khâu chuẩn bị
Chuẩn bị chất thải cần đốt theo từng mẻ để đưa vào lò Tiến hành kiểm tra quạt gió, thiết bị điện, van bơm dầu chuẩn bị các dụng cụ để vận hành lò đốt
- Vận hành đốt chất thải trong lò đốt
Đưa chất thải vào buồng đốt sơ cấp, khởi động các đầu đốt ở buồng đốt sơ cấp và thứ cấp và nâng nhiệt độ buồng đốt đến nhiệt độ yêu cầu Đồng thời bật quạt gió để cung cấp O2 cho buồng đốt sơ cấp và thứ cấp Không khí được đưa vào buồng sơ cấp từ dưới lên qua khe hở ở gi đúc nhằm đảm bảo xáo trộn không khí đều trong quá trình đốt Khi đã đảm bảo nhiệt độ trong các buồng đốt thì tắt dần các đầu đốt quá trình cháy được di trì bởi không khí cấp vào và lượng nhiệt trong lò Quá trình kiểm tra nhiệt độ hoàn toàn bằng tự động và báo đến tủ điều khiển trung tâm.Nhiệt độ tại hai buuồng đốt được giữ ổn định trong suốt quá trình đốt Do quá trình cháy có thể kiểm soát được trong lò nên quá trình đốt rất ổn định khí thải và chất độc thải ra rất ít Đảm bảo thải ra môi trường
Sau khi tiến hành đốt xong một mẻ, tiến hành ngừng lò, tắt quạt khí, tắt van bơm dầu và ngừng hoạt động của các đầu đốt Để lò tự nguội và chuẩn bị đốt mẻ mới.Kết thúc một ngày làm việc cần vệ sinh nhà đốt, vệ sinh thùng đựng rác thải Việc thu tro xỉ sau khi đốt được tiến hành vào ngày hôm sau và được vận chuyển đến bãi chôn lấp và được chôn ở ô chôn lấp dành cho CRT nguy hại
c Thời điểm đầu tư lò đốt:
Tính toán công suất của lò đốt
Hình 3.3: Nguyên lý hoạt động của lò đốt
Khâu chuẩn bị Khâu nạp chất
thải
Buồng đốt
Tro
ống khói Khí thải
Trang 25- Công suất của lò phải đảm bảo xử lý lượng chất thải theo biến động tăng của chất thải trong từng giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2038
- Hệ số ảnh hưởng công suất (hệ số kể đến sự không đồng đều về thành phần, trị số calo, độ ẩm của chất thải và tuổi của lò đối với công suất lò) là 0,85; lấy hệ số ảnh hưởng thời gian ngừng lò cho mục đích chăm sóc kỹ thuật lò là 0,93 (tương ứng khi có trang bị hệ thống xử lý khói thải, 1 trong trường hợp không trang bị hệ thống xử lý)
Giai đoạn từ 2017-2023:
M =
0,93 0,85
RĐÔT-2038
= 0,85 0,93
2110
= 2670 (kg/ngày)
- Giai đoạn 2017-2023: M = 1000 (kg/ngày)
Sử dụng 1 lò ST-80 Lò có công suất 1000 (kg/ngày), với khả năng hoạt động liên tục 10 giờ/ngày, công suất thiết kế 100 (kg/h)
- Giai đoạn 2024-2033: M = 1880 – 1000 = 880 (kg/ngày)
Sử dụng 1 lò ST-80 Lò có công suất 1000 (kg/ngày), với khả năng hoạt động liên tục 10 giờ/ngày, công suất thiết kế 100 (kg/h)
- Giai đoạn 2024-2033: M = 2670 – 1880 = 790 (kg/ngày)
Sử dụng 1 lò ST-80 Lò có công suất 700 (kg/ngày), với khả năng hoạt động liên tục 7 giờ/ngày, công suất thiết kế 100 (kg/h)
d Kiểm soát khói thải lò đốt:
Lượng nhiên liệu DO tiêu hao là: 0,4 l/kg.rác
Trọng lượng riêng của dầu d=830 (kg/m3)
Tính cho dầu DO
Giả sử tổng thành phần của nhiên liệu gồm có: