1.1. Tóm tắt nhiệm vụ đồ án 1.1.1. Số liệu đầu vào: Chiều dài nhịp tính toán : ltt = 65 m. Khổ cầu : K = 8+2x1 m Tải trọng thiết kế: + Hoạt tải thiết kế: HL93. + Đoàn người: 3KNm2. 1.1.2. Nhiệm vụ thiết kế: Thiết kế hệ dầm mặt cầu: dầm dọc, dầm ngang, liên kết dầm dọc vào dầm ngang và liên kết dầm ngang vào dàn chủ .
Trang 11.1.1 Số liệu đầu vào:
- Chiều dài nhịp tính toán : ltt = 65 m
- Thiết kế hệ dầm mặt cầu: dầm dọc, dầm ngang, liên kết dầm dọc vào dầm ngang
và liên kết dầm ngang vào dàn chủ
- Thiết kế tiết diện các thanh dàn trong một nút tự chọn
- Thiết kế nút dàn
Trang 21.1.3.Tiêu chuẩn thiết kế
Thiết kế theo quy trình 22TCN 272-05
DC : tĩnh tải của các bộ phận kết cấu và liên kết
DW: tĩnh tải của các lớp phủ mặt cầu
PL : hoạt tải người
η = ηD.ηR.ηI: hệ số điều chỉnh tải trọng, lấy theo 22TCN 272-05
-Bê tông bản mặt cầu có f’c = 30Mpa
-Liên kết sử dụng bu lông cường độ cao
Trang 3* Khoảng cách giữa các tim giàn chủ :
Đối với cầu xe chạy dưới: Bố trí hai giàn chủ với khoảng cách lớn hơn khổ đường
xe chạy 1-1,5m để kể đến phần đá vỉa và bề rộng các thanh giàn
Ta chọn khoảng cách giữa hai giàn chủ là B = 9m
Trang 4Hình 1.2: Liên kết dọc trên và dọc dưới của giàn chủ.
Trang 5CHƯƠNG II :
THIẾT KẾ HỆ DẦM MẶT CẦU, LIÊN KẾT DẦM DỌC VÀO
DẦM NGANG, DẦM NGANG VÀO GIÀN CHỦ
2.1.Thiết kế dầm dọc
Dầm dọc đặt dọc theo hướng xe chạy, làm việc như một dầm liên tục nhiều nhịp,
có nhịp tính toán là khoảng cách giữa các dầm ngang, dầm dọc có tác dụng làm giảm
Chọn tiết diện của dầm dọc là dầm tiết diện chữ I, gồm có: tấm sườn dầm, các bản
biên, các phân tố này ghép với nhau bằng liên kết hàn góc
Y
Y
XX
kiểm tra điều kiện cấu tạo tiết diện dầm dọc:
-Chiều dày sườn tw= 12mm
- Chiều dày bản biên tf= 16mm
Trang 60.6 DAH R3
4 3
2 1
8.0
8.5
Hình 2.2 Đường ảnh hưởng áp lực lên các dầm
Bảng 2.1: Hệ số phân phối ngang của các dầm dọc
Trang 7Trọng lượng lớp phủ DW=0,075.2,25.9,81=1,655 kN/m2
Trọng lượng đá vỉa : DC2(dv)=1,75kN/m ( hai bên thì có DC2(dv) = 3,5 kN/m)
Tổng quát ta đặt tải trọng lên đường ảnh hưởng áp lực dầm, tĩnh tải được xác định theo công thức sau:
gtt = 1.5.DW.ωD¦W
+1,25.(DC2 ωDC2
+DC1 + DC2(dv)ydv) (2.2)Trong đó :
ydv: tung độ đường ảnh hưởng ứng với trọng tâm đá vỉa
Bảng 2.2 Kết quả tính toán tải trọng tĩnh tác dụng lên các dầm dọc
Trang 81
1
Bảng 2.3 Mô men do tĩnh tải tính toán
2.1.2.2.Nội lực do hoạt tải
Hiệu ứng lớn nhất do hoạt tải gây ra được lấy theo giá trị lớn hơn của các trường hợp sau :
- Xe hai trục thiết kế +tải trọng làn + tải trọng người đi bộ (hệ số xung kích IM=25%) ( HL93M)
-.Xe tải thiết kế +tải trọng làn + tải trọng người đi bộ (hệ số xung kích IM=25%) ( HL93K)
Ở đây ta không xét tải trọng người ( do dầm dọc không chịu tải trọng người)
* Tại tiết diện gối :
4.3 4.3
35 145
Bảng 2.4 Đường ảnh hưởng phản lực gối
+Xe tải Mg = 0
Trang 9Vg = 145(1+0,338) =194.01 kN+Xe tanđem Mg =0
Vg=110(1+0,816) = 199.76 kN+ Tải trọng làn Vln g= 9,3.3,25 = 30.225kN, M ln g=0
*Tại tiết diện 1/4 nhịp
0.75 0.25
4.3 145
110 110 1.2
4.3 145
* Tại tiết diện giữa nhịp:
Trang 100.5 0.5
9,3kN/m
DAH Q1/2L
35 4.3
145 4.3
145 110 110 1.2
Bảng 2.6 Đường ảnh hưởng tại giữa nhịp
+Xe tải Ml/2 = 145.1,625 = 235.625 kN
V l/2 = 145.0,5 = 72,5 kN
Xe tanđem M l/2 = 110.(1,625+1.025) = 291,5 kN
V l/2 = 110.(0,50+0,318) = 89.98 kN+ Tải trọng làn Vln l/2 = 9,3.0,813 = 7,56 kN, M ln l/2 = 9,3.5,28 = 49,12 kN
Nội lực do hoạt tải gây ra là Mu = η
y P
= 0,95Bảng 2.5 Nội lực do hoạt tải tính toán :
93
HL
Mu(kN.m) Vu(kN) Mu(kN.m) Vu(kN) Mu(kN.m) Vu(kN)
145 4.3 35
Trang 11Tại gối Mô men (kN.m) Lực cắt (kN)
2.1.3 Kiểm tra tiết diện
2.1.3.1.Trạng thái giới hạn cường độ I
- Yêu cầu mô men kháng uốn dẻo:
Giả thiết tiết diện chắc và biên chịu nén được liên kết dọc toàn bộ :
Φf.Mn≥ Mu (2.4)Trong đó:
Φf: hệ số sức kháng, với cấu kiện chịu uốn Φf= 1.0
Mn: là sức kháng danh định đặt trưng cho tiết diện chắc
MP: là mômen chảy dẻo
Ta có: Mn = MP = W.FY
u
F M
=
6
486,183.10250
(600 – 2.16) = 284 mm
Trang 12+ Dc là chiều cao vách trong giai đoạn đàn hồi.
+ Rh: hệ số lai, kể đến sự chiết giảm ứng suất trong bản cánh khi mặt cắt không đồng nhất, ở đây ta lấy Rh = 1,0
+ Fyc: cường độ chảy nhỏ nhất quy định của bản cánh chịu nén, Fyc = 250 Mpa.+ fcf: là ứng suất nén đàn hồi lớn nhất trong biên chịu nén do tác dụng của tĩnh tải không hệ số và hai lần tải trọng mỏi (A6.10.6.2)
- Tính nội lực do tĩnh tải không hệ số:
l/2 (kN.m)
- Tính nội lực do tải trọng mỏi:
* Hoạt tải tính cho TTGH mỏi và đứt gãy do mỏi:
Hình 2.7: Xếp hoạt tải lên đường ảnh hưởng áp lực của dầm dọc
(tính cho trạng thái giới hạn mỏi) Ml/2LL+IM = 0,75.(LL+IM) mgM/m, với m là hệ số làn xe, IM=15%
( Tải trọng mỏi do 1 xe tải mỏi gây ra, không xét hệ số làn xe)
Trang 13Bảng 2.8 Nội lực do hoạt tải mỏi
Mpa < Rh.Fyc = 1,0.250 = 250 Mpa => đạt
* Sự mất ổn định cũng có thể xảy ra do cắt, do đó ta phải kiểm tra điều kiện vcf ≤ vcr=0,58.CFyw (2.8)vcf : Ứng suất cắt đàn hồi lớn nhất của vách do tổ hợp tĩnh tải không hệ số và hai lần xe tải mỏi
- Tính nội lực do tĩnh tải không hệ số:
ydv ωV Vtt g (kN)
- Tính nội lực do tải trọng mỏi:
* Hoạt tải tính cho TTGH mỏi và đứt gãy do mỏi:
Trang 140.338
Hình 2.8: Xếp hoạt tải lên đường ảnh hưởng áp lực của dầm dọc
(tính cho trạng thái giới hạn mỏi)
VgLL+IM = 0,75.(LL+IM) mgM/m, với m là hệ số làn xe, IM=15%
( Tải trọng mỏi do 1 xe tải mỏi gây ra, không xét hệ số làn xe)
Bảng 2.10: Nội lực do hoạt tải mỏi
185,17
128241792
Ta có k=5 + 5/(d0+D)=5 ( Do không có sườn tăng cường đứng)
D/tw= 568/12 = 47,33< 1,10 yw
F Ek
5.200000
CP
F
E t
D
76.3
2
≤
(2.11)Trong đó:
- Dcp là chiều cao của bản bụng chịu nén tại lúc mômen chảy dẻo
Dcp = 0,5.(d-2tf) = 0,5.(600-2x16) = 284 mm
Trang 15b) Độ mảnh của biên chịu nén
Công thức kiểm tra:
YC f
f
F
E t
2.1.3.4 Kiểm tra điều kiện chống cắt
Với dầm vách không tăng cường ( A6.10.7.2)
- Sức kháng cắt của dầm Vr được lấy như sau:
D
.46
F
E t
D
.07,3
≤
200000
= 86,83 thì Vn=1,48.tW2 YW
EF
(2.15)
F
E t
D
.07,3
(2.16)Trong đó:
+ FYW: Cường độ chảy nhỏ nhất quy định của bản bụng, FYW = 250 Mpa
Trang 16+ Vu = 183,077 KN: sức kháng cắt tính toán tại gối.
+ φb: hệ số sức kháng đối với gối quy định ở điều A.6.5.4.2, φb = 1,0
+ Vn = 522 KN: sức kháng cắt danh định
=> 0,75.φb.Vn = 0,75.1,0 988,32 = 741,24 kN > Vu = 324,595 KN
Vậy không cần bố trí sườn tăng cường tại gối
2.1.3.5 Yêu cầu cấu tạo
a) Tỷ số chung: Theo điều A.6.10.2.1
Đối với cấu kiện chịu uốn phải được cấu tạo theo tỷ lệ sao cho:
0,1≤ Iy
Iyc
≤
0,9 (2.18)Trong đó:
+ Iy: là mômen quán tính của mặt cắt thép đối với trục thẳng đứng trong mặt phẳng của bản bụng, Iy = 36945792mm4
+ Iyc: là mômen quán tính của bản cánh chịu nén của mặt cắt thép quanh trục đứng trong mặt phẳng của bản bụng:
I
≤
0,9 Đạt
b) Chiều dày các bộ phận(A 6.7.3)
Chiều dày vách của tiết diện thép cán không nhỏ hơn 7 mm
tw =12 mm > 7 mm Đạt
2.1.3.6 Kiểm tra trạng thái giới hạn sử dụng
Trạng thái giới hạn sử dụng được kiểm tra để đảm bảo độ võng do tĩnh tải không ảnh hưởng đến giao thông trên cầu
Đối với cả hai biên của tiết diện không liên hợp
Công thức: ff ≤ 0,8.Rb.Rh.Fyf (A.6.10.5.2) (2.19)
Trong đó:
Trang 17+ ff: là ứng suất bản cánh dầm đàn hồi do tải trọng có hệ số gây ra (MPa)
+ Fyf: là cường chảy của bản biên, Fyf = 250 MPa
2.1.3.7 Kiểm tra mỏi và đứt gãy
Biên độ ứng suất cho phép phụ thuộc chu kỳ tải trọng và cấu tạo liên kết Đứt gãy phụ thuộc vào cấp liệu vật liệu và nhiệt độ
a) Chu kỳ tải trọng
Giả sử lưu lượng xe trung bình hàng ngày là ADTT = 15000 xe/làn/ngày và có hai
làn xe tải, tỉ lệ xe tải trong đoàn xe là 0,2 (lấy theo Bảng 6.2 Tr.189 sách Cầu thép)
ADTT = 0,2.ADTT = 0,2.(15000).(2 làn) = 6000 xe tải/ngày
Số xe tải trong một ngày cho một làn xe trung bình trong tuổi thọ thiết kế tính toán theo biểu thức:
n = 1,0 lấy theo Bảng 6.3 Tr.190 sách Cầu thép.
b) Biên độ ứng suất cho phép mỏi -Loại B
Trang 18Sức kháng mỏi danh định được tính theo biên độ ứng suất lớn nhất cho phép như sau:
(ΔF)n =
3 / 1
+ A: là hằng số mỏi thay đổi theo loại chi tiết mỏi, lấy ở Bảng A6.6.1.2.5-1, với chi tiết loại B => A = 39,3.1011 Mpa
+ N: là số chu kỳ cho một xe tải qua, N = 186,15.106
+ (ΔF)TH: là hằng số ngưỡng biên độ ứng suất mỏi, lấy ở Bảng A6.6.1.2.5-3, với chi tiết loại B => (ΔF)TH = 110 Mpa
Ta tính được: (ΔF)n =
1/3 11 6
39,3.10
27,64186,15.10
c) Biên độ ứng suất lớn nhất: được giả thiết bằng hai lần biên độ ứng suất gây ra do
hoạt tải mỏi đi qua Tuy nhiên biên độ ứng suất không cần nhân với 2 vì sức kháng mỏi đã chia cho 2
Đối với mỏi:U = 0,75.(1+IM).0,5.LL
Lực xung kích trong tính mỏi IM = 0,15
Mômen lớn nhất lớn nhất của dầm tính theo tải trọng mỏi:
M = 106.15kN.m
Từ đó: f =
W M
=
6
106,15 2794
.10 139,3
= 38,0 MPa < 55Mpa => đạt
2.2.Thiết kế dầm ngang.
Dầm ngang đặt vuông góc với hướng xe chạy Dầm ngang và hệ liên kết tạo độ cứng ngang cho các dàn, làm gối đỡ cho các dầm dọc và truyền tải trọng từ hệ mặt cầu xuống dàn chủ Đối với cầu đường xe chạy dưới, dầm ngang làm việc như một dàn đơn giản kê trên hai gối tựa có nhịp là khoảng cách giữa hai dàn chủ, do đó chiều cao dầm ngang có thể chọn theo chiều dài nhịp
Trang 19+ Dầm ngang còn phải chọn sao cho đủ độ cao để bố trí vai kê dầm dọc, vì vậy chiều cao của dầm ngang d ≥ hdd + (40 ÷ 45)cm, với hdd = 400mm.
2.2.2 Tải trọng tác dụng lên dầm ngang.
Dầm ngang được liên kết bằng bulông vào bản nút của giàn chủ thông qua các thép góc liên kết Liên kết này dễ bị xoay nên dầm ngang được tính theo sơ đồ dầm giản
đơn có nhịp tính toán bằng khoảng cách B giữa tim 2 giàn chủ
a) Tĩnh tải: gồm các lớp phủ mặt cầu, bó vỉa, bản mặt cầu, trọng lượng của dầm
dọc, trọng lượng bản thân các đầm ngang
Tính tĩnh tải tác dụng lên dầm ngang:
Trang 20- Tải trọng bản thân dầm ngang: phân bố đều lên dầm ngang với cường độ lấy gần đúng là:
Hình 2.11 Sơ đồ tính tĩnh tải tác dụng lên dầm ngang.
b) Hoạt tải: gồm (xe tải thiết kế kết hợp với tải trọng làn hoặc xe hai trục thiết kế )
kết hợp với tải trọng làn
* Hoạt tải tính cho TTGH cường độ I và sử dụng:
Áp lực do một dãy bánh xe đứng trong hai khoang kề bên dầm ngang tính được bằng cách xếp xe lên đường ảnh hưởng:
Trang 219,3/3kN/m
4.3 4.3
35 145
145
Hình 2.12: Xếp hoạt tải lên đường ảnh hưởng áp lực của dầm ngang.
(tính cho trạng thái giới hạn cường độ I và sử dụng)
- Với xe tải thiết kế:
ATr = 0,5.[145.(1+0,338) + 35.0,338] = 102,92 kN
- Với xe hai trục thiết kế:
ATa = 0,5.110.(1,0+0,815) = 99,825 kN
Vậy ta tính được hoạt tác dụng lên dầm ngang:
ALL+IM = (ATr hoặc ATa).(1+IM) = 102,92.(1+IM), IM=0,25
Hình 2.13: Xếp hoạt tải lên đường ảnh hưởng áp lực của dầm ngang.
(tính cho trạng thái giới hạn mỏi)
Trang 22D W DC2+DC3 DC1 DC'2
Hình 2.14: Sơ đồ tính nội lực của dầm ngang do tĩnh tải.
Kết quả tính toán thể hiện trong các bảng tính sau:
10.12
141 35
10.12
Trang 23ALL+IM = 102,92.(1+IM) khi tính cho các trạng thái giới hạn còn lại
= 1,00 đối với TTGH mỏi
m: hệ số làn xe : m=1 khi chất tải 2 làn xe; đối với trạng thái mỏi ta không
xét hệ số làn xe m
Trang 241.8 1.2 1.8
ALL ALL ALL ALL
ALL
1.8 1.2
1.8 0.6 0.5
9.0
Hình 2.15: Sơ đồ tính nội lực của dầm ngang do hoạt tải.
Kết quả tính toán thể hiện trong các bảng tính sau:
Trang 252.2.3 Kiểm tra tiết diện
2.2.3.1 Trạng thái giới hạn cường độ I
- Yêu cầu mô men kháng uốn dẻo: W
Trong đó:
Φr: hệ số sức kháng, lấy theo bảng 6.8 Tr.196 sách Cầu thép, với cấu kiện chịu uốn
Φr = 1.0
Mn: là sức kháng danh định đặt trưng cho tiết diện chắc
Mp: là mômen chảy dẻo
Trang 26Ta có: Mn = Mp = W.Fy
u
F M
=
6
.1
1542 72 0,250
- Tính nội lực do tĩnh tải không hệ số:
M1/2lt = (DC2+DC3) Σyi + DC1.Σω
+ DW Σyj +DC’2 ΣykM1/2lt = (14,79).6,75+ 1,75.0,375+ 2,38.10,125 +2,483.6,75= 141,347 kN.m
- Tính nội lực do tải trọng mỏi: từ kết quả ở phần trên ta có:
Mpa < Rh.Fyc = 1,0.250 = 250 Mpa => đạt
* Sự mất ổn định cũng có thể xảy ra do cắt, do đó ta phải kiểm tra điều kiện
vcf ≤ vcr=0,58.CFywvcf : Ứng suất đàn hồi lớn nhất của vách do tổ hợp tĩnh tải không hệ số và hai lần
xe tải mỏi
- Tính nội lực do tĩnh tải không hệ số:
Vtt g= 64,279
Trang 27Ta có k=5 + 5/(d0+D)=5 ( Do không có sườn tăng cưòng đứng)
D/tw= 1100/14= 78.57< 1,40 yw
F Ek
5.200000
CP
F
E t
D
76.3
b) Độ mảnh của biên chịu nén
Công thức kiểm tra:
YC f
f
F
E t
Trang 282.1.3.4 Kiểm tra điều kiện chống cắt
Với dầm vách không tăng cường ( A 6.10.7.2)
- Sức kháng cắt của dầm Vr được lấy như sau:
D
.46,2
F
E t
D
.07,3
D
.07,3
+ Vu = 722,777 kN: sức kháng cắt tính toán tại gối
+ φb: hệ số sức kháng đối với gối quy định ở điều A.6.5.4.2, φb = 1,0
+ Vn = 2051,18kN: sức kháng cắt danh định
=> 0,75.φb.Vn = 0,75.1,0 2051,18= 1538,385 kN > Vu = 722,777 kN
Vậy không cần bố trí sườn tăng cường tại gối
Trang 292.1.3.5 Yêu cầu cấu tạo
a) Tỷ số chung: Theo điều A.6.10.2.1
Đối với cấu kiện chịu uốn phải được cấu tạo theo tỷ lệ sao cho:
0,1≤ Iy
Iyc
≤
0,9Trong đó:
+ Iy: là mômen quán tính của mặt cắt thép đối với trục thẳng đứng trong mặt phẳng của bản bụng, Iy = 196757813 mm4
+ Iyc: là mômen quán tính của bản cách chịu nén của mặt cắt thép quanh trục đứng trong mặt phẳng của bản bụng:
I
≤
0.9 đạt
b) Chiều dày các bộ phận(A 6.7.3)
Chiều dày vách của tiết diện thép cán không nhỏ hơn 7 mm
tw =14 mm > 7 mm => Đạt
2.1.3.6 Kiểm tra trạng thái giới hạn sử dụng
Trạng thái giới hạn sử dụng được kiểm tra để dảm bảo độ võng do tĩnh tải không ảnh hưởng đến giao thông trên cầu
Đối với cả hai biên của tiết diện không liên hợp
Công thức: ff ≤ 0,8.Rb.Rh.Fyf (A.6.10.5.2)
Trong đó:
+ ff: là ứng suất bản cánh dầm đàn hồi do tải trọng có hệ số gây ra (MPa)
+ Fyf: là cường chảy của bản biên , Fyf = 250 MPa
+ Theo mục trên ta chọn: Rb = 1.0, Rh = 1.0
Vậy ff =
6
.1012
734980
130
,33
M
W =
= 165,083 MPa ≤ 0,8.1.1.250 = 200 Mpa => đạt
2.2.3.7.Kiểm tra mỏi và đứt gãy
Biên độ ứng suất cho phép phụ thuộc chu kỳ tải trọng và cấu tạo liên kết Đứt gãy phụ thuộc vào cấp liệu vật liệu và nhiệt độ
a) Chu kỳ tải trọng
Trang 30Giả sử lưu lượng xe trung bình hàng ngày là ADT = 15000 xe/làn/ngày và có hai
làn xe tải, tỉ lệ xe tải trong đoàn xe là 0,15 (lấy theo Bảng 6.2 Tr.189 sách Cầu thép)
ADTT = 0,2.ADT = 0,2.(15000).(2 làn) = 6000 xe tải/ngày
Số xe tải trong một ngày cho một làn xe trung bình trong tuổi thọ thiết kế tính toán theo biểu thức:
n = 1,0 lấy theo Bảng 6.3 Tr.190 sách Cầu thép.
b) Biên độ ứng suất cho phép mỏi -Loại B
Sức kháng mỏi danh định được tính theo biên độ ứng suất lớn nhất cho phép như sau:
(ΔF)n =
3 / 1
+ A: là hằng số mỏi thay đổi theo loại chi tiết mỏi, lấy ở Bảng 6.5 Tr.193 sách Cầu thép, với chi tiết loại B => A = 39,3.1011 Mpa
+ N: là số chu kỳ cho một xe tải qua, N = 186,15.106
+ (ΔF)TH: là hằng số ngưỡng biên độ ứng suất mỏi, lấy ở Bảng 6.5 Tr.193 sách Cầu thép, với chi tiết loại B => (ΔF)TH = 110 Mpa
Ta tính được: (ΔF)n =
1/3 11 6
c) Biên độ ứng suất lớn nhất: được giả thiết bằng lai lần biên độ ứng suất gây ra do
hoạt tải mỏi đi qua Tuy nhiên biên độ ứng suất không cần nhân với 2 vì sức kháng mỏi đã chia cho 2
Đối với mỏi:U = 0,75.(1+IM)LL
Lực xung kích trong tính mỏi IM = 0,15
Mômen lớn nhất lớn nhất của dầm tính theo tải trọng mỏi:
M = 338,164kN.m
Trang 31= 46 MPa < 55Mpa => đạt.
2.3 Thiết kế liên kết dầm dọc vào dầm ngang
Liên kết gồm có: bản con cá ở biên trên, các thép góc liên kết đứng và vai kê Ta tiến hành chọn trước cấu tạo liên kết, sau đó tiến hành tính toán, kiểm tra
- Giả thiết trong tính toán :
+ Mômen gối do bản con cá và số bu lông nối vai kê với cánh dầm dọc chịu
+ Lực cắt phân bố đều cho các bu lông nối sườn dầm dọc và cánh đứng của vai kê với sườn dầm ngang
Nội lực tác dụng tại vị trí liên kết dầm dọc và dầm ngang
M=0,6.Ml/2= 0,6 486,183 = 291,71kN.m
V=Vg = 324,595 kN
2.3.1.Xác định số bu lông liên kết bản con cá với cánh trên của dầm dọc
Nội lực trong bản con cá S =
+ S: Nội lực trong bản con cá
+ n: số lượng bulông cần thiết
KS: là hệ số điều kiện bề mặt quy định, chọn bề mặt loại B, KS = 0,5
Kh: là hệ số kích thước lỗ, với lỗ tiêu chuẩn Kh = 1
NS: là số lượng mặt ma sát cho mỗi bulông, Ns = 1
Pt: lực căng tối thiểu yêu cầu của bulông, với bulông 24 mm A490M, Pt = 257kN (Bảng A6.13.2.8-1)
vậy: Rn = 1.0,5.1.257 = 128,5 kN
→ Sức kháng tính toán của bu lông là
tt n
R
= Rn ϕbb
=128,5.0,8 =102,8 kN
Trang 32= 4,73 bulông
=> chọn số bulông nb=6 và thỏa điều kiện cấu tạo
Tính toán bản con cá chịu kéo
Kích thước bản con cá xác định theo điều kiện
S ≤
min ( sức kháng chảy TD nguyên, sức kháng đứt TD thực)
Sức kháng chảy có hệ số của tiết diện nguyên :
g y ny y
(2.26)Sức kháng đứt có hệ số của tiết diện thực :
U A P
P r =ϕu nu =ϕuFu n
(2.27)
Trong đó:
+ Pny: Sức kháng kéo danh định khi chảy của tiết diện nguyên
+ Fy: cường độ chảy, Fy = 250MPa
+ Pnu: sức kháng kéo danh định khi đứt gãy trong tiết diện
+ Fu: cường độ kéo, Fu = 400Mpa
+ Ag: là diện tích mặt cắt ngang nguyên của bộ phận (mm2)
+ An: diện tích tiết diện thực của thanh (mm2)
An= t.Wn với Wn : chiều rộng thực của thanh
Wn = Wg - ∑d
+
(2.28) d: đường kính danh định của bulông cộng thêm 3 mm, d = 24+3=27 mm
td: chiều dày bản con cá
Đối với bản con cá , ta bố trí bu lông theo dạng bàn cờ do đó
=0
Trang 33→ Wn = Wg - ∑d
→ An= Ag – n.(d+3)tdVới n(d+3)td = 2.23,2.14 = 649,6
+ U : hệ số triết giảm khi xét đến cắt trễ
Đối với bản con cá, giả thiết nội lực truyền đến tất cả tiết diện thanh → U=1,0
Giả thiết trên bản con cá sẽ bố trí mỗi hàng có hai bu lông cường độ cao có đường kính danh định 22 mm, bản con cá dày 14 mm
Với n(d+3)td = 2.27.14 = 756
A P
= 146,22mm
S ≤4480×b -224000→ b≥
7101804480
=158,52mm Vậy bề rộng bản con cá tại vị trí dầm ngang là b≥ 15,85cm Ta chọn b= 31 cm
Dựa vào kết quả tính toán ta bố trí bản con cá như sau
min ( sức kháng chảy TD nguyên, sức kháng đứt TD thực)
Ở đây ta chỉ cần kiểm tra cho tiết diện nguy hiểm nhất là tiết diện 1-1