Tăng số lượng melanocytes 2Thương tổn sắc tố lớp bì: Thương tổn thường có màu xám xanh do hiện tượng Tyndall Melanin di chuyển từ lớp thượng bì xuống lớp bì Malanin được hình th
Trang 1TS VĂN THẾ TRUNG Trưởng Bộ môn Da liễu Đại học Y Dược TpHCM
Trang 2 Tăng số lượng melanocytes
2)Thương tổn sắc tố lớp bì: Thương tổn thường có
màu xám xanh do hiện tượng Tyndall
Melanin di chuyển từ lớp thượng bì xuống lớp bì
Malanin được hình thành từ melanocytes trong lớp
bì
3)Thương tổn sắc tố hỗn hợp
Trang 3HỘI CHỨNG PAUTZ-JEGHERS
Bệnh di truyền trội trên NST thường
Bệnh xuất hiện từ thời thơ ấu
Sang thương da:
Nhiều dát màu xám, nâu sẫm
Phân bố: niêm mạc môi, miệng, lưỡi, quanh hậu môn,
vùng da tay, chân
Ngoài da:
Polyp đường tiêu hóa
Tăng nguy cơ ung thư ruột, các tuyến đại trực tràng
Trang 5ĐiỀU TRỊ THƯƠNG TỔN DÁT
CAFE SỮA
Laser Q-switched 532 nm và laser xung 510 nm
Không đáp ứng với laser Q-switched: laser erbium để
bào nông lớp thượng bì
Tái phát: 50%
Tư vấn di truyền
Trang 6 Chẩn đoán phân biệt:
bào nông lớp thượng
bì
• Nguy cơ melanoma hiếm gặp nhưng cần sinh thiết da để loại trù
Trang 8NERVUS OTA
Tăng sắc tố trong nervus Ota là do các melanocyte đã
không di chuyển hoàn toàn từ mào thần kinh đến lớp
thượng bì trong giai đoạn phôi thai
Đỉnh khởi phát bệnh: trẻ sơ sinh và tuổi vị thành niên
sớm
Đặc điểm lâm sàng ở da:
Những dát có màu xanh xám lốm đốm, hoặc nâu
Vị trí: theo phân bố của dây thần kinh mắt và hàm trên của thần kinh sinh ba (dây TK sọ V)
Thường 1 bên cơ thể Hiếm khi phân bố 2 bên
Có thể tăng sắc tố niêm mạc miệng, củng mạc, kết mạc, giác mạc
Trang 9- Thượng bì-bì
- Toàn thể-khu trú
Trang 10Thượng bì
Sang thương khu trú : Freckles ( tàn nhang), lentigines ( đốm nâu), melasma, postinflammation
hyperpigmentation(PIH), drug-induced hyperpigmentation
Sang thương toàn thể : drug-induced hyperpigmentation
Trang 11Lớp bì
Sang thương khu trú : melasma, nevus of hori ,PIH
Sang thương toàn thể : fixed drug eruption
Trang 13BẠCH BIẾN (VITILIGO)
Bạch biến là một rối loạn sắc tố mắc phải, đặc trưng
bởi những dát hoặc mảng mất sắc tố giới hạn rõ,do mất chức năng củamelanocyte
Trang 14SINH BỆNH HỌC
Còn nhiều tranh cãi
Là một mối loạn đa yếu tố, liên quan đến gen và không gen
Ảnh hưởng toàn bộ đơn vị
keratinocyte-langerhans-melanocyte
Trang 15ĐIỀU TRỊ
Mục tiêu:
Khôi phục sắc tố
Làm chậm diễn tiến bệnh
Đáp ứng tốt: mặt, cổ, thân mình, đầu gần chi
Đáp ứng kém: môi, đầu xa chi
Đánh giá hiệu quả sau 2-3 tháng
Trang 16ĐIỀU TRỊ
Corticosteroids
Topical calcineurin inhibitor
Photochemo therapy: NB UVB, PUVA
Laser: excimer
Micropigmentation (tattoo)
Depigmentation: universal vitiligo
Trang 17 Rối loạn vận chuyển melanosome
Tuberous sclerosis complex
Pigmentary mosaicism:
Hypomelanosis of Ito
Segmental pigmentation disorder
Nevus depigmentosus
Trang 18OCULOCUTANEOUS ALBINISM
Định nghĩa: rối loạn di truyền gây giảm sắc tố lan tỏa
do giảm hay mất melanin trong các melanocyte của lông, da và mắt, trong khi số lượng melanocyte không đổi
Tần suất 1:20000
Điều trị: không có điều trị đặc hiệu, chủ yếu tránh
nắng
Trang 19PIEBALDISM
Uncommon autosomal dominant disorder
characterized by poliosis and congenital, stable,
circumscribed areas of leukoderma due to an absence
of melanocytes within involved sites
1:40000
Mutation in the KIT proto-oncogene
Trang 21inner canthi, with a normal inter-pupillary distance)
Trang 22RỐI LOẠN TỔNG HỢP MELANOSOME
Hermansky Pudlak syndrome
Cross syndrome
Chediak-higashi syndrome
Tricho-hepato-enteric syndrome
Trang 23PIGMENTARY MOSAICISM
Hypomelanosis of Ito
Segmental Pigmentation Disorder
Nevus Depigmentosus
Trang 24Nevus Depigmentosus
1:50-70
Hypomelanotic than amelanotic
Few centimeters in diameter and have irregular but
well-defined borders, often breaking apart into smaller macules at the periphery
Trang 25GIẢM SẮC TỐ DINH DƯỠNG
Trang 26GIẢM SẮC TỐ SAU VIÊM
Người type da sậm III, IV, V
Thường sau các bệnh da:
Trang 27Pityriasis alba
Thường nhất ở mặt
Trẻ em và thiếu niên
Mảng hồng ban → trắng dần, khô, có vảy nhẹ, có thể
có viền hồng ban và hơi gồ
Mất sắc tố kéo dài vài năm và biến mất khi dậy thì
Trang 28Lupus erythematosus
DLE: giảm hoặc mất sắc tố kèm theo teo da và sẹo
Giảm sắc tố ở trung tâm của sang thương, kèm theo một vòng tăng sắc tố bên ngoài
Subacute cutaneous LE: có thể gặp giảm sắc tố ở sang
thương dạng vòng, sắc tố thường phục hồi được
Trang 30Pityriasis versicolor
Có thể gặp ở mặt, phân biệt với vày phấn trắng alba
Giảm melanosome ở keratinocyte, nhưng không thay đổi mật độ melanocyte
Bất thường sản xuất melanosome, giảm tổng hợp
melanin, ức chết một phần sự vận chuyển
melanosome tới keratinocyte
Azelaic acid, được sản xuất bởi M.furfur, làm giảm
tổng hợp melanin
Tồn tại hàng tháng sau điều trị
Trang 31Leprosy
Phong bất định, hoặc TT, BT, BB, BL
Trang 32Herpes zoster
Giảm hoặc mất sắc tố có thể xảy ra sau khi bị zona do
phá hủy melanocyte trong quá trình viêm và lành vết thương, thường kèm theo teo da và fibrosis
Trang 33HALO NEVUS
Thường gặp ở trẻ em và người trẻ, hiếm khi có ở
người > 40 tuổi (melanoma)
Trang 34Melanoma-associated leukoderma
3 type:
Hypomelanosis within tumor
Amelanosis around tumor
Vitiligo-like depigmentation remote from the tumor
Trang 35GIẢM SẮC TỐ DO THUỐC, HÓA CHẤT
Trang 36HIDROQUINONE
HQ và dẫn xuất MMEH và MBEH, là chất phổ biến
nhất dùng để bleaching
HQ gây mất sắc tố có thể phục hồi trong khi MBEH
thường gây mất sắc tố vĩnh viễn tại chỗ và vùng khác không thoa thuốc (dùng depigmentation trong
univeral vitiligo)
Trang 37CORTICOSTEROID
Thoa hay tiêm trong sang thương
Mất sắc tố khi tiêm trong sang thương hoặc tiêm trong khớp thường có hình sao hay hình đường, có
bờ không đều, giới hạn không rõ, xuất hiện sau vài tuần hoặc vài tháng Phục hồi sau ít nhất 1 năm
Trang 38Imatinib mesylate (gleevec)
Giảm sắc tố lan tỏa
Trang 39 Phục hồi sắc tố phụ thuộc vào cơ địa BN, bao gồm type
da và mức độ tổn thương, vị trí giải phẫu, có hay
không có nang lông và sắc tố nang lông
Trang 40 Hình mất sắc tố sau laser em kiếm trên mạng sao ko
thấy
Trang 41LEUKODERMA WITHOUT
HYPOMELANOSIS
Woronoff’s ring: vòng giảm sắc tố đều dặn quanh sang
thương vảy nến sau điều trị thuốc thoa hoặc
phototherapy, do ảnh hưởng của các chất gây co mạch
Nevus anemicus: giảm lượng máu nuôi do mm tại chỗ
nhạy cảm với catecholamines
Cutaneous edema and anemia:
Angiospastic macules