+ Biết cách tìm tập xác định của hàm số , tính giá trị của hàm số tại một điểm cho trước thuộc tập xác định , biết kiểm tra một điểm có thuộc đồ thị hàm số cho trước hay không.. + Biết c
Trang 1Ngày soạn Tiết : 14 - 15 – 16
TÊN BÀI : &1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HÀM SỐ I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : Giúp học sinh :
+ Hiểu chính xác khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số + Hiểu khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến , hàm số chẵn, hàm số lẻ Biết được tính chất đối xứng của đồ thị chẵn, hàm số lẻ
+ Hiểu các phép tịnh tiến đồ thị song song với trục tọa độ
+ Biết cách tìm tập xác định của hàm số , tính giá trị của hàm số tại một điểm cho trước thuộc tập xác định , biết kiểm tra một điểm có thuộc đồ thị hàm số cho trước hay không + Biết cách chứng minh hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, hàm số lẻ bằng định nghĩa
+ Biết cách tìm hàm số có đồ thị (G’) khi cho đồ thị (G) tịnh tiến song song với trục tọa độ
+ Rèn luyện tính tỉ mỉ, chính xác khi vẽ đồ thị + Thấy được ý nghĩa của hàm số và đồ thị trong đời sống thực tế
II/ CHUẨN BỊ :
+ HS: SGK, ôn tập kiến thức hàm số ở lớp 9
III KIỂM TRA BÀI CŨ : Không có
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Tiết 1 : HĐ1 : Định nghĩa hàm số
+GV yêu cầu học sinh cho
một ví dụ về hàm số đã
học ở lớp dưới
+ cho x = 2 , ½ , ¼ ,
tính y ?
Giá trị x lấy ở tập hợp
nào ?
+ Gv cho thêm ví dụ tương
tự SGK, đã chuẩn bị trước
trên bảng phụ
Định nghĩa hs
VD :
f: R \{0} R
x y = f(x) = 1/ x
+ Hs cho ví dụ :
y = - 2x + 3 ; y = 2x2
hoc sinh tính y
Hs trả lới N, Z, Q , R …
1 KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ : a) Hàm số
Định nghĩa : Cho D là tập hợp số khác rỗng Hàm số f xác định trên tập D là một quy tắc cho tương ứng mỗi số x thuộc D với một và chỉ một số , kí hiệu f(x)
+ Tập D gọi là tập xác định ( hay miền xác định ) của hàm số
+ x gọi là biến số hay đối số của hàm số
f + f(x) gọi là giá trị của hàm số f tại x Hàm số f còn được viết đầy đủ
f: D R
x y = f(x)
Ví dụ 1 SGK ( Hs cho bằng bảng)
HĐ2 : Tập xác định của hàm số
+ Hs cho thí dụ về hs cho
bằng công thức
Yêu cầu hs tìm TXD của
hàm số
+ GV hướng dẫn HS cách
tìm tập xác định của vài
HS cho ví dụ khác
Ví dụ : y = ax + b ( a≠ 0)
y = a x2 (a ≠ 0) …
Hs xác định TXD
Hs cho thí dụ
b) Hàm số cho bằng biểu thức :
Nếu f(x) là một biểu thức của biến số x thì với mỗi giá trị của x, ta xác định được một giá trị tương ứng duy nhất của f(x) ( nếu nó xác định ) Do đó ta có hàm số y = f(x)
Quy ước :
Khi cho hàm số bằng biểu thức màkhông giải thích gì thêm thì ta quy ước : Tập xác định của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các số thực x sao chogiá trị của biểu thức
Trang 2dạng hàm số :
( )
+ Yêu cầu HS tính :
f(1), f(2); f(1/2)
+ Các nhóm thảo luận
và giải, trình bày lên bảng …
Hs trả lời
f(x) được xác định D= { x ∈ R / f(x) xác định }
Ví dụ : Tìm tập xác định của hàm số :
x y x
+
=
− ; y= 2− +x x+2
Chú ý : Một hàm số có thể được xác định
bởi hai, ba biểu thức
Ví dụ : Cho hàm số :
2
-2x khi x >1
x
=
+ GV yêu cầu học sinh vẽ
đường thẳng y = 2x – 1 và
y = x2
+ GV nêu khái niệm đồ thị
hàm số
+ Các nhóm thảo luận
và cử đại diện vẽ hình, nhận xét
c Đồ thị của hàm số :
Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập D Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm M(x; f(x)) trên mặt phẳng tọa độ Oxy với x thuộc D
Ví dụ : Vẽ đồ thị hàm số : y= 2 x -1 ; y = x2
HĐ3 : Sự biến thiên của hàm số
+ GV sử dụng đồ thị hs
y = x2
+ Trong (0, + ∞) : cho
x1 = 1 < x2 = 2 =>
f(x1) = 1 < f(x2 ) = 4
GV tổng quát định
nghĩa hàm số đồng
biến
Tương tự hàm số
nghịch biến
+ GV cho học sinh nhận
xét sự biến thiên của hàm
số y = f(x) = 2
hàm số hằng
Hs nhận xét : x1 < x2 =>
f(x1) < f(x2 )
x1 < x2 => f(x1) = f(x2 )
2 SỰ BIẾN THIÊN CỦA HÀM SỐ :
a) Định nghĩa :
Cho hàm số f xác định trên tập K (là khoảng , đoạn hay nửa khoảng)
+ Hàm số y = f(x) gọi là đồng biến (tăng) trên tập K nếu
∀ x1, x2 ∈ K , x1 < x2 => f(x1) < f(x2 ) + Hàm số y = f(x) gọi là nghịch biến (giảm ) trên tập K nếu
∀ x1, x2 ∈ K , x1 < x2 => f(x1) > f(x2 ) + Nếu hàm số đồng biến trên tập K thì trên tập đó đồ thị của nó đi lên
+ Nếu hàm số nghịch biến trên tập K thì trên tập đó đồ thị của nó đi xuống
CHÚ Ý :
Nếu f(x1) = f(x2 ) ∀ x1, x2∈ K , tức là f(x)
= c ∀ x ∈ K ( c là hằng số ) thì ta có hàm
số không đổi ( hàm số hằng ) trên tập K
Tiết 2 : HĐ4 : Khảo sát sự biến thiên của hàm số
Trang 3+ Gv : Cho hs nhắc lại
định nghĩ hàm số đồng
biến :
Xét dấu x2 - x1 và
f(x2) - f(x1)
+ GV hướng dẫn HS
Chứng minh bằng định
nghĩa
+ Dựa vào đồ thị, GV lập
bảng biến thiên của đồ thị
hs y = x2 , và tổng quát
lên
+ Hs nhận xét dấu + Lập tỷ số f(x2) - f(x1) và
x2 - x1
+ Các nhóm thảo luận, trình bày lời giải
2 Khảo sát sự biến thiên của hàm số :
Đối với hàm số cho bởi biểu thức
ta có thể áp dụng : +∀ x1, x2∈ K ,x1 ≠ x2, 2 1
2 1
0
− >
−
Hàm số y = f(x) đồng biến trên tập K +∀ x1, x2∈ K ,x1 ≠ x2, 2 1
2 1
0
− <
−
Hàm số y= f(x) nghịch biến trên tập K
trong khoảng (0; + ∞)
biến trong khoảng (0; + ∞)
Bảng tổng kết chiều biến thiên của hàm số gọi là bảng biến thiên
Ví dụ : Bảng biến thiên của hs y = 2x2
HĐ5 : Tính chẵn , lẻ của hàm số
+ Xét đồ thị hàm số y =
f(x) = x2 GV nnhận xét
nhau của x , hàm số
nhận cùng một giá
trị :
f(-1) = f(1); f(-2) = f(2)
Định nghĩa hs chẵn
Tương tự hs lẻ
+ Dựa vào nhận xét đồ thị
hs y = x2 đối xứng qua Oy
để tổng quát
+ GV cho hs trả lời câu hỏi
ở H6
+ HS tìm TXĐ D + x ∈ D => - x ∈ D + f( - x) = f(x)
+ Các nhóm thảo luận, trình bày lời giải
Hs cho ví dụ :
Y = 2 x + 1 + Hs nhận xét tính đối xứng
3 TÍNH CHẴN , LẺ CỦA HÀM SỐ :
a Hàm số chẵn, hàm số lẻ :
Định nghĩa :
+ Hàm số y = f(x) với tập xác định
D gọi là hàm số chẵn nếu :
∀ x ∈ D thì –x ∈ D và f( - x) = f(x) + Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm số lẻ nếu :
∀ x ∈ D thì –x ∈ D và f( - x) = - f(x)
Ví dụ : Xét tính chẳn , lẻ củahàm số :
y = 2x2 + 3 ; y = 2− +x 2+x;
Chú y : Một hàm số không nhất thiết phải
là hàm số chẵn hoặc hàm số lẻ
b Đồ thị của hàm số chẵn, lẻ
+ Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng
+ Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng
Tiết 3 : HĐ 6 : Tịnh tiến đồ thị song song với trục tọa độ :
Trang 4+ Cho điểm M(3; 1) Tịnh
tiến điểm M :
được
vị ta được điểm
vị , ta được
ta được :
Y = f(x) = 2x + 1
Tịnh tiến sang phải 2 đơn
vị
+ GV phân tích :
1
y = f(x+1) – 2
M1(3; 3)
M2 ( 3; -1)
M3(5; 1)
M4( 1; 1)
f(x) -> f(x – 2)
f(x) -> f(x+1) :tịnh tiến sang trái 1 đơn vị f(x + 1) -> f(x + 1) – 2 Tịnh tiến xuống dưới 2 đơn vị
4 SƠ LƯỢC VỀ TỊNH TIẾN ĐỒ THỊ SONG SONG VỚI TRỤC TỌA ĐỘ :
a) Tịnh tiến một điểm :
Trong mặt phẳng Oxy , xét điểm M(x0; y0) và số thực k dương Khi dịch chuyển điểm M lên trên hoặc xuống dưới ( theo phương Oy) k đơn vị hay dịch chuyển điểm M sang trái hoặc sang phải ( theo phương Ox) k đơn vị , ta nói rằng điểm M được tịnh tiến song song với trục tọa độ
b ) Tịnh tiến một đồ thị :
ĐL : Trong mặt phẳng Oxy cho hàm số
y = f(x) có đồ thị (G) , p và q là hai số dương tuỳ ý Khi đó :
+ Tịnh tiến đồ thị (G) lên trên q đơn vị , ta được đồ thị hàm số y = f(x) + q
+ Tịnh tiến đồ thị (G) xuống dưới q đơn vị , ta được đồ thị hàm số y = f(x) - q + Tịnh tiến đồ thị (G) sang trái p đơn vị , ta được đồ thị hàm số y = f(x+p)
+ Tịnh tiến đồ thị (G) sang phải p đơn vị ,
ta được đồ thị hàm số y = f(x-p)
Ví dụ 1 : Tịnh tiến đồ thị hàm số
y = 2x + 1 sang phải 2 đơn vị ta được đồ thị hàm số y = 2( x- 2) + 1 hay y = 2x - 3
1
x y x
− −
=
hiện các phép tịnh tiến nào ?
V : CŨNG CỐ :
+ Tập xác định của hàm số (Bài tập 1/ b) c) , 2/ trang 44 )
+ Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số (Bài tập 3/ trang 45 )
+ Tính chẵn , lẻ của hàm số (Bài tập 5/ a), b) trang 45 )
+ Tịnh tiến đồ thị song song với các trục tọa độ (Bài tập 6/ trang 45 )
VI: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
+ Bài tập 7, 8, 16 trang 45, 46 SGK
+ bài tập 5 trang 45
LUYỆN TẬP : &1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HÀM SỐ I/ MỤC TIÊU :
+ Hiểu chính xác khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số + Hiểu khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến , hàm số chẵn, hàm số lẻ Biết được tính chất đối xứng của đồ thị chẵn, hàm số lẻ
+ Hiểu các phép tịnh tiến đồ thị song song với trục tọa độ
+ Biết cách tìm tập xác định của hàm số , tính giá trị của hàm số tại một điểm cho trước thuộc tập xác định , biết kiểm tra một điểm có thuộc đồ thị hàm số cho trước hay không
Trang 5+ Biết cách chứng minh hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, hàm số lẻ bằng định nghĩa
+ Biết cách tìm hàm số có đồ thị (G’) khi cho đồ thị (G) tịnh tiến song song với trục tọa độ
Thái độ :
+ Rèn luyện tính tỉ mỉ, chính xác khi vẽ đồ thị + Thấy được ý nghĩa của hàm số và đồ thị trong đời sống thực tế
II/ CHUẨN BỊ :
+ HS: SGK, chuẩn bị bài tập ở nhà : từ bài 7 đến 16 trang 45, 46
III KIỂM TRA BÀI CŨ :
2
x x
−
− .
Câu hỏi 2 : Xét sự biến thiên của hàm số y = x3 + 2x – 2 trên khoảng ( - ∞ ; - 1)
Câu hỏi 3 : Xét tính chẵn , lẻ của hàm số : y = | x + 2 | - | x – 2|
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HĐ1 : Cũng cố kiến thức về hàm số :
+ Phát biểu định nghĩa hàm
số
+ Từ định nghĩa GV yêu
cầu các nhóm thảo luận bài
tập 7 và 8
+ Gọi 2 hs khá trả lời
GV vẽ hình
+ HS phát biểu :
“ một quy tắc cho tương ứng mỗi số x thuộc D với một và chỉ một số y “
Các nhóm thảo luận
7 Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực dương với căn bặc hai của nó , không xác định một hàm số Vì mỗi số thực dương x
8 Cho hs y = f(x) xác định trên tập D có
đồ thị (G) Điểm A(a, 0) trên trục Ox Từ
A dựng đường thẳng d cùng phương trục tung Oy
a) Nếu a ∈ d thì d và (G) có điểm chung Nếu a ∉ d thì d và (G) k hông có điểm chung
b) d và đồ thị (G) có nhiều nhất một điểm chung
c) Đường tròn không thể là đồ thị của một hàm số , vì một đường thẳng song song Oy
có thể cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt
HĐ2 : Tìm tập xác định của hàm số :
Đ K để các hàm số sau xác
định :
y=1/P(x)
( )
GV gọi HS TB ở c1c nhóm
lên bảng giải
* Hàm số cho bởi hai biểu
thức
+ Biểu thức một xác định
trên tập A
+ Biểu hai một xác định
HS trả lời : P(x) ≠ 0
P(x) ≥ 0 P(x) > 0 HS lên bảng giải Các nhóm khác nhận xét, đánh giá
b) -1 ≠ x ≤ 0 c) ( - 2; 2}
d) [1; 2) ∪ ( 2; 3) ∪ (3; 4]
10) a) D = [ -1 ; + ∞ ) b) f( - 1) = 6 ; f(0, 5) = 3; f(1) = 0
Trang 6trên tập B.
Hàm số xác định trên tập
D = A∪ B
Gọi HS yếu ở các nhóm trả
lời câu 10 / b)
* M(x0; y0) ∈ (G) của hs y
= f(x) khi y0 = f(x0) là đảng
thức đúng
Gọi HS yếu ở các nhóm trả
lời câu 11
HS tìm tập xác định A,
B và D = A∪ B
HS các nhóm trả lời và giải thích
HS các nhóm trả lời và giải thích
= − −
÷ ÷
÷ ÷
11) Các điểm A, B, C không thuộc (G); điểm D thuộc (G)
HĐ3 : Khảo sát sự biến thiên của hàm số :
PP xét sự biến thiên của
hàm số :
GV gọi HS Khá _ Giỏi ở
các nhóm làm các bài tập
Câu 12 và 13
HS nhắc lại : +∀ x1, x2∈ K ,x1 ≠ x2, + Tính tỷ số
2 1
−
−
+ Nếu T > 0 => Hàm
số y = f(x) đồng biến trên tập K
+ Nếu T < 0 => Hàm
số y = f(x) nghịch biến trên tập K
+ các nhóm nhận xét và đánh giá bài giải
2
mỗi khoảng ( - ∞; 2) và ( 2; + ∞) b) Hàm số y = x2 - 6x + 5 nghịch biến trên (∞; 3) và đồng biến trên ( 3; + ∞)
c) Hàm số y = x2005 + 1 đồng biến trên R
13) Hàm số y = 1/ x a) nghịch biến trên mỗi khoảng ( - ∞; 0) và (0; + ∞)
b) Chứng minh khẳng định a)
HĐ4 : Tính chẵn, lẻ của hàm số :
HS nêu pp xét tính chẵn lẻ
của hàm số :
CHÚ Ý :
+ Nếu D không là tập đối
xứng thì ∃ x ∈ D mà
–x ∉ D
+ ∃ x ∈ D mà f( - x) ≠ f(x)
và f( - x) ≠ - f(x) thì f(x) là
hs không chẵn cũng không
lẻ
GV gọi hs TB- Khá ở các
nhóm lên bảng giải câu
14, câu 5
HS trả lời : + Tìm tập xác định D của hàm số
+ ∀ x ∈ D thì –x ∈ D ( Nếu D là tập đối xứng thì ∀ x ∈ D thì
–x ∈ D ) + Nếu f( - x) = f(x) thì
hs y = f(x) là hàm số chẵn trên tập D + Nếu f( - x) = - f(x) thì
hs y = f(x) là hàm số lẻ trên tập D
14) Nếu hàm số f(x) là chẵn ( hay lẻ) thì tập xác địnhcủa nó là tập đối xứng
Hàm số y = x có tập xác định
[ 0 ; + ∞) không phải là tập đối xứng , nên
hs này không phải là hs chẵn, không phải
là hs lẻ
BT 5 – trang 45 a) y = x4 - 3x2 + 1 là hs chẵn b) y = -2x3 + x là hàm số lẻ c) y = | x + 2| - | x – 2 | hàm số lẻ d) y = | 2x + 1| - | 2x – 1 | là hàm số chẵn
HĐ5 : Tịnh tiến đồ thị
Trang 7+ GV cho các nhóm thảo
luận câu 15 , 5 phút
Gọi đại diện nhóm lên ghi
kết quả
+ GV cho các nhóm thảo
luận câu 16 , 7 phút
Gọi đại diện nhóm lên ghi
kết quả ( chọn HS khá,
giỏi )
HS phân tích
y = 2x – 3 = f(x) – 3 = 2( x – 3/2)
1
x y
= + = + +
15) Cho (d) y = 2x và (d’) : y = 2x – 3 a) Tịnh tiến (d) xuống dưới 3 đơn vị b) Tịnh tiến (d) sang phải 1, 5 đơn vị 16) Cho hàm số y f(x) = -2/ x (H) a) Tịnh tiến (H) lên trên 1 đơn vị :ta được
= + = b) Tịnh tiến (H) sang trái 3 đơn vị :ta được
3
y x
−
= +
c) Tịnh tiến (H) lên trên 1 đơn vị sau đó tịnh tiến sang trái 3 đơn vị :ta được hs
1
x y
= + = + +
V : CŨNG CỐ :
Tập xác định của hàm số
+ Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
+ Tính chẵn , lẻ của hàm số
+ Tịnh tiến đồ thị song song với các trục tọa độ
VI: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
+ Đọc và chuẩn bị bài &2 HÀM SỐ BẬC NHẤT trang 48, 49, 50 SGK
+ Bài tập làm thêm : 2 1 đến 2.13 trang 29, 30 Sách bài tập Đại số 10 nâng cao
I.MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Hiểu được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất
2/ Kỹ năng:
Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
Vẽ được đồ thị hàm số y= b, y= x , y= ax b a+ , ≠0
II CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
Thước kẻ, compa, bảng cuộn, máy chiếu Overheat, bảng phụ nêu kết quả của các hoạt động Chia lớp thành các nhóm học tập (2 bàn một nhóm)
2/ Chuẩn bị của học sinh:
Chuẩn bị bài mới ở nhà Học bài cũ
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
+ Khảo sát sự biến thiên của hàm số :
a) y = 2x + 3 trên R b) y = - 3x + 7 trên R + Nhận xét về chiều biến thiêncủa hàm số y = ax + b ( a ≠ 0 )
Cho hs làm bài tập và gọi một 2 hs lên bảng trình bày
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NỘI DUNG
Hoạt động:
-GV hướng dẫn HS nhắc lại về tập
xác định, chiều biến thiên và đồ thị
của hàm số bậc nhất?
(hàm số bậc nhất y= ax+b đồng biến
và nghịch biến trong các trường hợp
*TXĐ: IR
*Nêu được chiều biến thiên hàm số khi a> 0, a<0:
I HÀM SỐ BẬC NHẤT:
Tập xác định D= IR Chiều biến thiên:
+ a > 0: hàm số đồng biến trên IR + a > 0: hs nghịch biến trên IR
Trang 8nào của a?)
Cho HS nhắc lại và lập bảng biến
thiên khi: a > 0, a < 0
GV nhận xét
Gọi HS nhắc lại dạng đồ thị hàm số
bậc nhất
Các bước vẽ đồ thị hàm số bậc
nhất?
Gọi 1 nhóm cử đại diện vẽ đồ thị
hai hàm số y=2x+4
GV trình bày hình vẽ đã chuẩn bị và
cho HS nhận xét từ đồ thị hàm số
y= 2x, có thể suy ra đồ thị hàm số y
= 2x+4 bằng cách nào?
Từ hình vẽ của ví dụ trên, Yêu cầu
HS Nhận xét về các hệ số a,b khi 2
đường thẳng song song, trùng nhau,
cắt?
Hoạt động 3:
GV cho hàm số như ở trang 49 và
hình vẽ 2.12 trang 49
Cho HS nêu nhận xét đồ thị là ghép
lại của ba phần của ba đường thẳng
y= x+1, y=x+4, y=2x-6
Và ta gọi là hàm số bậc nhất trên
từng khoảng
Cho HS đọc lại về đồ thị và công
thức của hàm số tương ứng với đồ
Phát biểu: là một đường thẳng
Lập bảng giá trị: ít nhất hai giá trị
Vẽ hai điểm, vẽ đường thẳng qua hai điểm đó
2 HS trình bày các bước giải trên bảng
Nêu các giá trị tương ứng:
x=0=> y=4 và y=0<=>x= -2
Vẽ hai điểm rồi nối lại
Nhận xét: đường thẳng y=2x+4 có thể thu được từ đường thẳng (d): y=2x bằng một trong hai cách sau:
Tịnh tiến (d) lên 4 đơn vị
Tịnh tiến (d) sang trái 2 đơn vị
Là 2 đường thẳng song song với nhau
Bảng biến thiên:
a>0:
a < 0:
a < 0
Đồ thị: Là một đường thẳng gọi là đường thẳng y = ax + b Nó có hệ số góc bằng a và có đặc điểm sau:
* Không song song và không trùng với các trục toạ độ
* Cắt trục tung tại điểm B(0;b) và cắt trục hoành tại điểm
a
− )
Ví dụ 1:
là đường thẳng đi qua hai điểm A(-2;0), B(0;4)
Vẽ đồ thị
Nhận xét:
Cho hai đường thẳng (d): y=ax+b và (d’): y=a’x+b’, ta có:
(d) // (d’) ⇔a=a’ và b b≠ '
(d) cắt (d’) ⇔ a a≠ ' (d) vuông góc (d’) ⇔ a a’ = - 1
II HÀM SỐ y= ax b+
1) Hàm số bậc nhất trên từng khoảng:
Xét hàm số
+ ≤ <
= = + ≤ ≤
− < ≤
Hàm số này là sự “lắp ghép” của ba hàm số bậc nhất khác nhau.( Hàm số bậc nhất trên từng khoảng)
x −∞ +∞
+∞
y −∞
y
x −∞ +∞
+∞
y −∞
y
Trang 9thị trên khoảng đó.
Hoạt động 4: ( nhằm vận dụng các
điều đã xét ở trên: đồ thị hàm số bậc
nhất, đồ thị hàm số trên từng
khoảng)
hàm số bậc nhất trên từng khoảng
không và cho bởi công thức như thế
nào? (Nhắc lại về định nghĩa giá trị
tuyệt đối)
TXĐ?
Nêu được đồ thị là hai phần đường
thẳng y=x và y= -x
GV cho HS vẽ hình
Dựa vào đồ thị đã vẽ, nêu tính đơn
điệu và lập bảng biến thiên?
GV nêu Ví dụ 3 và yêu cầu HS khử
dấu giá trị tuyệt đối để được hàm số
bậc nhất trên từng khoảng
x x
≥
= = − <
IR
Nghịch biến trên (−∞;0),
y
− ≥
= − + <
Muốn vẽ dồ thị hàm số bậc nhất trên từng khoảng, ta vẽ đồ thị của từng hàm số tạo thành
Hình vẽ: 2.12 trang 49
2) Đồ thị và sự biến thiên của hàm
số y= ax b+ với a≠0:
Tập xác định: D=IR
x x
≥
= = − <
Do đó, đồ thị của hàm số này là sự lắp ghép của hai đồ thị: Đồ thị hàm y=x ( chỉ lấy phần ứng với x≥0)
và đồ thị hàm số y= -x ( chỉ lấy phần ứng với x < 0)
Đó là hai tia phân giác của góc phần
tư I và II Dễ thấy chúng đối xứng với nhau qua Oy
Đồ thị:
x −∞ 0 +∞
y +∞ −∞
0
Ví dụ 3:
Xét hàm số
− ≥
= − = − + <
Bảng biến thiên:
Trang 10Vẽ đồ thị và lập bảng biến thiên?
Vẽ đồ thị hàm số trên và lập bảng biến thiên của nó
Chú ý có thể vẽ đồ thị hàm số
Vẽ hai đường thẳng y=ax+b và y= -ax-b rối xoá đi hai phần đường thẳng nằm ở phía dưới trục hoành
V.CỦNG CỐ:
Nêu các dạng hàm số đã học? ( bậc nhất, hàm hằng)
Bài tập 17 SGK
Bài tấp9 SGK
VI HƯỚNG DẪN VỀ NHA: bài 20 đến 26 trang 53, 54 sách giáo khoa.
I MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
+ Hiểu quan hệ giữa đồ thị hàm số y = ax2 + bx +c và đồ thị hs y = ax2
2/Kỷ năng:
+ Biết cách giải một số bài toán đơn giản về đồ thị hs bậc hai
3/Thái độ:Rèn luyện tính tỉ mỉ, chính xác khi vẽ đồ thị
II CHUẨN BỊ:
1/Giáo viên: Giáo án, thước kẻ, phiếu HT
2/Học sinh:Tập, bút, SGK, thước kẻ
III KIỂM TRA BÀI CU:
- GV nêu câu hỏi cho các nhóm
a) Vẽ đồ thị hàm số y= 2x−1+2
b) Từ đồ thị đó, hãy tìm giá trị nhỏ nhất của hàm
số y= 2x−1+2
- Gọi 1 HS bất kỳ của nhóm lên trình bày lời giải
-Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV sửa chữa, nhận xét, cho điểm
-Nhóm HT thảo luận
-HS trình bày lời giải
+ y=
1
2
x
neáu x
1 -2x + 3 neáu x <
2 (2.0 điểm)
+Vẽ đúng đồ thị: (5.0điểm) +Dựa vào đồ thị tìm được min y= 2 (3.0 điểm) -Nhóm khác nhận xét, bổ sung
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
x 2 +
y 0